Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử dụng anten điều khi

Nghiên cứu, phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà cho các ứng dụng thực tiễn. Đánh giá công nghệ, đề xuất giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả định vị.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan định vị vô tuyến trong nhà: Công nghệ & Thách thức
Số trang:
150 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan định vị vô tuyến trong nhà Công nghệ Thách thức

Định vị trong nhà là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Nó đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật. Môi trường trong nhà phức tạp. Nhu cầu định vị chính xác ngày càng tăng. Các giải pháp hiện tại còn tồn tại hạn chế. Nghiên cứu tập trung vào cải thiện hiệu suất.

1.1. Nhu cầu và tầm quan trọng của định vị trong nhà

Định vị trong nhà là công nghệ thiết yếu. Nó đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ định vị. Các ứng dụng đa dạng từ y tế đến công nghiệp. Môi trường trong nhà gây khó khăn cho GPS. Định vị chính xác trong nhà mang lại giá trị lớn. Giúp quản lý tài sản, điều hướng người dùng hiệu quả. Cải thiện an toàn, tối ưu hóa quy trình. Hệ thống định vị trong nhà ngày càng được quan tâm.

1.2. Các công nghệ định vị trong nhà phổ biến

Nhiều công nghệ định vị trong nhà đã được phát triển. Wi-Fi positioning sử dụng cường độ tín hiệu. Bluetooth beacon cung cấp định vị với chi phí thấp. UWB (Ultra-Wideband) localization đạt độ chính xác cao. RFID định vị theo dõi vật thể. Định vị quán tính dùng cảm biến chuyển động. Mỗi công nghệ có ưu nhược điểm riêng. Lựa chọn công nghệ phụ thuộc yêu cầu ứng dụng. Kết hợp nhiều công nghệ tăng cường hiệu quả.

1.3. Vấn đề và hạn chế của hệ thống định vị hiện tại

Hệ thống định vị trong nhà vẫn đối mặt thách thức lớn. Độ chính xác định vị còn hạn chế. Môi trường trong nhà gây nhiễu tín hiệu nghiêm trọng. Đa đường truyền làm suy giảm hiệu suất. Chi phí triển khai hệ thống cao. Bảo trì, nâng cấp đòi hỏi nguồn lực lớn. Cần giải pháp mới cải thiện độ tin cậy. Anten điều khiển búp sóng có tiềm năng. Nó giúp tập trung năng lượng, giảm nhiễu. Tăng cường độ chính xác định vị.

II.Anten điều khiển búp sóng cho định vị chính xác

Anten điều khiển búp sóng đóng vai trò trung tâm. Nó cải thiện đáng kể khả năng định vị. Công nghệ này khắc phục nhiều hạn chế. Tập trung năng lượng tín hiệu hiệu quả. Nghiên cứu sâu về thiết kế và nguyên lý.

2.1. Nguyên lý hoạt động của anten búp sóng

Anten điều khiển búp sóng là công nghệ quan trọng. Nó định hướng năng lượng vô tuyến. Búp sóng được điều chỉnh linh hoạt. Hướng tín hiệu tới mục tiêu cụ thể. Tránh nhiễu từ các hướng khác. Cơ chế hoạt động dựa trên thay đổi pha tín hiệu. Các phần tử anten riêng lẻ được điều khiển. Tạo ra một búp sóng chính xác. Công nghệ này tăng cường hiệu quả truyền nhận. Cải thiện chất lượng liên lạc.

2.2. Lợi ích của anten búp sóng trong định vị vô tuyến

Anten búp sóng mang lại nhiều lợi ích. Tăng cường độ chính xác định vị. Tập trung năng lượng tín hiệu tới thiết bị. Giảm tác động của đa đường truyền. Cải thiện tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR). Mở rộng phạm vi hoạt động của hệ thống định vị không dây. Giảm số lượng thiết bị cần thiết. Giảm chi phí triển khai tổng thể. Hệ thống định vị vô tuyến trở nên mạnh mẽ hơn.

2.3. Thiết kế và tối ưu hóa anten búp sóng

Thiết kế anten búp sóng đòi hỏi kỹ thuật cao. Cần lựa chọn loại anten phù hợp. Anten mảng pha là một lựa chọn phổ biến. Bộ dịch pha vi dải được tích hợp. Ma trận Butler giúp tạo búp sóng hiệu quả. Tối ưu hóa kích thước và khoảng cách phần tử. Đảm bảo hiệu suất hoạt động tốt nhất. Các tham số như góc quét, độ lợi được xem xét. Mục tiêu là đạt được độ chính xác định vị tối ưu.

III.Hệ thống định vị trong nhà ba trạm Giải pháp và thử nghiệm

Hệ thống định vị ba trạm là một giải pháp. Nó khai thác sức mạnh của anten búp sóng. Nghiên cứu này tập trung vào cấu hình. Đánh giá hiệu suất trong môi trường thực tế. Cung cấp dữ liệu quan trọng cho phát triển.

3.1. Cấu hình và phương pháp định vị ba trạm

Hệ thống định vị ba trạm được nghiên cứu chi tiết. Sử dụng ba anten điều khiển búp sóng. Mỗi anten đặt tại vị trí cố định đã biết. Định vị đối tượng thông qua góc tới (AoA). Thuật toán định vị trong nhà được áp dụng. Tính toán vị trí dựa trên giao điểm các búp sóng. Cấu hình này tăng cường độ chính xác định vị. Cung cấp dữ liệu định vị đáng tin cậy.

3.2. Thiết kế anten dải quét hẹp cho hệ thống

Anten điều khiển búp sóng dải quét hẹp được thiết kế. Các phần tử lưỡng cực mạch dải được sử dụng. Bộ dịch pha vi dải tích hợp ma trận Butler. Tạo ra búp sóng hẹp, tập trung năng lượng hiệu quả. Giảm nhiễu từ các hướng không mong muốn. Tăng cường khả năng phân giải góc. Điều này cải thiện độ chính xác định vị. Anten được tối ưu hóa cho môi trường trong nhà.

3.3. Kết quả thử nghiệm và đánh giá độ chính xác

Hệ thống ba trạm đã được thử nghiệm thực tế. Đánh giá độ chính xác định vị trong nhà. Các phương pháp định vị khác nhau được so sánh. Kết quả cho thấy hiệu suất cao. Độ chính xác định vị được cải thiện đáng kể. Sai số định vị giảm xuống mức chấp nhận được. Hệ thống chứng minh khả năng hoạt động ổn định. Ứng dụng trong các môi trường phức tạp.

IV.Định vị trong nhà đơn trạm Ưu điểm anten búp sóng

Hệ thống định vị đơn trạm mang lại hiệu quả chi phí. Nó sử dụng anten điều khiển búp sóng. Giải pháp này giảm thiểu phần cứng cần thiết. Vẫn duy trì được độ chính xác cao. Nghiên cứu khám phá các thiết kế anten mới.

4.1. Hệ thống định vị đơn trạm sử dụng mảng pha

Nghiên cứu mở rộng sang hệ thống đơn trạm. Chỉ cần một trạm thu phát duy nhất. Giảm thiểu chi phí triển khai hệ thống định vị. Sử dụng anten điều khiển búp sóng mảng pha. Mảng pha dải quét rộng được thiết kế. Cung cấp khả năng quét góc lớn. Điều này cho phép định vị mục tiêu linh hoạt. Hệ thống đơn trạm phù hợp cho không gian nhỏ.

4.2. Anten chuyển búp phân cực tròn cho định vị

Một giải pháp khác là anten chuyển búp. Anten này sử dụng phân cực tròn. Kỹ thuật quay tuần tự được áp dụng. Cải thiện khả năng chống nhiễu đa đường. Giúp định vị mục tiêu chính xác hơn. Anten chuyển búp phân cực tròn có nhiều ưu điểm. Đặc biệt trong môi trường trong nhà phức tạp. Nó tăng cường độ tin cậy của tín hiệu. Giúp hệ thống định vị không dây hoạt động ổn định.

4.3. Thử nghiệm và cải thiện hiệu suất định vị

Hệ thống đơn trạm được thử nghiệm kỹ lưỡng. Sử dụng phương pháp định vị dấu vân tay. So sánh với các thuật toán định vị trong nhà khác. Kết quả thử nghiệm cho thấy tiềm năng. Hiệu suất định vị được cải thiện. Độ chính xác định vị đạt mức mong muốn. Việc tối ưu hóa anten và thuật toán tiếp tục. Mục tiêu là nâng cao hơn nữa hiệu quả.

V.Đánh giá hệ thống định vị vô tuyến và hướng phát triển

Nghiên cứu đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Nó đánh giá toàn diện các hệ thống. Nhấn mạnh đóng góp và tiềm năng ứng dụng. Đề xuất các hướng phát triển trong tương lai. Góp phần vào tiến bộ công nghệ định vị.

5.1. Những đóng góp chính của nghiên cứu này

Nghiên cứu đã đóng góp đáng kể. Phát triển hệ thống định vị vô tuyến mới. Sử dụng hiệu quả anten điều khiển búp sóng. Cải thiện độ chính xác định vị trong nhà. Đề xuất giải pháp anten dải quét hẹp. Giới thiệu anten phân cực tròn chuyển búp. Các thuật toán định vị trong nhà được tối ưu. Cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ này.

5.2. Hạn chế và tiềm năng phát triển trong tương lai

Hệ thống vẫn còn một số hạn chế. Cần nghiên cứu thêm để tối ưu chi phí. Khả năng mở rộng cho quy mô lớn. Tích hợp với các công nghệ định vị khác. UWB (Ultra-Wideband) localization có thể kết hợp. Phát triển thuật toán định vị trong nhà thông minh hơn. Hướng phát triển là hệ thống tự thích nghi. Giúp công nghệ định vị trong nhà tiến bộ.

5.3. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ định vị

Công nghệ định vị này có nhiều ứng dụng. Quản lý kho hàng thông minh hiệu quả. Định vị bệnh nhân trong bệnh viện an toàn. Điều hướng khách hàng trong trung tâm thương mại. Giám sát thiết bị trong nhà máy. Hệ thống định vị không dây này hứa hẹn. Tạo ra giá trị kinh tế và xã hội lớn. Mở ra kỷ nguyên mới cho định vị trong nhà.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử dụng anten điều khiển búp sóng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR NG Đ I H C BÁCH KHOA HÀ N I BÙI TH DUYÊN NGHIÊN C U PHÁT TRI N H TH NG Đ NH V VÔ TUY N TRONG NHÀ S D NG ANTEN ĐI U KHI N BÚP SÓNG LU N ÁN TI N Sƾ K THU T ĐI U KHI N VÀ T Đ NG HÓA Hà N i ậ 2020 B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR NG Đ I H C BÁCH KHOA HÀ N I BÙI TH DUYÊN NGHIÊN C U PHÁT TRI N H TH NG Đ NH V VÔ TUY N TRONG NHÀ S D NG ANTEN ĐI U KHI N BÚP SÓNG Ngành: K thu t đi u khi n và t đ ng hóa Mã s : 9520216 LU N ÁN TIẾN SĨ K THU T ĐI U KHI N VÀ T Đ NG HÓA CÁN B HƯ NG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUY N QU C CƯỜNG Hà N i ậ 2020 L I CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng các kết qu khoa học đ ợc trình bày trong luận án này là thành qu nghiên c u c a b n thân tôi trong suốt th i gian là nghiên c u sinh. Các kết qu trình bày trong luận án là trung thực và ch a từng đ ợc các tác gi khác công bố. Các thông tin trích dẫn trong luận án là trung thực, đ ợc chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2020 Ng i h ớng dẫn khoa học Tác gi luận án PGS. Nguy n Qu c C ng Bùi Th Duyên i L IC M N Đầu tiên, tôi xin gửi l i c m ơn sâu sắc nh t đến PGS. Nguyễn Quốc C ng, TS. Lê Minh Thùy đư dành nhiều th i gian, tâm huyết để trực tiếp h ớng dẫn, định h ớng, tạo động lực nghiên c u và hỗ trợ nghiên c u sinh về mọi mặt để hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành c m ơn ban lưnh đạo và các đồng nghiệp thuộc Khoa Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, Tr ng Đại học Điện lực đư tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên c u. Xin trân trọng c m ơn Bộ môn Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp, Viện Điện, Phòng Đào tạo, thuộc tr ng Đại học Bách khoa Hà Nội luôn giúp đỡ về mặt chuyên môn và hỗ trợ các th tục trong quá trình học tập, hoàn thành luận án. Xin trân trọng c m ơn Bộ môn Thông tin vô tuyến, khoa Điện tử Viễn thông, tr ng Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội và TS. Phan Hồng Ph ơng, phòng thí nghiệm IMEP-LAHC, Đại học Grenoble, Pháp luôn giúp đỡ về đo kiểm các mẫu anten và các mạch điện tử cho luận án.

Qua đây, tôi cũng xin gửi l i c m ơn chân thành đến các thành viên nhóm nghiên c u thuộc phòng Lab – RF3I, Viện Điện, các bạn bè và đồng nghiệp đư quan tâm giúp đỡ, động viên tôi trong th i gian vừa qua. Cuối cùng, tôi xin gửi những tình c m yêu quý nh t đến các thành viên trong gia đình, những ng i luôn động viên, hỗ trợ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành luận án này. ii M CL C L I CAM ĐOAN. iii DANH M C CÁC CH VI T T T.

vi DANH M C CÁC KÝ HI U TOÁN H C. viii DANH M C CÁC HÌNH VẼ. ix DANH M C CÁC B NG BI U. Tính c p thi t c a đ tài.

Nh ng v n đ còn t n t i vƠ h ng nghiên cứu c a lu n án. M c tiêu, đ i t ng và ph m vi nghiên cứu. ụ nghĩa khoa h c c a đ tài. Nh ng đóng góp chính c a lu n án.

C u trúc nội dung c a lu n án. 9 T NG QUAN V H TH NG Đ NH V VÔ TUY N TRONG NHÀ S D NG ANTEN ĐI U KHI N BÚP SÓNG. T ng quan v các h th ng đ nh v vô tuy n trong nhà. 10 Hệ thống định vị vô tuyến sử dụng anten truyền thống.

10 Hệ thống định vị vô tuyến sử dụng anten điều khiển búp sóng. 17 C u hình tự định vị. 17 C u hình định vị từ xa. S đ kh i chức năng c a h th ng đ nh v.

19 Khối đo tham số vị trí. 19 Thuật toán xác định vị trí đối t ợng. 20 Hiển thị vị trí. Các kỹ thu t đ nh v.

21 Tham số vị trí. 22 Ph ơng pháp định vị. Anten vƠ anten đi u khi n búp sóng trong h th ng đ nh v vô tuy n. 39 iii Anten và anten m ng.

39 Anten điều khiển búp sóng trong hệ thống định vị vô tuyến. K t lu n ch ng 1. 46 H TH NG Đ NH V VÔ TUY N BA TR M TRONG NHÀ. Gi i thi u ch ng.

Gi i pháp anten đi u khi n búp sóng m ng pha d i qu t hẹp. 48 Gi i pháp thiết kế anten phần tử l ỡng cực mạch d i. 48 Thiết kế bộ dịch pha vi d i sử dụng ma trận Butler. 56 Kết qu anten điều khiển búp sóng m ng pha d i quạt hẹp.

Thực nghi m h th ng đ nh v ba tr m s d ng anten đi u khi n búp sóng d i qu t hẹp. 70 C u hình và hoạt động c a hệ thống. 70 Thử nghiệm các ph ơng pháp định vị. 73 Kết luận và đánh giá hệ thống.

K t lu n ch ng 2. 81 H TH NG Đ NH V VÔ TUY N TRONG NHÀ Đ N TR M S D NG ANTEN ĐI U KHI N BÚP SÓNG. Gi i thi u ch ng. 83 Hệ định vị đơn trạm sử dụng AĐKBS m ng pha.

83 Hệ định vị đơn trạm sử dụng AĐKBS chuyển búp. Gi i pháp thi t k anten đi u khi n búp sóng m ng pha d i qu t rộng 85 3. Gi i pháp thi t k anten đi u khi n búp sóng chuy n búp phân cực tròn 87 Anten phân cực tròn sử dụng kỹ thuật quay tuần tự. 88 Thiết kế anten điều khiển búp sóng chuyển búp phân cực tròn.

Thực nghi m h th ng đ nh v đ n tr m tích h p anten đi u khi n búp sóng m ng pha d i qu t rộng. 97 C u hình và hoạt động c a hệ thống. 97 Thử nghiệm các ph ơng pháp định vị. 98 Kết luận và đánh giá hệ thống.

Thực nghi m h th ng đ n tr m tích h p anten đi u khi n búp sóng chuy n búp phân cực tròn. 105 C u hình hệ thống. 105 Ph ơng pháp định vị d u vân tay. 109 Kết luận và đánh giá hệ thống.

K t lu n ch ng 3. 118 K T LU N CHUNG C A LU N ÁN. 120 DANH M C CÁC CỌNG TRỊNH ĐÃ CỌNG B C A LU N ÁN. 122 TÀI LI U THAM KH O.

123 v DANH M C CÁC CH VI T T T Ký hi u Ti ng Anh Ti ng Vi t vi t t t ANN Artificial Neural Networks Mạng trí tuệ nhân tạo AoA Angle of Arrival Góc tới AP Access Point Điểm truy cập BGI Bilateral Greed Iteration Lặp tham lam BW Bandwidth Độ rộng băng thông CSI Channel State Information Thông tin trạng thái kênh DoA Direction of Arrival H ớng góc tới Estimation of Signal Parameters via ớc l ợng tham số tín hiệu dựa ESPRIT Rotational Invariance Technique vào kỹ thuật b t biến quay FNBW First Null Power Beamwidth Độ rộng không đầu tiên HPBW Half Power Beamwidth Độ rộng búp sóng nửa công su t IPS Indoor Positioning System Hệ thống định vị trong nhà ISM Industrial, Scientific and Medical Công nghiệp, khoa học và y tế KNN K-Nearest Neighbors K hàng xóm gần nh t LoS Line-of-Sight Truyền thẳng LS Least Squares Bình ph ơng tối thiểu MAC Medium Access Control Điều khiển truy cập môi tr ng ML Maximum Likelihood Hợp lý nh t Tổng bình ph ơng kho ng cách MSoS Minimizes the Sum of Square nhỏ nh t MUSIC Multiple Signal Classification Phân loại tín hiệu đa đ ng Minimum Variance Distortionless Đáp ng không méo ph ơng sai MVDR Response cực tiểu NICs Network Interface Cards Bo mạch giao diện mạng PoA Phase Of Arrival Pha tới QPD Quadrature Power Divider Bộ chia đôi nguồn vuông pha RB Router Board Bộ định tuyến RF Radio Frequency Sóng vô tuyến RFID Radio Frequency Identification Định danh bằng sóng điện từ RP Remote-Positioning Định vị từ xa RSS Received Signal Strength C ng độ tín hiệu thu RSSI Received Signal Strength Indicator Chỉ số c ng độ tín hiệu thu vi Space and Frequency Division Đa truy cập theo không gian và tần SFDMA multiple access số SR Sequential Rotated Quay tuần tự SSID Service Set Identifier Mư định danh dịch vụ SVD Singular Value Decomposition Phân tích giá trị riêng TDoA Time Difference of Arrival Độ lệch th i gian tới ToA Time of Arival Th i gian tới UWB Ultra-WideBand Băng thông siêu rộng VSWR Voltage Standing Wave Ratio Tỷ số điện áp sóng đ ng Wi-Fi Wireless Fidelity Truy cập mạng không dây WKNN Weighted K-nearest neighbor K hàng xóm gần nh t có trọng số AĐKBS Anten điều khiển búp sóng CSDL Cơ s dữ liệu ĐT Đối t ợng ĐVTX Định vị từ xa ĐVTXGT Định vị từ xa gián tiếp LC-ĐaH L ỡng cực mạch d i đa h ớng LC-DâX L ỡng cực mạch d i dẫn xạ LC-ĐiH L ỡng cực mạch d i định h ớng TĐV Tự định vị TĐVGT Tự định vị gián tiếp vii DANH M C CÁC KÝ HI U TOÁN H C TT Ký hi u Mô t 1 k Hệ số sóng trong không gian tự do (k = 2π/) 2 εr Hằng số điện môi 3 εeff Hằng số điện môi hiệu dụng 4 θ Góc quay búp sóng 5 ϕ Góc ph ơng vị 6  Hệ số tổn hao 7 φ Góc lệch pha 8  B ớc sóng trong không gian tự do 9 g B ớc sóng trong môi tr ng 10  Hệ số sóng trong môi tr ng ( = 2π/g) 11 φ Pha ban đầu 12  Góc lệch pha giữa các phần tử xét trên mặt phẳng sóng 13 Z0 Tr kháng đặc tr ng c a đ ng truyền 14  Tham số ớc l ợng 15 (.)T Ma trận chuyển vị 16 (.)-1 Ma trận nghịch đ o 17  Tổng 18 Γ Hệ số ph n xạ viii DANH M C CÁC HÌNH VẼ Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Thị Duyên (2020). Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-he-thong-dinh-vi-vo-tuyen-trong-nha-su-dung-anten-dieu-khien-bup-song

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu, phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà cho các ứng dụng thực tiễn. Đánh giá công nghệ, đề xuất giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả định vị.

Luận án "Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu phát triển hệ thống định vị vô tuyến trong nhà sử" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter