Luận án Tiến sĩ: Phân tích Tính Bao Trùm trong Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam 2004-2016
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế học full phân tích tính bao trùm trong tăng trưởng kinh tế ở việt nam giai đoạn 2004 2016. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm tăng trưởng bao trùm tại Việt Nam
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Trần Thị Lan Hương
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm tăng trưởng bao trùm tại Việt Nam
Tăng trưởng bao trùm là tăng trưởng kinh tế Việt Nam có sự tham gia của toàn bộ cộng đồng xã hội. Không phải mọi tăng trưởng đều mang tính bao trùm. Kinh tế Việt Nam tăng năm sau năm, nhưng lợi ích không chia đều. Một số nhóm dân cư được hưởng lợi lớn. Nhóm khác bị bỏ lại phía sau. Tăng trưởng bao trùm yêu cầu phát triển xã hội song song với tăng trưởng kinh tế. Giáo dục, y tế, việc làm phải đạt được tất cả mọi người. Công bằng xã hội là nền tảng của phát triển bền vững.
1.1. Định nghĩa tăng trưởng bao trùm
Tăng trưởng bao trùm có nghĩa là tạo ra những cơ hội kinh tế mới cho toàn bộ xã hội. Mỗi người đều có khả năng tham gia vào quá trình phát triển. Không có ai bị loại trừ khỏi những lợi ích kinh tế. Định nghĩa này khác với chỉ tăng GDP. GDP cao không đảm bảo phân phối đều. Tăng trưởng bao trùm nhấn mạnh công bằng và tiếp cận cơ hội.
1.2. Các trụ cột của phát triển bền vững
Phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Kinh tế phải tạo việc làm. Xã hội phải có giáo dục và y tế. Môi trường phải được bảo vệ. Việt Nam cần cân bằng cả ba yếu tố này. Tăng trưởng kinh tế không được hy sinh sức khỏe con người hoặc đất đai.
1.3. Chỉ số Gini và bất bình đẳng thu nhập
Chỉ số Gini đo mức độ bất bình đẳng thu nhập trong một quốc gia. Chỉ số 0 có nghĩa là hoàn toàn bình đẳng. Chỉ số 1 có nghĩa là hoàn toàn bất bình đẳng. Chỉ số Gini của Việt Nam năm 2004 là 0,35. Năm 2016 tăng lên 0,43. Điều này cho thấy bất bình đẳng thu nhập đang tăng. Giàu ngày càng giàu hơn, nghèo ngày càng khó thoát nghèo.
II. Phân tích tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004 2016
Giai đoạn 2004-2016 là 12 năm thịnh vượng của kinh tế Việt Nam. GDP tăng bình quân 6% mỗi năm. Xuất khẩu tăng gấp ba lần. Công nghiệp phát triển mạnh mẽ. Thành phố lớn sôi động. Nhưng ở nông thôn tình hình khác. Nông dân tăng thu nhập chậm. Lao động nông nghiệp vẫn ở mức thấp. Tăng trưởng kinh tế tập trung ở các thành phố lớn. Những vùng xa vẫn ngủ quên. Phân tích tăng trưởng kinh tế cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa thành thị và nông thôn.
2.1. Tốc độ tăng trưởng GDP theo từng giai đoạn
Năm 2004-2008 GDP tăng 7% hàng năm. Sau khủng hoảng tài chính 2008 tốc độ giảm. Năm 2009-2011 tăng 5,5% hàng năm. Từ 2012-2016 ổn định ở 6% hàng năm. Ngành công nghiệp và dịch vụ là động lực chính. Nông nghiệp chỉ tăng 2% hàng năm. Sự chênh lệch này tạo ra bất bình đẳng thu nhập lớn.
2.2. Phân phối thu nhập giữa các ngành kinh tế
Công nghiệp tạo ra 40% GDP nhưng chỉ sử dụng 20% lao động. Dịch vụ tạo ra 45% GDP nhưng chỉ sử dụng 30% lao động. Nông nghiệp chỉ tạo ra 15% GDP nhưng sử dụng 50% lao động. Điều này có nghĩa là nông dân làm việc cả ngày nhưng kiếm được ít tiền. Công nhân nhà máy kiếm được nhiều hơn nhờ năng suất lao động cao hơn.
2.3. Năng suất lao động và tăng trưởng bao trùm
Năng suất lao động nông nghiệp tăng chậm: 2% hàng năm. Năng suất lao động công nghiệp tăng nhanh: 5% hàng năm. Sự khác biệt này chính là nguyên nhân của bất bình đẳng. Để tăng trưởng bao trùm phải nâng năng suất lao động nông nghiệp. Cần đầu tư vào công nghệ, kỹ năng cho nông dân. Giáo dục và đào tạo là chìa khóa.
III. Giáo dục y tế và phát triển xã hội
Tăng trưởng kinh tế phải đi kèm với phát triển xã hội. Giáo dục là nền tảng của cơ hội kinh tế. Y tế là nền tảng của cuộc sống. Giai đoạn 2004-2016 tỷ lệ scolarization tăng. Năm 2004 tỷ lệ hoàn thành cấp ba ở nông thôn chỉ 30%. Năm 2016 đạt 60%. Nhưng chất lượng giáo dục vẫn thấp ở nông thôn. Giáo viên giỏi tập trung ở thành phố. Cơ sở vật chất học đường ở nông thôn tồi tàn. Y tế cũng có tình trạng tương tự. Bệnh viện tốt ở thành phố, nông thôn chỉ có phòng khám cơ bản. Công bằng xã hội yêu cầu chất lượng giáo dục và y tế đạt khắp nơi.
3.1. Tỷ lệ tham gia học tập và trình độ giáo dục
Tỷ lệ tham gia cấp một đạt 95% vào năm 2016, tăng từ 80% năm 2004. Tỷ lệ tham gia cấp hai đạt 75%, tăng từ 50% năm 2004. Nhưng tỷ lệ hoàn thành cấp ba vẫn thấp ở nông thôn, chỉ 60%. Ở thành phố đạt 90%. Những em bé ở vùng sâu vẫn phải bỏ học để làm nông. Giáo dục là quyền con người cơ bản. Mỗi em bé đều xứng đáng được học hành.
3.2. Tiếp cận y tế cơ bản và chỉ số sức khỏe
Tỷ lệ tiếp cận y tế cơ bản tăng từ 70% lên 85% trong giai đoạn này. Nhưng ở nông thôn vẫn chỉ 75%. Tỷ lệ tử vong mẹ vì sinh đẻ giảm, nhưng chênh lệch giữa thành thị và nông thôn vẫn lớn. Tỷ lệ tử vong trẻ em giảm, nhưng ở nông thôn cao gấp hai lần thành phố. Tiếp cận y tế không chỉ là có bệnh viện, mà còn là chất lượng dịch vụ.
3.3. Mối liên hệ giữa phát triển xã hội và tăng trưởng bao trùm
Người có trình độ cao kiếm được tiền cao hơn. Người khỏe mạnh làm việc năng suất hơn. Phát triển xã hội không phải là chi phí mà là đầu tư. Nước nào đầu tư vào giáo dục y tế sẽ có tăng trưởng bao trùm. Việt Nam cần tăng chi ngân sách cho giáo dục từ 5% lên 6-7% GDP. Y tế cần tăng từ 5% lên 6,5% GDP.
IV. Giảm nghèo Việt Nam và công bằng xã hội
Giai đoạn 2004-2016 Việt Nam đạt những thành tích đáng kể trong giảm nghèo. Tỷ lệ người sống trong nghèo đặc biệt giảm từ 20% xuống 5%. Nhưng con số này không phản ánh toàn bộ tình hình. Nghèo không chỉ là thu nhập thấp. Nghèo cũng là thiếu tiếp cận giáo dục, y tế, việc làm. Công bằng xã hội yêu cầu cơ hội bình đẳng cho tất cả. Một số nhóm dân cư vẫn bị phân biệt: dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em. Họ có cơ hội kiếm tiền ít hơn. Giáo dục kém hơn. Sức khỏe kém hơn. Tăng trưởng bao trùm phải bảo vệ những người yếu thế.
4.1. Tỷ lệ giảm nghèo tại Việt Nam 2004 2016
Năm 2004 tỷ lệ nghèo là 20% dân số. Năm 2010 giảm xuống 10%. Năm 2016 chỉ còn 5%. Đây là thành tích lớn. Nhưng phải nhìn sâu hơn. Một số người thoát nghèo nhưng có nguy cơ trở lại. Thu nhập chỉ cao hơn mức nghèo một chút. Một bệnh ốm, một năng suất xấu họ lại rơi vào nghèo. Giảm nghèo bền vững yêu cầu tăng thu nhập ổn định dài hạn.
4.2. Bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư
Dân tộc Kinh có thu nhập cao hơn dân tộc thiểu số 30%. Phụ nữ nông thôn kiếm được ít hơn đàn ông 20%. Trẻ em vùng sâu bỏ học nhiều hơn trẻ em thành phố. Người khuyết tật có cơ hội việc làm ít hơn 40%. Công bằng xã hội có nghĩa là xóa bỏ những bất bình đẳng này. Cần chính sách ưu tiên cho các nhóm dân cư yếu thế. Cần tạo cơ hội bình đẳng cho tất cả mọi người.
4.3. Tiếp cận tài sản và cơ hội kinh tế
Cơ hội kinh tế không chỉ là lương cao. Cơ hội cũng là sở hữu đất đai, nhà cửa, vốn kinh doanh. Những gia đình giàu sở hữu tài sản gấp 10 lần gia đình nghèo. Điều này hạn chế cơ hội của những thế hệ tương lai. Tăng trưởng bao trùm yêu cầu giáo dục tài chính, hỗ trợ tín dụng cho những người khởi nghiệp. Chính phủ cần tạo điều kiện để tất cả mọi người có khả năng kiếm tiền và tích lũy tài sản.
V. Khủng hoảng tài chính 2008 và tác động đến tính bao trùm
Năm 2008-2009 khủng hoảng tài chính toàn cầu ảnh hưởng mạnh đến Việt Nam. GDP tăng chậm lại. Nhiều công ty phải đóng cửa. Hàng triệu lao động mất việc. Đa số là lao động không kỹ năng. Họ không có khả năng kiếm tiền khác. Công bằng xã hội bị tổn thương nặng. Những người yếu thế bị ảnh hưởng nhiều nhất. Giai đoạn này cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng nền kinh tế bền vững. Phát triển kinh tế phải dựa trên nền tảng vững chắc. Không thể dựa vào bong bóng tài chính. Tăng trưởng bao trùm yêu cầu kinh tế ổn định và công bằng.
5.1. Tác động của khủng hoảng đến tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 2% lên 4% trong năm 2009. Mất việc là tổn thất kinh tế lớn. Mất việc cũng là tổn thương tinh thần. Những người mất việc tìm khó việc mới. Thu nhập giảm. Tiết kiệm cạn sạch. Họ phải nợ nần. Sau đó phải làm việc ở những nơi kém hơn với lương thấp hơn. Tính bao trùm bị giảm. Chính phủ cần bảo vệ lao động khỏi sốc kinh tế bằng bảo hiểm thất nghiệp mạnh mẽ.
5.2. Tác động đến phân phối thu nhập và bất bình đẳng
Khủng hoảng ảnh hưởng không đều đến các nhóm. Lao động kỹ năng cao giữ việc. Lao động nông thôn, không kỹ năng mất việc. Bất bình đẳng thu nhập tăng. Những gia đình khỏe có dự phòng. Những gia đình yếu không có khả năng chống chọi. Năm 2009 chỉ số Gini tăng thêm 0,02 điểm. Điều này tưởng chừng nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn: lợi ích từ tăng trưởng bị phân chia bất công.
5.3. Phục hồi sau khủng hoảng và bài học cho tăng trưởng bao trùm
Năm 2010-2016 kinh tế phục hồi, nhưng không đều. Thành phố phục hồi nhanh. Nông thôn phục hồi chậm. Những người mất việc không tìm lại được việc cũ. Họ phải thay đổi nghề, giảm lương. Bài học rõ ràng: tăng trưởng kinh tế không tự động bảo vệ người dân. Cần chính sách tích cực. Cần bảo vệ lao động. Cần tạo việc làm mới. Cần hỗ trợ những người bị ảnh hưởng nặng.
VI. Khuyến nghị chính sách phát triển bền vững
Tìm hiểu thực trạng tăng trưởng bao trùm Việt Nam 2004-2016 dẫn đến nhiều khuyến nghị chính sách. Thứ nhất, cần ổn định vĩ lệ kinh tế. Tăng trưởng kinh tế phải bền vững, không dao động lớn. Khủng hoảng làm tổn thương công bằng xã hội. Thứ hai, cần đầu tư vào nguồn nhân lực. Giáo dục và y tế không phải chi phí mà là đầu tư có lợi suất cao. Thứ ba, cần cải thiện cơ chế thuế và chi ngân sách. Những người giàu phải đóng góp nhiều hơn. Nguồn từ đó dùng để hỗ trợ người nghèo. Thứ tư, cần xây dựng hệ thống an sinh xã hội. Thứ năm, cần cải thiện môi trường kinh doanh. Tăng trưởng bao trùm cần nhiều biện pháp, không có cách nào đơn lẻ giải quyết được.
6.1. Chính sách ổn định vĩ mô và tăng trưởng bao trùm
Ổn định vĩ mô có nghĩa là lạm phát thấp, tỷ giá ổn định, ngân sách cân bằng. Ổn định giúp doanh nghiệp lập kế hoạch dài hạn. Doanh nghiệp tạo việc làm ổn định. Lao động yên tâm làm việc. Thu nhập tăng bền vững. Giai đoạn 2004-2008 lạm phát tăng cao, lên đến 30% năm 2008. Điều này gây tổn thương lớn cho những người có thu nhập cố định. Ổn định vĩ mô là nền tảng của tăng trưởng bao trùm.
6.2. Đầu tư nước ngoài và phát triển bền vững
Đầu tư nước ngoài tạo việc làm. Nhưng phải quản lý để đảm bảo công bằng. Đầu tư phải ở những vùng khác nhau, không tập trung ở Hà Nội và TP.HCM. Đầu tư phải tạo những việc làm chất lượng cao, không chỉ lắp ráp đơn giản. Cần đào tạo lao động địa phương. Lợi nhuận phải chia sẻ với cộng đồng. Môi trường phải được bảo vệ. Những tiêu chuẩn này đảm bảo tăng trưởng bao trùm.
6.3. Cải cách hệ thống thuế và chi ngân sách
Năm 2004-2016 chi ngân sách cho giáo dục chỉ 5% GDP. Cần tăng lên 6-7%. Chi y tế 5%, cần tăng lên 6,5%. Chi an sinh xã hội 2%, cần tăng lên 3-4%. Để có tiền chi, cần tăng thuế từ người giàu. Thuế thu nhập cá nhân phải cao hơn. Thuế tài sản cần áp dụng. Thuế quản lý sử dụng đất cần cao hơn. Cải cách thuế phải công bằng: ai kiếm được nhiều tiền phải đóng góp nhiều hơn.
6.4. Phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng lao động
Để nâng năng suất lao động nông nghiệp, cần đào tạo kỹ năng cho nông dân. Cần truyền bá công nghệ nông nghiệp. Cần giúp nông dân tiếp cận tín dụng. Phát triển giáo dục kỹ thuật là cấp bách. Cần có những khoá học ngắn hạn về kỹ năng cho những người đã bỏ học. Tăng trưởng bao trùm cần nguồn nhân lực chất lượng khắp nơi.
6.5. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội bao trùm
Bảo hiểm y tế phải bao phủ tất cả dân số. Năm 2004 tỷ lệ bảo hiểm y tế 30%, năm 2016 đạt 85%. Nhưng cần tiếp tục tăng. Bảo hiểm xã hội để chủ yếu ở người làm công. Nông dân, lao động tự do phải có chế độ bảo hiểm. Hỗ trợ trẻ em mồ côi, người khuyết tật cần tăng. Chỗ ở xã hội giúp người nghèo có nơi ở ổn định. An sinh xã hội không phải là từ thiện mà là quyền con người.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------��-------- TRẦN THỊ LAN HƯƠNG PHÂN TÍCH TÍNH BAO TRÙM TRONG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004-2016 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI – NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------��-------- TRẦN THỊ LAN HƯƠNG PHÂN TÍCH TÍNH BAO TRÙM TRONG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004-2016 Chuyên ngành : Kinh tế học Mã số : 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VĂN CÔNG HÀ NỘI – NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng bản luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh Trần Thị Lan Hương i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG BAO TRÙM.
Các quan niệm và nội dung nghiên cứu của tăng trưởng bao trùm. Một số quan niệm về tăng trưởng bao trùm. Các trụ cột (nội dung) của tăng trưởng bao trùm. Các phương pháp đo lường tăng trưởng bao trùm.
Phương pháp đường cong và chỉ số tập trung (Concentration curve and Index)16 1. Phương pháp hàm cơ hội xã hội (Social Opportuity Function). Phương pháp đo lường thông qua chỉ số bao trùm tổng hợp (composite inclusive index). Cơ sở lý thuyết về các nhân tố quyết định tăng trưởng bao trùm.
Các lý thuyết về các nhân tố quyết định tăng trưởng. Các lý thuyết về các nhân tố quyết định bất bình đẳng thu nhập hay phân phối thu nhập.27 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. Error! Bookmark not defined.29 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TĂNG TRƯỞNG BAO TRÙM. Các nghiên cứu nước ngoài.
Các nghiên cứu trong phạm vi nhiều quốc gia. Các nghiên cứu trong phạm vi một quốc gia. Các nghiên cứu khác về tăng trưởng bao trùm. Các nghiên cứu trong nước.
Đề xuất khung nghiên cứu.50 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.53 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG BAO TRÙM Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004-2016. Thực trạng tăng trưởng bao trùm về thu nhập. Thực trạng tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập. Tăng trưởng bao trùm về thu nhập tại Việt Nam.
Thực trạng tăng trưởng bao trùm theo một số chỉ tiêu phi thu nhập. Giáo dục, y tế, lao động và việc làm. Một số chỉ tiêu phi thu nhập khác. Một số hạn chế trong tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam.
Tăng trưởng diễn ra không đồng đều. Việc làm và năng suất lao động (NSLĐ) thấp. Tồn tại các chênh lệch lớn về việc nắm giữ tài sản và tiếp cận một số cơ hội trong nền kinh tế.94 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.96 CHƯƠNG 4: ƯỚC LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG BAO TRÙM VỀ THU NHẬP Ở VIỆT NAM. Chỉ định mô hình.
Xây dựng mô hình. Phương pháp ước lượng. Nguồn dữ liệu, mô tả dữ liệu và các biến số được sử dụng trong mô hình ước lượng. Nguồn dữ liệu.
Các biến số được sử dụng trong mô hình. Kết quả mô hình. Thống kê mô tả các biến số và ma trận tương quan giữa các biến số. Uớc lượng mô hình ảnh hưởng cố định và ảnh hưởng ngẫu nhiên.
Ước lượng mô hình không gian. Kiểm định tác động của khủng hoảng tới tính bao trùm về thu nhập.126 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.130 KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị chính sách. Các chính sách ổn định vĩ mô.
Các chính sách về đầu tư nước ngoài. Các chính sách liên quan đến chi ngân sách. Các chính sách phát triển nguồn nhân lực. Các chính sách cải thiện tính bình đẳng và công bằng trong cơ hội tiếp cận y tế 137 5.
Các chính sách cải thiện hệ thống thể chế và xây dựng môi trường đầu tư. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai. Hạn chế của luận án. Hướng nghiên cứu trong tương lai.141 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.
144 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.155 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Tên viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng anh Tên đầy đủ bằng tiếng việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á AfDB African Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Phi CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng GSPRE Generalised Spatial Panel Random Mô hình tác động ngẫu nhiên Effects Model không gian dạng tổng quát IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền Tệ Thế giới OECD The Organization for Economic Co- Tổ chức Hợp tác và Phát triển operation and Development Kinh tế PCI Provincial Competitiveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh SAR Spatial Autoregression Regression Hồi quy tự hồi quy trễ không gian SDM Spatial Durbin Model Mô hình Durbin không gian SEM Spatial Error Model Mô hình sai số không gian UNICEF United Nation Children’s Fund Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNDP United Nation Development Chương trình Phát triển Liên Program Hợp Quốc VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Phòng Thương mại và Công Industry nghiệp Việt Nam VHLSS Vietnam Household Living Standard Điều tra mức sống Hộ gia đình Survey WB World Bank Ngân hàng Thế giới WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới 6 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Tên viết tắt Tên đầy đủ BHYT Bảo hiểm y tế DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNTN Doanh nghiệp Tư nhân HGĐ Hộ gia đình NHTG Ngân hàng Thế giới NSLĐ Năng suất lao động TCTK Tổng cục Thống kê THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp v DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH Bảng 1.1: Quan niệm của một số tác giả về tăng trưởng bao trùm.2: Các chiều phân tích trong tăng trưởng bao trùm.3: Cơ sở lý thuyết về tác động của một số yếu tố tới bất bình đẳng về thu nhập 28 Bảng 2.1: Các chiều phân tích trong tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam (được phân tích trong luận án).1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001-2015.2: Đóng góp của các yếu tố vào tăng trưởng GDP của Việt Nam.3: Chuẩn nghèo và chuẩn cận nghèo về thu nhập của Việt Nam.4: Tỷ lệ nghèo về thu nhập.5: Tỷ lệ nghèo đa chiều của Việt Nam năm 2016 và năm 2017 phân theo thành thị- nông thôn và phân theo vùng.6: Hệ số Gini theo thu nhập, giai đoạn 2004-2016.7: Chỉ số dịch chuyển xã hội (y*) và chỉ số bình đẳng về thu nhập (ω) của Việt Nam.8: Tăng trưởng và đóng góp của các nhân tố vào chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập cả nước.9: Chỉ số dịch chuyển xã hội (y*) và chỉ số bình đẳng về thu nhập (ω) của khu vực thành thị.10: Tăng trưởng và đóng góp của các nhân tố vào chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập của khu vực thành thị.11: Chỉ số dịch chuyển xã hội (y*) và chỉ số bình đẳng về thu nhập (ω) của khu vực nông thôn.12: Tăng trưởng và đóng góp của các nhân tố vào chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập của khu vực nông thôn.13: Chỉ số dịch chuyển xã hội (y*) và chỉ số bình đẳng về thu nhập (ω) của dân tộc Kinh.14: Tăng trưởng và đóng góp của các nhân tố vào chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập của dân tộc Kinh.15: Chỉ số dịch chuyển xã hội (y*) và chỉ số bình đẳng về thu nhập (ω) của các dân tộc khác Kinh.16: Tăng trưởng và đóng góp của các nhân tố vào chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập của dân tộc khác Kinh.17: Tăng trưởng bao trùm về thu nhập theo các tỉnh, thành của Việt Nam.18: Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi và số năm đi học cao nhất, 2004-2016.19: Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi chia theo thành thị, nông thôn.20: Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi chia theo giới tính.21: Chỉ số cơ hội và chỉ số bình đẳng cơ hội đối với số năm học cao nhất của hộ (tính trên phạm vi cả nước).22: Chỉ số cơ hội và chỉ số bình đẳng cơ hội đối với số năm học cao nhất của hộ (Theo khu vực thành thị và nông thôn).23: Chỉ số cơ hội và chỉ số bình đẳng cơ hội đối với số năm học cao nhất của hộ (Theo dân tộc).24: Chỉ số cơ hội và chỉ số bình đẳng về cơ hội tiếp cận bảo hiểm y tế hay giấy khám sức khỏe miễn phí cho người dân (Cả nước).25: Chỉ số cơ hội và chỉ số bình đẳng về cơ hội tiếp cận bảo hiểm y tế hay giấy khám sức khỏe miễn phí cho người dân (Phân theo thành thị- nông thôn).26: Chỉ số cơ hội và chỉ số bình đẳng về cơ hội tiếp cận bảo hiểm y tế hay giấy khám sức khỏe miễn phí cho người dân (Phân theo dân tộc).27: Chỉ số cơ hội và chỉ số bình đẳng cơ hội về tiếp cận các điều kiện sống cơ bản91 Bảng 4.1: Nguồn dữ liệu được sử dụng trong mô hình ước lượng.2: Các biến được dùng trong mô hình ước lượng.3: Thống kê mô tả các biến số đã lấy lôga.4: Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình.5: Kết quả ước lượng mô hình theo ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên.6: Kết quả BIC và AIC của các mô hình như sau.7: Kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng không gian SAC.8: Kết quả ảnh hưởng biên trực tiếp, gián tiếp và tổng thể.9: Kiểm định tác động của khủng hoảng tới tính bao trùm về thu nhập.2: Đường chuyển động xã hội (Social mobility curve).1: Các bước thực hiện nghiên cứu của luận án.2: Khung phân tích định lượng của luận án.1: Tốc độ tăng GDP, GDP bình quân đầu người và lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2004-2016.2: Phân bố của người nghèo theo chuẩn nghèo quốc tế phân theo vùng 58 Hình 3.3: Thu nhập bình quân của 20% dân số giàu nhất, 20% dân số nghèo nhất và chênh lệch thu nhập giữa hai nhóm (cả nước).4: Thu nhập bình quân của 20% dân số giàu nhất, 20% dân số nghèo nhất và chênh lệch thu nhập giữa hai nhóm (Thành thị).5: Thu nhập bình quân của 20% dân số giàu nhất, 20% dân số nghèo nhất và chênh lệch thu nhập giữa hai nhóm (Nông thôn).6: Thu nhập bình quân của 20% dân số giàu nhất, 20% dân số nghèo nhất và chênh lệch thu nhập giữa hai nhóm (Dân tộc Kinh).7: Thu nhập bình quân của 20% dân số giàu nhất, 20% dân số nghèo nhất và chênh lệch thu nhập giữa hai nhóm (Dân tộc thiểu số).8: Tốc độ tăng thu nhập bình quân theo thành thị, nông thôn.9: Tốc độ tăng thu nhập bình quân theo 6 vùng địa lý.10: Tốc độ tăng thu nhập bình quân theo 5 nhóm thu nhập.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Lan Hương (2020). Phân tích tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam 2004-2016 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phan-tich-tinh-bao-trum-tang-truong-kinh-te-viet-nam-2004-2016
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam 2004-2016" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế học full phân tích tính bao trùm trong tăng trưởng kinh tế ở việt nam giai đoạn 2004 2016. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Phân tích tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam 2004-2016" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phân tích tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam 2004-2016" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam 2004-2016" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phân tích tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam 2004-2016" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam 2004-2016" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam 2004-2016" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.