Luận án: Phát triển bền vững cây sắn tại khu vực Bình Trị Thiên - Đại học Kinh tế Huế

Luận án kinh tế nông nghiệp: Phát triển bền vững cây sắn tại Bình Trị Thiên. Phân tích sâu sắc, đề xuất giải pháp tối ưu.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Tóm tắt luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

51

Thời gian đọc

8 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Phát triển bền vững cây sắn ở Bình Trị Thiên
Số trang:
51 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Phát triển bền vững cây sắn ở Bình Trị Thiên

Kinh tế nông nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ. Sản xuất hàng hóa đòi hỏi cây trồng hiệu quả cao. Cây sắn nổi lên như lựa chọn chiến lược. Đây là cây lương thực quan trọng thứ ba, sau lúa và ngô. Việt Nam là điển hình thế giới về tăng năng suất sắn. Diện tích trồng sắn cả nước đạt 515,6 nghìn ha (2018). Năng suất bình quân 19,3 tấn/ha, cao hơn 62,7% so với thế giới. Sản lượng sắn đạt gần 10 triệu tấn. Cây sắn đang chuyển mình từ cây lương thực sang cây công nghiệp. Nó mang lại lợi nhuận cao, dễ trồng, chi phí thấp. Bình Trị Thiên có tiềm năng lớn cho phát triển cây sắn. Sản xuất sắn góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Phát triển bền vững cây sắn ở Bình Trị Thiên là yêu cầu cấp thiết. Điều này cần giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường.

1.1. Mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp

Ngành nông nghiệp định hướng sản phẩm xuất khẩu. Các mặt hàng như mía đường, vừng, sắn đóng vai trò quan trọng. Sắn là một trong mười mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực. Xuất khẩu sắn mang lại gần 1,0 tỷ USD/năm. Mục tiêu là phát triển cây sắn gắn với thị trường. Chế biến xuất khẩu đảm bảo sự bền vững. Việc này cần sự phối hợp giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà quản lý.

1.2. Khung lý thuyết cho cây sắn Bình Trị Thiên

Hiện chưa có khung lý thuyết toàn diện. Không có cách tiếp cận thống nhất về phát triển bền vững cây sắn. Các nghiên cứu hiện tại tập trung vào kỹ thuật. Chúng cải thiện năng suất, cải thiện giống sắn. Hoặc tập trung vào chuỗi giá trị sản phẩm sắn. Hiệu quả kinh tế hay các yếu tố ảnh hưởng cũng được nghiên cứu. Một khung lý thuyết toàn diện sẽ định hướng phát triển rõ ràng hơn.

1.3. Khoảng trống nghiên cứu phát triển sắn

Các nghiên cứu hiện tại còn rời rạc. Chúng chưa giải quyết vấn đề bền vững tổng thể. Phát triển sản xuất sắn cần gắn liền kinh tế, xã hội, môi trường. Đây là một khoảng trống lớn cần lấp đầy. Nghiên cứu cần tích hợp các yếu tố này. Điều này giúp đưa ra giải pháp toàn diện cho cây sắn Bình Trị Thiên.

II.Tiềm năng và vai trò cây sắn Bình Trị Thiên

Bình Trị Thiên có nhiều lợi thế phát triển sắn. Quy hoạch vùng nguyên liệu sắn được chú trọng. Diện tích trồng sắn tại khu vực tăng nhanh. Năm 2018, diện tích đạt 23,9 nghìn ha. Con số này tăng 27,0% so với năm 2005. Sắn chiếm 43,7% tổng diện tích cây trồng cạn. Sản lượng sắn đạt 426,5 nghìn tấn. Năng suất sắn bình quân 17,8 tấn/ha. Sự phát triển này nhờ các nhà máy chế biến tinh bột sắn. Các nhà máy này xây dựng tại khu vực. Chúng tạo ra đầu ra ổn định cho sản phẩm sắn.

2.1. Vị thế cây sắn toàn cầu Việt Nam

Sắn được trồng tại 105 quốc gia trên thế giới. Tổng diện tích toàn cầu đạt 24,6 triệu ha. Việt Nam có vị thế quan trọng trong sản xuất sắn. Tổ chức Nông lương thế giới đánh giá cao Việt Nam. Sắn có tiềm năng to lớn, là cây trồng của thế kỷ 21. Nước này tăng nhanh năng suất và sản lượng sắn. Đây là lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường quốc tế.

2.2. Đóng góp kinh tế sắn Bình Trị Thiên

Sản xuất sắn mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. Nó tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân. Đặc biệt là nông dân ở các vùng đất xấu, bạc màu. Sắn là lựa chọn của nhiều hộ nghèo. Ngành sắn đóng góp tích cực vào kinh tế - xã hội. Nó thúc đẩy phát triển nông thôn. Chuỗi giá trị cây sắn được hình thành, phát triển.

2.3. Chuyển dịch cơ cấu cây sắn nông nghiệp

III.Thách thức phát triển sắn bền vững nông nghiệp

Sản xuất sắn tại Bình Trị Thiên đối mặt nhiều thách thức. Hiệu quả kinh tế chưa cao so với tiềm năng. Hoạt động sản xuất mang tính tự phát. Thiếu định hướng lâu dài, thiếu ổn định. Điều này ảnh hưởng đến cả sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Bên cạnh đó, các rủi ro về môi trường cũng lớn. Chúng bao gồm sâu bệnh, thoái hóa giống. Đất đai bị suy thoái dinh dưỡng, rửa trôi, xói mòn đất do trồng sắn. Những vấn đề này cần giải pháp kịp thời, toàn diện.

3.1. Hiệu quả kinh tế cây sắn chưa cao

Sản xuất sắn vẫn chưa đạt tối ưu. Nông dân thường canh tác theo kinh nghiệm. Thiếu ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại. Điều này làm giảm năng suất. Chi phí sản xuất có thể không được kiểm soát tốt. Nâng cao hiệu quả kinh tế cây sắn là cần thiết. Cần có kế hoạch sản xuất cụ thể và bền vững.

3.2. Rủi ro bất cập sản xuất sắn tại chỗ

Sản xuất sắn đối mặt với nhiều rủi ro. Các dịch bệnh, sâu bệnh hại sắn phổ biến. Giống sắn có thể bị thoái hóa theo thời gian. Đất trồng sắn dễ bị suy thoái dinh dưỡng. Rửa trôi, xói mòn đất do trồng sắn là vấn đề nghiêm trọng. Những bất cập này cần được giải quyết. Áp dụng kỹ thuật canh tác sắn bền vững giúp giảm thiểu rủi ro.

3.3. Thị trường phụ thuộc thiếu ổn định

Thị trường xuất khẩu sắn Việt Nam phụ thuộc. Nó phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường Trung Quốc. Điều này tạo ra rủi ro lớn. Giá sắn có thể biến động bất thường. Nông dân và doanh nghiệp khó dự báo. Việc đa dạng hóa thị trường là cần thiết. Phát triển chuỗi giá trị cây sắn đa dạng hóa sản phẩm cũng quan trọng. Nâng cao giá trị chế biến sắn tại chỗ giúp giảm bớt sự phụ thuộc này.

IV.Giải pháp kỹ thuật canh tác sắn quản lý đất đai

Nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất sắn là mục tiêu. Điều này đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật. Cần tập trung vào cải thiện giống sắn. Áp dụng kỹ thuật canh tác sắn tiên tiến. Quản lý đất đai trồng sắn hiệu quả. Các biện pháp này sẽ giải quyết vấn đề suy thoái đất. Chúng cũng giảm xói mòn đất do trồng sắn. Nâng cao chất lượng sản phẩm sắn. Việc này giúp ổn định thu nhập cho nông dân. Nó cũng đảm bảo sự phát triển bền vững nông nghiệp.

4.1. Nâng cao năng suất giống sắn năng suất cao

Cần nghiên cứu và phát triển giống sắn mới. Giống sắn năng suất cao, kháng bệnh tốt là ưu tiên. Phổ biến giống chất lượng đến nông dân. Hỗ trợ nông dân tiếp cận giống mới. Điều này giúp tối ưu hóa sản lượng. Nâng cao thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích. Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho chế biến.

4.2. Kỹ thuật canh tác sắn giảm xói mòn đất

Áp dụng kỹ thuật canh tác sắn tiên tiến. Ví dụ như xen canh, luân canh cây trồng. Trồng theo đường đồng mức. Sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh. Điều này giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu. Nó giảm thiểu xói mòn đất do trồng sắn. Bảo vệ tài nguyên đất, hạn chế rửa trôi. Các kỹ thuật này cần được đào tạo rộng rãi.

4.3. Quản lý đất đai trồng sắn hiệu quả

Cần quy hoạch vùng trồng sắn rõ ràng. Xác định các khu vực phù hợp. Hạn chế mở rộng diện tích ở vùng đất dốc. Áp dụng các biện pháp bảo vệ đất. Ví dụ như trồng cây che phủ đất. Quản lý đất đai trồng sắn có khoa học. Điều này giúp ngăn chặn suy thoái đất. Nó đảm bảo sử dụng đất bền vững lâu dài.

V.Tác động môi trường sinh kế nông dân trồng sắn

Phát triển sắn đồng thời mang lại thách thức môi trường. Hoạt động chế biến tinh bột sắn gây ô nhiễm. Các nhà máy cần cải thiện công nghệ xử lý chất thải. Ngoài ra, việc trồng sắn cũng ảnh hưởng đến đất. Xói mòn đất do trồng sắn, suy thoái dinh dưỡng là vấn đề cấp bách. Các yếu tố này đòi hỏi giải pháp tổng thể. Cần cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Đồng thời, sinh kế nông dân trồng sắn cần được cải thiện bền vững. Mục tiêu là xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, ổn định thu nhập.

5.1. Ảnh hưởng môi trường hoạt động chế biến sắn

Các nhà máy chế biến tinh bột sắn gây ô nhiễm. Nước thải, chất thải rắn cần được xử lý triệt để. Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái là đáng kể. Cần đầu tư công nghệ chế biến hiện đại. Áp dụng tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt. Giảm thiểu tác động môi trường cây sắn. Đảm bảo phát triển công nghiệp sắn xanh và sạch.

5.2. Xói mòn đất do trồng sắn suy thoái dinh dưỡng

Trồng sắn trên đất dốc dễ gây rửa trôi. Đất bị xói mòn nghiêm trọng. Dinh dưỡng trong đất bị suy giảm nhanh chóng. Điều này ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Nó cũng đe dọa đa dạng sinh học. Cần có các biện pháp phòng ngừa. Ví dụ như xây dựng bờ kè, trồng cây chắn gió. Giúp bảo vệ đất khỏi sự tàn phá.

5.3. Cải thiện sinh kế nông dân trồng sắn

Sản xuất sắn đã tạo nhiều việc làm. Nó là nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ nông dân. Cần đảm bảo thu nhập ổn định cho người trồng sắn. Nâng cao kiến thức, kỹ năng canh tác cho nông dân. Hỗ trợ tiếp cận vốn và thị trường. Cải thiện sinh kế nông dân trồng sắn là trọng tâm. Giúp họ phát triển bền vững và giảm nghèo.

VI.Định hướng chuỗi giá trị sắn chế biến sắn tại chỗ

Để phát triển bền vững cây sắn ở Bình Trị Thiên, cần định hướng rõ ràng. Chuỗi giá trị cây sắn cần được xây dựng toàn diện. Gắn kết chặt chẽ từ sản xuất đến tiêu thụ, chế biến. Nâng cao giá trị chế biến sắn tại chỗ là ưu tiên. Giảm thiểu phụ thuộc vào xuất khẩu nguyên liệu thô. Quy hoạch vùng nguyên liệu sắn cần khoa học. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực. Đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên. Từ nông dân đến doanh nghiệp chế biến và kinh doanh.

6.1. Phát triển chuỗi giá trị cây sắn toàn diện

Xây dựng mối liên kết bền chặt. Nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp cần hợp tác. Từ khâu cung ứng giống, vật tư nông nghiệp. Đến canh tác, thu hoạch, bảo quản. Sau đó là chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Chuỗi giá trị cây sắn toàn diện. Nó giúp tăng cường hiệu quả, giảm rủi ro. Nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm sắn.

6.2. Nâng cao giá trị chế biến sắn tại chỗ

Đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại. Đa dạng hóa các sản phẩm từ sắn. Sản xuất tinh bột sắn, cồn, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng cao. Giảm xuất khẩu sắn tươi hoặc tinh bột thô. Nâng cao giá trị chế biến sắn tại chỗ. Điều này mang lại lợi nhuận cao hơn. Tạo ra nhiều việc làm hơn cho địa phương.

6.3. Quy hoạch vùng nguyên liệu sắn

Thực hiện quy hoạch vùng trồng sắn khoa học. Đảm bảo diện tích, năng suất ổn định. Phù hợp với nhu cầu của các nhà máy chế biến. Hạn chế sản xuất tự phát, không có kiểm soát. Việc quy hoạch cần có sự tham gia của các cấp chính quyền. Nó cần sự đóng góp của doanh nghiệp và nông dân. Đảm bảo phát triển bền vững và hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp phát triển bền vững cây sắn ở khu vực bình trị thiên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (51 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN ĐĂNG HUY PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY SẮN Ở KHU VỰC BÌNH TRỊ THIÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 962.15 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUẾ - NĂM 2020 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Văn Toàn 2.TS Trương Tấn Quân Phản biện 1:. Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế tại:. năm 2020 Có thể tìm hiểu luận án tại: Trung tâm học liệu - Đại học Huế Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế PHẦN I. Tính cấp thiết của đề tài Trong nông nghiệp, quá trình chuyển dịch nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa đòi hỏi cần lựa chọn loại cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Đặc biệt từ sau năm 2000, với định hướng ngành nông nghiệp có sản phẩm nông sản tham gia vào thị trường xuất khẩu (mía đường, vừng, sắn, bột giấy, thịt lợn…) đã tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở nhiều vùng trong cả nước. Năm 2018, toàn thế giới có khoảng 105 nước trồng sắn với tổng diện tích đạt 24,6 triệu ha, năng suất bình quân 11,3 tấn/ha, sản lượng đạt 277,8 triệu tấn. Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng có sản lượng đứng thứ ba sau lúa và ngô. Năm 2018, diện tích trồng sắn cả nước 515,6 nghìn ha, năng suất bình quân 19,3 tấn/ha (cao hơn năng suất bình quân của thế giới 62,7%), sản lượng đạt 9,96 triệu tấn [103], [104].

Theo Tổ chức Nông lương thế giới: “Sắn có tiềm năng to lớn là cây trồng thế kỷ 21, Việt Nam trở thành nước điển hình của thế giới về việc tăng nhanh năng suất và sản lượng sắn” [104]. Cây sắn đang chuyển đổi nhanh chóng từ cây lương thực thành cây công nghiệp, là sự lựa chọn của nhiều nông dân nghèo ở các vùng đất xấu, bạc màu, khô hạn; sản xuất sắn đồng thời kéo theo nhiều doanh nghiệp chế biến và kinh doanh tham gia do sắn đạt lợi nhuận cao, dễ trồng, chi phí thấp [104]. Năm 2018, cả nước có hơn 105 nhà máy 1 sản xuất tinh bột sắn quy mô công nghiệp, 7 nhà máy chế biến cồn với tổng công suất đạt 3,8 triệu tấn củ tươi/năm [103], [104], xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn là một trong mười mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, mang lại giá trị ngoại tệ gần 1,0 tỷ USD/năm [76]. Các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế (gọi tắt là khu vực Bình Trị Thiên) có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển sản xuất sắn.

Theo đó, quy hoạch diện tích vùng nguyên liệu sắn của khu vực đến năm 2020 giữ ổn định 24. Thực tế trong thời gian qua hoạt động sản xuất sắn đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt từ khi các nhà máy chế biến tinh bột sắn được xây dựng ở khu vực, dẫn đến diện tích trồng sắn tăng nhanh đạt 23,9 nghìn ha (năm 2018) tăng 27,0% so với năm 2005 và chiếm 43,7% tổng diện tích cây trồng cạn của khu vực, sản lượng sắn đạt 426,5 nghìn tấn và năng suất sắn bình quân 17,8 tấn/ha (năm 2018) [46]. Sản xuất sắn đã góp phần đáng kể trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực [4], [22]. Việc sản xuất sắn gắn với thị trường tiêu thụ, chế biến xuất khẩu và theo hướng hàng hóa là hướng đi đảm bảo sự phát triển bền vững.

Thế nhưng, phát triển sản xuất sắn ở khu vực Bình Trị Thiên hiện nay hiệu quả kinh tế chưa cao so với tiềm lực sẵn có. Hoạt động sản xuất sắn vẫn mang tính tự phát, thiếu định hướng lâu dài, thiếu ổn định cả trong sản xuất, chế biến và thị trường tiêu thụ [4], [22]. Bên cạnh đó, sản xuất sắn đồng thời cũng đang bộc lộ những rủi ro, bất cập, đối diện với nhiều thách thức như: sâu bệnh, thoái hóa giống, 2 suy thoái dinh dưỡng, rửa trôi, xói mòn đất [75]; Ngoài ra, hoạt động chế biến tinh bột sắn ở các địa phương cũng đang gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái; Việc quy hoạch vùng trồng sắn cũng chưa được chú trọng đúng mức, thị trường xuất khẩu sắn của nước ta phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường Trung Quốc [75]. Việc nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế sản xuất sắn; giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo, việc làm, ổn định thu nhập và những nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất sắn là những vấn đề băn khoăn đặt ra cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và người nông dân [76], [104].

Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một khung lý thuyết hay nghiên cứu nào với cách tiếp cận toàn diện, thống nhất về phát triển bền vững cây sắn ở trong nước và trên thế giới. Chỉ có các nghiên cứu của một số tổ chức và cá nhân tập trung vào các vấn đề kỹ thuật trồng sắn, nâng cao năng suất và cải thiện giống sắn như Nguyễn Viết Hưng [25], Hoàng Kim và cộng sự [31], [32] hay Trần Ngọc Ngoạn và cộng sự [37]. Hoặc các nghiên cứu khác tập trung vào giải quyết một vấn đề về chuỗi giá trị sản phẩm sắn, hiệu quả kinh tế, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất sắn như Nguyễn Đỗ Anh Tuấn [54], Collinson và cộng sự [70], Kimathi và cộng sự [84] hay Kaplinsky và cộng sự [82]. Do vậy, phát triển sản xuất sắn gắn liền với các yếu tố về kinh tế, xã hội và môi trường vẫn là một khoảng trống cần phải quan tâm trong nghiên cứu về lý luận và thực tiễn phát triển bền vững cây sắn.

Trước những vấn đề về lý luận và thực tiễn đặt ra làm thế nào để phát triển cây sắn ở khu vực Bình Trị Thiên theo hướng bền vững là một tất yếu khách quan, vì vậy, luận án “Phát triển bền vững cây 3 sắn ở khu vực Bình Trị Thiên” là rất cấp thiết và quan trọng. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngành hàng sắn trên các mặt: kinh tế, xã hội và môi trường, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát triển bền vững cây sắn ở khu vực Bình Trị Thiên. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững cây sắn; Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững cây sắn ở khu vực Bình Trị Thiên giai đoạn 2013 – 2017; Mục tiêu 3: Đề xuất định hướng, hệ thống các giải pháp phát triển bền vững cây sắn ở khu vực Bình Trị Thiên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Lý thuyết phát triển bền vững cây sắn ở một vùng hay khu vực là gì? Câu hỏi 2: Thực trạng phát triển cây sắn ở khu vực Bình Trị Thiên như thế nào? Câu hỏi 3: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững cây sắn ở khu vực Bình Trị Thiên và vai trò của các nhân tố? Câu hỏi 4: Để phát triển bền vững cây sắn ở khu vực Bình Trị Thiên trong thời gian tới cần hệ thống các giải pháp gì? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 4. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề về lý luận, thực tiễn và những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững cây sắn ở khu vực Bình Trị Thiên. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích phát triển bền vững cây sắn ở khu vực Bình Trị Thiên, cụ thể là đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp phát triển bền vững cây sắn.

Về mặt kinh tế, luận án tập trung phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ, kết quả và hiệu quả kinh tế mang lại của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị cây sắn; đóng góp ngành hàng sắn vào tăng trưởng kinh tế của địa phương và khu vực, thay đổi cơ cấu và gia tăng quy mô hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ sắn. Về mặt xã hội, đó là tác động của ngành hàng sắn với tăng thu nhập, giảm đói nghèo, giải quyết việc làm ở địa phương. Về mặt môi trường, đó là tác động về mặt môi trường sinh thái (khu vực trồng và chế biến) của ngành hàng sắn. Luận án tiếp cận về mặt quản lý kinh tế và không tập trung nghiên cứu về mặt kỹ thuật trồng, cải tạo giống sắn; không phân tích các thông số đánh giá chất lượng đất, nước và không khí.

ảnh hưởng từ việc trồng, chế biến và sản xuất tinh bột sắn. + Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Mỗi tỉnh chọn hai vùng nghiên cứu là huyện vùng cao và huyện vùng thấp, trong đó một huyện là vùng trọng điểm trồng sắn, có diện tích trồng sắn lớn và nhà máy chế biến tinh bột sắn đóng trên địa bàn. Do vậy, các huyện được lựa chọn bao gồm: A Lưới và Phong Điền thuộc tỉnh Thừa Thiên 5 Huế; Hướng Hóa và Cam Lộ thuộc tỉnh Quảng Trị; Bố Trạch và Tuyên Hóa thuộc tỉnh Quảng Bình.

Đối tượng điều tra là 600 hộ gia đình trồng sắn, mỗi huyện 100 hộ cho 6 huyện; đối tượng điều tra sâu là: 90 cán bộ của các nhà máy chế biến tinh bột sắn và các nhà quản lý địa phương, 3 nhà máy chế biến tinh bột sắn và 12 tư thương thu gom sắn trên địa bàn của 3 tỉnh thuộc khu vực Bình Trị Thiên. + Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong 6 năm, giai đoạn 2013 - 2018. Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 7 - 12 của năm 2016 và 2017. Những đóng góp mới của luận án a) Về mặt lý luận Luận án hệ thống hóa và góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững cây sắn.

Các nghiên cứu trước đây với khoảng trống nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật trong sản xuất sắn và xem xét tính bền vững về mặt kỹ thuật, nâng cao năng suất và cải thiện giống sắn. Nghiên cứu này lựa chọn cách tiếp cận tổng hợp để đánh giá sự phát triển bền vững cây sắn trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường (gọi chung là ngành hàng sắn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Đăng Huy (2020). Phát triển bền vững cây sắn Bình Trị Thiên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-ben-vung-cay-san-binh-tri-thien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển bền vững cây sắn Bình Trị Thiên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án kinh tế nông nghiệp: Phát triển bền vững cây sắn tại Bình Trị Thiên. Phân tích sâu sắc, đề xuất giải pháp tối ưu.

Luận án "Phát triển bền vững cây sắn Bình Trị Thiên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Phát triển bền vững cây sắn Bình Trị Thiên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển bền vững cây sắn Bình Trị Thiên" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Phát triển bền vững cây sắn Bình Trị Thiên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển bền vững cây sắn Bình Trị Thiên" có 51 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển bền vững cây sắn Bình Trị Thiên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter