Luận án phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam - Nguyễn Quang Thử

Luận án: 3 luan an nguyen quang thu 24 1 2018. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

175

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phát triển công nghiệp Quảng Nam: Tầm quan trọng và mục tiêu
Số trang:
175 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phát triển công nghiệp Quảng Nam Tầm quan trọng và mục tiêu

Phát triển công nghiệp đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế địa phương. Quảng Nam nhận thức rõ tầm quan trọng này. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là định hướng chiến lược. Việc này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tỷ trọng công nghiệp tăng nhanh, góp phần vào GDP tỉnh. Luận án này phân tích sâu về quá trình phát triển, đưa ra các nhận định khách quan.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết công nghiệp hóa địa phương

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Mục tiêu là phát triển lực lượng sản xuất, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng. Quảng Nam đã thực hiện nhiều quy hoạch và chính sách sau khi tái lập tỉnh. Phát triển công nghiệp giúp giảm tỷ trọng nông nghiệp, tạo ra nhiều giá trị mới. Đây là nền tảng để tỉnh đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu tổng quát phát triển công nghiệp Quảng Nam

Mục tiêu đến năm 2020 là cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp. Tỉnh tập trung vào đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chính sách nhằm thu hút đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn. Việc này tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế xã hội. Quảng Nam đặt ra tầm nhìn dài hạn, hướng tới một nền công nghiệp hiện đại, có khả năng cạnh tranh cao.

II. Thực trạng công nghiệp Quảng Nam Thành tựu và hạn chế

Công nghiệp Quảng Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp duy trì mức khá. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên tục qua các năm. Tỷ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP tỉnh cũng tăng mạnh. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, cần được giải quyết để phát triển bền vững.

2.1. Đánh giá chung kết quả phát triển công nghiệp

Giai đoạn 2005-2016, giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng đáng kể. Đặc biệt, sau năm 2000, tốc độ phát triển công nghiệp nhanh chóng. Công nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất. Các thành phần kinh tế đều có sự đóng góp tích cực vào tăng trưởng. Môi trường kinh doanh được cải thiện, thu hút nhiều dự án.

2.2. Những yếu tố thuận lợi và thách thức nội tại

Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp. Hạ tầng công nghiệp Quảng Nam được đầu tư nâng cấp. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp Quảng Nam còn hạn chế. Liên kết giữa các ngành công nghiệp chưa chặt chẽ. Công nghiệp phụ trợ Quảng Nam chưa đủ mạnh. Công tác quy hoạch và quản lý môi trường còn đối mặt với thách thức.

2.3. Cơ cấu ngành công nghiệp và hiệu quả hoạt động

Công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn. Ngành công nghiệp ô tô Chu Lai là điểm sáng, tạo động lực cho toàn ngành. Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản cố định trong ngành công nghiệp đang được cải thiện. Tuy nhiên, năng suất lao động và giá trị gia tăng vẫn cần nâng cao hơn nữa. Một số ngành còn phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu bên ngoài.

III. Vai trò Khu kinh tế mở Chu Lai thúc đẩy công nghiệp tỉnh

Khu kinh tế mở Chu Lai là động lực quan trọng nhất cho sự phát triển công nghiệp Quảng Nam. Đây là mô hình kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực. Chu Lai thu hút mạnh mẽ các dự án đầu tư lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp. Vai trò của Chu Lai không chỉ giới hạn trong phạm vi tỉnh. Khu kinh tế này còn có ý nghĩa chiến lược đối với cả khu vực miền Trung.

3.1. Khu kinh tế mở Chu Lai và động lực tăng trưởng

Khu kinh tế mở Chu Lai được thành lập với mục tiêu trở thành trung tâm công nghiệp lớn. Chính sách ưu đãi đặc biệt đã thu hút nhiều tập đoàn lớn. Khu vực này tạo ra hàng nghìn việc làm. Nơi đây đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước. Chu Lai là biểu tượng cho sự đổi mới, năng động của Quảng Nam.

3.2. Công nghiệp ô tô và công nghiệp phụ trợ tại Chu Lai

Ngành công nghiệp ô tô Chu Lai là hạt nhân phát triển. Các nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô quy mô lớn đã hình thành. Điều này kéo theo sự phát triển của công nghiệp phụ trợ Quảng Nam. Các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng gia nhập chuỗi cung ứng. Việc này tạo ra một hệ sinh thái công nghiệp mạnh mẽ, giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu.

3.3. Hạ tầng công nghiệp đồng bộ tại Chu Lai

Hạ tầng công nghiệp Quảng Nam tại Chu Lai được đầu tư hiện đại. Cảng biển, sân bay, đường giao thông đồng bộ. Các khu công nghiệp Quảng Nam trong Chu Lai được quy hoạch bài bản. Nền tảng hạ tầng tốt giúp vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu dễ dàng. Điều này nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

IV. Định hướng và quy hoạch phát triển công nghiệp bền vững

Quảng Nam đặt ra định hướng phát triển công nghiệp bền vững. Tỉnh chú trọng hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội. Quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Nam là cơ sở cho các hoạt động đầu tư. Các mục tiêu cụ thể được đề ra cho giai đoạn tới 2025, tầm nhìn 2030. Điều này đảm bảo sự phát triển ổn định, lâu dài.

4.1. Quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Nam đến 2030

Quy hoạch chi tiết xác định các ngành, lĩnh vực ưu tiên. Tỉnh ưu tiên các ngành công nghệ cao, thân thiện môi trường. Quy hoạch cũng đề xuất phát triển các khu công nghiệp Quảng Nam mới. Việc này nhằm mở rộng không gian công nghiệp, đáp ứng nhu cầu đầu tư. Định hướng tập trung vào các sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

4.2. Mục tiêu phát triển bền vững cho công nghiệp tỉnh

Phát triển bền vững công nghiệp Quảng Nam là kim chỉ nam. Tỉnh thúc đẩy sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm thiểu chất thải. Đầu tư vào công nghệ xanh, sản xuất sạch hơn. Mục tiêu là xây dựng nền công nghiệp "xanh" và "thông minh". Việc này giúp bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

4.3. Các khu công nghiệp trọng điểm thu hút đầu tư

Ngoài Chu Lai, Quảng Nam tiếp tục phát triển các khu công nghiệp khác. Các khu này đóng vai trò quan trọng trong thu hút FDI vào Quảng Nam và đầu tư trong nước. Chính sách ưu đãi cụ thể được áp dụng cho từng khu. Hạ tầng được đầu tư đồng bộ, sẵn sàng đón nhà đầu tư. Các khu công nghiệp này tạo ra mạng lưới liên kết, hỗ trợ nhau phát triển.

V. Giải pháp thu hút đầu tư và nguồn nhân lực công nghiệp

Để thúc đẩy công nghiệp, Quảng Nam cần các giải pháp đồng bộ. Trọng tâm là cải thiện môi trường đầu tư và phát triển nguồn nhân lực. Chính sách thu hút đầu tư Quảng Nam phải mang tính đột phá. Việc này tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp. Nguồn nhân lực công nghiệp Quảng Nam chất lượng cao là yếu tố then chốt.

5.1. Chính sách thu hút FDI và đầu tư trong nước hiệu quả

Tỉnh tiếp tục rà soát, hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư. Đặc biệt là đối với FDI vào Quảng Nam. Các thủ tục hành chính được đơn giản hóa, rút ngắn thời gian. Xúc tiến đầu tư được đẩy mạnh, nhắm vào các thị trường tiềm năng. Hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết khó khăn, tạo niềm tin cho nhà đầu tư.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp

Nguồn nhân lực công nghiệp Quảng Nam cần được đào tạo chuyên sâu. Liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo được tăng cường. Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho lao động hiện có. Các chính sách hỗ trợ thu hút nhân tài, chuyên gia. Việc này đáp ứng yêu cầu công nghệ ngày càng cao của ngành công nghiệp.

5.3. Cải thiện môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được chú trọng cải thiện. Tỉnh tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Việc này giúp giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

VI. Nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp Quảng Nam

Nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp Quảng Nam là yếu tố sống còn. Thị trường ngày càng hội nhập sâu rộng, đòi hỏi sự đổi mới liên tục. Tỉnh cần xây dựng các chiến lược dài hạn. Việc này nhằm giúp doanh nghiệp thích nghi và phát triển vững chắc. Năng lực cạnh tranh không chỉ dừng lại ở giá cả, mà còn ở chất lượng và giá trị gia tăng.

6.1. Đổi mới công nghệ và tăng cường chuỗi giá trị

Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ hiện đại. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Tăng cường nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng trong mỗi sản phẩm. Tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu là mục tiêu quan trọng.

6.2. Phát triển công nghiệp hỗ trợ và liên kết doanh nghiệp

Cần phát triển mạnh mẽ công nghiệp phụ trợ Quảng Nam. Điều này giảm phụ thuộc vào nhập khẩu. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp lớn và nhỏ. Hình thành các cụm liên kết ngành. Việc này giúp tối ưu hóa nguồn lực, chia sẻ kinh nghiệm, tạo ra sức mạnh tổng hợp.

6.3. Quản lý môi trường và phát triển công nghiệp xanh

Phát triển bền vững công nghiệp Quảng Nam gắn liền với bảo vệ môi trường. Các quy định về môi trường cần được thực hiện nghiêm ngặt. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải. Phát triển các ngành công nghiệp xanh, thân thiện môi trường. Việc này đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
3 luan an nguyen quang thu 24 1 2018

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (175 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN QUANG THỬ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHU N NG NH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN QUANG THỬ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHU N NG NH QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 60 34 0410 Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Bùi Văn Huyền 2. TS Đặng Ngọc Lợi HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ TÁC GIẢ Nguyễn Quang Thử MỤC Trang MỞ ĐẦU.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU CÓ LI N QUAN ĐẾN ĐỀ T I LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển công nghiệp.

Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.CƠ SỞ LÝ LUẬN V THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TR N ĐỊA B N TỈNH. Khái quát về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của một số tỉnh và bài học rút ra cho tỉnh Quảng Nam.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TR N ĐỊA B N TỈNH QUẢNG NAM. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Thực trạng ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đánh giá chung về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. ĐỊNH HƢỚNG V GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM.

Dự báo, mục tiêu và định hướng phát triển công nghiệp Quảng Nam. Giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam tới năm 2025, tầm nhìn 2030. Một số kiến nghị. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.

149 DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO. 162 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BCH : Ban chấp hành CCN : Cụm công nghiệp CL : Chu Lai CN : Công nghiệp CN – XD : Công nghiệp – xây dựng CNH : Công nghiệp hóa CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CT : Công ty CTCP : Công ty cổ phần ĐTNN : Đầu tư nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GTGT : Giá trị gia tăng GTSX : Giá trị sản xuất HCM : Thành phố Hồ Chí Minh HĐH : Hiện đại hóa HĐND :: Hội đồng nhân dân HN : Hà Nội KCN : Khu công nghiệp KT : Kinh tế KTM : Kinh tế mở KTXH : Kinh tế - xã hội NLTS : Nông – lâm – thủy sản Nxb : Nhà xuất bản SXCN : Sản xuất công nghiệp TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC Trang Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005-2016.2: Cơ cấu lao động theo ngành.1: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005- 2014.2:Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Quảng Nam theo thành phần kinh tế.3: Giá trị xản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp.4 Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh theo địa bàn.5: Tài sản cố định ngành công nghiệp.6: Vốn sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp.7: Tỷ lệ VA/GO ngành công nghiệp (GCĐ 94).8: Đánh giá quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Nam.9: Đánh giá mức độ cải thiện môi trường kinh doanh cho ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Nam trong 5 năm qua.10: Vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Nam 2005-2016.11: Đánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tư vào công nghiệp tỉnh Quảng Nam.12: Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường trong ngành công nghiệp tỉnh Quảng Nam.1: Tổng hợp dự kiến vốn đầu tư xây dựng các khu công nghiệp Quảng Nam 2016-2025.2: Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đến 2025.145 DANH MỤC CÁC Trang Hình 3.1: Giá trị sản xuất công nghiệp& Tốc độ tăng trưởng công nghiệp 2005-2010 (Giá so sánh 1994).2: Giá trị sản xuất công nghiệp 2010-2016 (Tỷ đồng, giá so sánh 2010).3: Tỷ trọng công nghiệp trong GDP của Quảng Nam giai đoạn 2005-2016.4: Chỉ số và xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Quảng Nam.5: So sánh chỉ số PCI các tỉnh duyên hải miền Trung.6: So sánh các chỉ số thành phần trong PCI của Quảng Nam 2015-2016. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Phát triển công nghiệp, công nghiệp hóa – hiện đại hóa là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm phát triển lực lượng sản xuất vật chất, đưa đất nước tăng trưởng và phát triển nhanh. Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của phát triển công nghiệp và thực hiện công nghiệp hóa, tại Hội nghị Trung ương 7 (Khóa VII), Đảng ta đã đề ra chủ trương CNH, HĐH mà trước hết là CNH, HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Đảng ta tiếp tục xác định đẩy mạnh CNH, HĐH hoá đất nước và đưa ra định hướng đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, phát triển công nghiệp, công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng là định hướng của nhiều địa phương, trong đó có Quảng Nam. Kể từ khi tách tỉnh, Quảng Nam tỉnh đã thực hiện qui hoạch và xây dựng các chính sách để phát triển công nghiệp. Nhờ đó,công nghiệp của tỉnh có sự phát triển khá, tỷ trọng ngành công nghiệp tăng nhanh, tỷ trọng nông nghiệp giảm.

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp Quảng Nam, nhất là từ năm 2000 trở lại đây không chỉ đem lại những thành tựu cho ngành này trên các chỉ số như giá trị sản xuất công nghiệp, đóng góp ngân sách, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng mà còn tạo ra sự thay đổi căn bản các quan hệ kinh tế ở địa phương. Những tác động lan tỏa của sự phát triển công nghiệp như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hình thành ngành công nghiệp hỗ trợ, thúc đẩy phát triển thị trường tiêu thụ là những yếu tố đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành công nghiệp. Bên cạnh những kết quả đạt được, công nghiệp Quảng Nam cũng bộc lộ nhiều điểm yếu: Phát triển không đều, tốc độ tăng trưởng không ổn định, tiềm ẩn những yếu tố bất ổn, phát triển công nghiệp chưa gắn chặt với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, các doanh nghiệp 2 công nghiệp có trình độ công nghệ chưa cao, năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp Quảng Nam còn hạn chế Tất cả những yếu tố trên đặt ra những câu hỏi cần giải đáp như Lựa chọn nào cho phát triển công nghiệp Quảng Nam giai đoạn tiếp theo? Các bước đi sẽ tiến hành như thế nào với các chính sách cụ thể ra sao? Cần cơ chế gì để tạo những đột phá cần thiết trong phát triển công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế Quảng Nam nói chung? Liệu công nghiệp có thể định vị được thương hiệu Quảng Nam trong nước và khu vực? Trong khoảng 10 năm tới, công nghiệp Quảng Nam sẽ được biết đến với các doanh nghiệp lớn, các sản phẩm tiêu biểu, có sức cạnh tranh cao như ô tô Trường Hải hay vẫn chỉ là những ngành công nghiệp thâm dụng lao động, giá trị gia tăng thấp? Do đó, chủ đề "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay" được tác giả lựa chọn làm luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế với hy vọng góp phần đề xuất phương hướng và giải pháp để phát triển công nghiệp của tỉnh. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.

Mục đích Trên cơ sở khái quát lý thuyết về phát triển công nghiệp cấp tỉnh, qua phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam, luận ánđề xuất hệ thống giải pháp nhằmphát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Nhiệm vụ Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận án có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài để làm rõ những kết quả đã đạt được, những điểm đã thống nhất, những vấn đề còn chưa thống nhất, chưa được nghiên cứu. Trên cơ sở xác định khoảng trống 3 nghiên cứu, luận án sẽ lựa chọn nội dung, cách tiếp cận nghiên cứu phù hợp, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. - Phân tích, luận giải cơ sở lý luận về quản lý nhà nước cấp tỉnh nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn làm cơ sở cho các phân tích thực trạng cũng như đề xuất giải pháp.

- Khảo sát kinh nghiệm phát triển công nghiệp của một số tỉnh ở Việt Nam, rút ra những bài học thành công (và chưa thành công) để chính quyền tỉnh Quảng Nam tham khảo. - Phân tích, đánh giá thực trạng ngành công nghiệp và thực trạng chính quyền tỉnh Quảng Nam phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, rút những những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. - Trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân, những dự báo bối cảnh có liên quan và những yêu cầu mới đặt ra, luận án đề xuất định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các hoạt động của chính quyền tỉnh Quảng Nam nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ở phạm vi chủ thể cấp tỉnh, các hoạt động quản lý của chính quyền gồm 4 nội dung, được giới hạn ở phần phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung. Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án - Phạm vi chủ thể: Luận án nghiên cứu phát triển công nghiệp với chủ thể thực hiện là chính quyền tỉnh Quảng Nam, bao gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành tham mưu. - Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận phát triển công nghiệp dưới góc độ quản lý nhà nước, tập trung vào các nội dung chính quyền tỉnh Quảng Nam thực hiện nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Cụ thể, phát 4 triển công nghiệp được đề cập trong luận án được giới hạn trong 4 nội dung sau đây: 1) Xây dựng qui hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Quang Thử (2018). Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-cong-nghiep-tinh-quang-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: 3 luan an nguyen quang thu 24 1 2018. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter