Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá khả năng tích lũy đồn
Luận án: Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá khả năng tích lũy đồng và chì trong nghêu meretrix lyrata nuôi ở vùng cửa sông tiền luận án
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
139
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tình trạng kim loại nặng trong trầm tích cửa sông Tiền
- Số trang:
- 139 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Hóa phân tích
- Tác giả:
- Hoàng Thị Quỳnh Diệu
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tình trạng kim loại nặng trong trầm tích cửa sông Tiền
Kim loại nặng trong trầm tích là mối quan tâm lớn về môi trường. Vùng cửa sông Tiền là khu vực đặc biệt nhạy cảm. Hoạt động kinh tế, sinh hoạt tại đây tạo ra nhiều nguồn ô nhiễm. Nước thải công nghiệp, nông nghiệp, và sinh hoạt chứa các kim loại độc. Chúng tích tụ trong trầm tích, gây ra nguy cơ dài hạn. Việc đánh giá chính xác tình trạng ô nhiễm là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào các kim loại như Cu, Pb, Zn, Cd, Ni, Cr. Các kim loại này có khả năng gây độc cao cho hệ sinh thái và con người.
1.1. Nguồn gốc ô nhiễm kim loại nặng
Kim loại nặng trong trầm tích có nhiều nguồn gốc. Hoạt động công nghiệp thải ra kim loại vết. Phân bón và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp cũng chứa chúng. Nước thải sinh hoạt và y tế đóng góp vào tổng tải lượng ô nhiễm. Các kim loại này đi vào hệ thống sông. Sau đó chúng lắng đọng và tích tụ trong lớp trầm tích cửa sông. Việc kiểm soát nguồn phát thải là rất quan trọng.
1.2. Mức độ ô nhiễm trầm tích
Trầm tích là kho chứa chất ô nhiễm hiệu quả. Các kim loại nặng bám dính mạnh vào hạt trầm tích. Mức độ ô nhiễm trầm tích được đánh giá bằng nhiều chỉ số. Chỉ số ô nhiễm kim loại giúp định lượng mức độ. Các khu vực cửa sông thường có hàm lượng kim loại cao. Điều này do sự kết hợp của nhiều yếu tố tự nhiên và nhân tạo.
1.3. Tầm quan trọng nghiên cứu vùng cửa sông Tiền
Vùng cửa sông Tiền có vai trò sinh thái và kinh tế quan trọng. Đây là nơi sinh sống của nhiều loài thủy sản. Nghêu Meretrix lyrata là loài có giá trị kinh tế cao. Ô nhiễm kim loại nặng trong trầm tích đe dọa trực tiếp các loài này. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cơ sở cho công tác quản lý môi trường. Nó giúp bảo vệ tài nguyên sinh vật và sức khỏe cộng đồng.
II.Phân tích dạng hóa học kim loại nặng trong trầm tích
Phân tích dạng hóa học kim loại là phương pháp then chốt. Nó không chỉ xác định tổng hàm lượng. Nó còn phân biệt các dạng tồn tại khác nhau của kim loại trong trầm tích. Dạng hóa học ảnh hưởng trực tiếp đến sinh khả dụng và độc tính kim loại. Việc chiết tách phân đoạn kim loại giúp hiểu rõ hơn về khả năng di động của chúng. Kỹ thuật này cung cấp thông tin chi tiết hơn so với phân tích tổng hàm lượng. Dữ liệu này rất quan trọng để đánh giá rủi ro môi trường chính xác.
2.1. Phương pháp chiết tách phân đoạn
Chiết tách phân đoạn kim loại là kỹ thuật tiêu chuẩn. Kỹ thuật này sử dụng các thuốc thử khác nhau. Chúng tách kim loại thành các phần. Các phần này bao gồm dạng trao đổi, liên kết cacbonat, liên kết oxit sắt/mangan. Các dạng liên kết chất hữu cơ và dạng dư cũng được phân tích. Kết quả cho thấy tỷ lệ các trạng thái hóa học kim loại khác nhau.
2.2. Vai trò trạng thái hóa học kim loại
Trạng thái hóa học kim loại quyết định mức độ độc tính. Các dạng kim loại dễ hòa tan hoặc liên kết lỏng lẻo có sinh khả dụng cao. Chúng dễ dàng được sinh vật hấp thụ. Ngược lại, dạng liên kết bền vững ít gây độc hơn. Hiểu biết về trạng thái giúp dự đoán tác động môi trường. Nó cũng giúp đánh giá nguy cơ ô nhiễm trầm tích chính xác hơn.
2.3. Kỹ thuật phân tích hàm lượng kim loại vết
Xác định hàm lượng kim loại vết đòi hỏi thiết bị hiện đại. Kỹ thuật ICP-MS (Khối phổ plasma cảm ứng) được sử dụng rộng rãi. Kỹ thuật này có độ nhạy và độ chọn lọc cao. Nó giúp phân tích chính xác nồng độ kim loại vết trong các mẫu trầm tích. Quá trình kiểm soát chất lượng phương pháp phân tích đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.
III.Đánh giá tích lũy kim loại nặng trong Nghêu Meretrix lyrata
Nghêu Meretrix lyrata đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái cửa sông. Chúng là loài sinh vật hai mảnh vỏ. Nghêu lọc nước liên tục để kiếm ăn. Điều này khiến chúng dễ dàng tiếp xúc và tích lũy các chất ô nhiễm. Đặc biệt là kim loại nặng trong trầm tích và nước. Nghiên cứu đánh giá khả năng tích lũy động và độc của kim loại trong Nghêu. Điều này giúp hiểu rõ hơn về sự di chuyển của kim loại trong chuỗi thức ăn. Đồng thời, nó cung cấp thông tin về rủi ro cho sức khỏe con người khi tiêu thụ hải sản bị ô nhiễm.
3.1. Cơ chế tích lũy kim loại trong sinh vật
Sinh vật hấp thụ kim loại nặng từ môi trường. Chúng đi vào cơ thể qua mang, da hoặc đường tiêu hóa. Kim loại được vận chuyển và lưu giữ trong các mô. Mức độ tích lũy phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chúng bao gồm nồng độ kim loại, dạng hóa học và điều kiện môi trường. Khả năng giải độc của sinh vật cũng ảnh hưởng đến quá trình này.
3.2. Nghêu Meretrix lyrata làm chỉ thị sinh học
Nghêu Meretrix lyrata là chỉ thị sinh học lý tưởng. Chúng ít di chuyển và có vòng đời tương đối dài. Nghêu phản ánh mức độ ô nhiễm cục bộ theo thời gian. Hàm lượng kim loại trong mô Nghêu có thể cho biết sinh khả dụng kim loại trong môi trường. Việc theo dõi Nghêu giúp đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý ô nhiễm.
3.3. Thí nghiệm phơi nhiễm và sinh khả dụng
Thí nghiệm phơi nhiễm được tiến hành trong phòng thí nghiệm. Nghêu được nuôi trong môi trường nước và trầm tích bị ô nhiễm. Mục tiêu là xác định mức độ tích lũy Cu và Pb. So sánh sự tích lũy từ các dạng kim loại khác nhau. Thí nghiệm này cung cấp dữ liệu trực tiếp về sinh khả dụng kim loại. Nó giúp làm rõ mối liên hệ giữa dạng kim loại và khả năng hấp thụ của Nghêu.
IV.Đánh giá rủi ro môi trường và độc tính kim loại nặng
Đánh giá rủi ro môi trường là bước cuối cùng và quan trọng. Nghiên cứu sử dụng các chỉ số và dữ liệu thu thập. Nó đánh giá mức độ nguy hiểm của kim loại nặng đối với hệ sinh thái. Đồng thời, xác định độc tính kim loại đối với Nghêu và con người. Thông tin này là cơ sở để đưa ra các khuyến nghị. Các khuyến nghị nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm kim loại. Mục tiêu là bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng một cách bền vững.
4.1. Chỉ số đánh giá ô nhiễm kim loại
Nhiều chỉ số được sử dụng để đánh giá ô nhiễm. Chỉ số ô nhiễm địa hóa (Igeo) và hệ số làm giàu (EF) là hai chỉ số quan trọng. Chúng giúp so sánh hàm lượng kim loại trong trầm tích với giá trị nền. Các chỉ số này cho thấy mức độ tác động nhân tạo. Chúng giúp định lượng mức độ ô nhiễm trầm tích và nguy cơ tiềm ẩn.
4.2. Mối liên hệ dạng kim loại và độc tính
Mối liên hệ giữa dạng hóa học và độc tính là trực tiếp. Dạng kim loại dễ di động có độc tính cao hơn. Chúng dễ gây hại cho sinh vật. Dạng liên kết bền vững ít gây độc. Phân tích dạng kim loại giúp dự đoán chính xác hơn rủi ro. Dữ liệu này quan trọng cho các đánh giá sinh khả dụng kim loại.
4.3. Đề xuất quản lý rủi ro môi trường
Kết quả nghiên cứu hỗ trợ xây dựng chính sách. Cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ nguồn thải. Giám sát định kỳ chất lượng nước và trầm tích là thiết yếu. Đề xuất các giải pháp bảo vệ Nghêu Meretrix lyrata. Mục tiêu là giảm thiểu ô nhiễm kim loại nặng. Đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng là ưu tiên hàng đầu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (139 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HOÀNG THỊ QUỲNH DIỆU TÊN ĐỀ TÀI PH N T H D NG TS I O I TRONG TR T H VÀ Đ NH GI H N NG T H Đ NG VÀ H TRONG NGHÊU (Meretrix lyrata NU I Ở V NG Ử S NG TIỀN LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC HUẾ - NĂM 2018 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HOÀNG THỊ QUỲNH DIỆU TÊN ĐỀ TÀI PH N T H D NG TS I O I TRONG TR T H VÀ Đ NH GI H N NG T H Đ NG VÀ H TRONG NGHÊU Meretrix lyrata NU I Ở V NG Ử S NG TIỀN Chuyên ngành: Hóa Phân tích Mã số: 62 44 01 18 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Hải Phong HUẾ - NĂM 2018 ỜI ĐO N Luận án này được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Văn Hợp và TS. Nguyễn Hải Phong.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được ai công bố trước đó. Tác giả Hoàng Thị Quỳnh Diệu ỜI ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn hết sức tận tình và đầy nhiệt tâm của Thầy Nguyễn Văn Hợp và Thầy Nguyễn Hải Phong. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy và gia đình.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, Phòng Sau đại học, Khoa Hóa học cùng quý thầy cô giáo giảng dạy lớp nghiên cứu sinh đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp gần xa đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình làm luận án. Cuối cùng, tác giả xin dành tình cảm đặc biệt đến gia đình, người thân và các người bạn của tác giả, những người đã luôn mong mỏi, động viên và tiếp sức cho tác giả để hoàn thành bản luận án này. III D NH Ụ B NG.
V D NH Ụ TỪ VIẾT TẮT. Nguồn phát sinh các kim loại độc trong môi trường. Các dạng tồn tại của các kim loại độc trong môi trường. Độc tính của kim loại độc.
Sự tích lũy kim loại độc vào cơ thể sinh vật, chỉ thị sinh học cho sự ô nhiễm kim loại độc và các nghiên cứu liên quan. Giới thiệu về Sông Tiền, vùng cửa sông Tiền và Nghêu (Meretrix lyrata). Các phương pháp phân tích lượng vết các kim loại độc. Phương pháp phân tích dạng kim loại độc trong trầm tích và các nghiên cứu liên quan.
Đánh giá mức tích lũy kim loại độc trong trầm tích và trong sinh vật. N I DUNG VÀ PHƢƠNG PH P NGHIÊN ỨU. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
ẾT QU VÀ TH O UẬN. Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện phân tích tối ưu trên thiết bị ICP-MS. Kiểm soát chất lượng phương pháp phân tích. Hàm lượng các kim loại độc trong nước sông Tiền.
Hàm lượng các kim loại độc trong nước vùng cửa sông Tiền. Hàm lượng kim loại độc trong trầm tích và Nghêu ở vùng cửa sông Tiền. Hàm lượng các dạng kim loại độc trong trầm tích và mức tích lũy các dạng chúng trong Nghêu ở vùng cửa sông Tiền. Tích lũy sinh học Cu và Pb trong Nghêu (Meretrix lyrata) – thí nghiệm phơi nhiễm trong môi trường nước vùng cửa sông Tiền.
Tích lũy Cu và Pb trong Nghêu (Meretrix lyrata) - Thí nghiệm phơi nhiễm trong môi trường nước – trầm tích vùng cửa sông Tiền .99 D NH Ụ NG TR NH NG B ẾT QU NGHIÊN ỨU Ủ UẬN N .100 TÀI IỆU TH H O. A II D NH Ụ H NH Hình 1. Ảnh chụp mặt ngoài và mặt trong của Nghêu (Meretrix lyrata). Sơ đồ hệ thống ICP–MS.
Phổ đồ từ 50 amu đến 84 amu của nền mẫu chứa hỗn hợp HNO3, HCl, H2SO4, butanol, Ca và Na. Sơ đồ chiết dạng các kim loại độc trong trầm tích. Các vị trí lấy mẫu trên sông Tiền. Vùng cửa sông Tiền và các vị trí lấy mẫu nước, trầm tích và Nghêu.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi Nghêu. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo 59Co vào tốc độ khí mang. Sự phụ thuộc tỷ lệ CeO/Ce vào tốc độ khí mang. Sự phụ thuộc tỷ lệ S/N vào tốc độ khí He.
Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo 75As vào tốc độ khí He. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu vào thời gian phân tích. Sự phụ thuộc độ ổn định của tín hiệu đo vào thời gian phân tích. Sự phụ thuộc tín hiệu nền vào thời gian rửa.
Biến động hàm lượng Ni, Cr, As, Pb, Cu và Zn trong 3 đợt khảo sát. Hàm lượng As, Cu và Pb trong trầm tích ở các vị trí khảo sát. Hàm lượng Cd, Zn, Ni và Cr trong trầm tích ở các vị trí khảo sát. Igeo đối với các kim loại độc trong trầm tích ở vùng cửa sông Tiền.
EF đối với các kim loại độc trong trầm tích ở vùng cửa sông Tiền. Phân bố các dạng kim loại độc trong trầm tích (%). Các giá trị BSAF trung bình đối với các dạng kim loại độc. Hàm lượng Cu trung bình tích lũy trong Nghêu M.lyrata (µg/kg ướt) theo thời gian phơi nhiễm.
Hàm lượng Pb trung bình tích lũy trong Nghêu M.lyrata theo thời gian phơi nhiễm. Hàm lượng Cu tích lũy trong Nghêu theo thời gian phơi nhiễm. Hàm lượng Pb tích lũy trong Nghêu theo thời gian phơi nhiễm.96 IV D NH Ụ B NG Bảng 1. Dạng tồn tại của Cu, Pb trong nước.
Liệt kê các nghiên cứu phơi nhiễm của ĐVHMV với Cu, Pb. Năng lực phân tích của các phương pháp phân tích vết các kim loại độc – Các phương pháp phổ nguyên tử. Một số hợp chất đa nguyên tử gây nhiễu khối đối với những nguyên tố cần phân tích trong luận án. Liệt kê một số nghiên cứu chính về phân tích các dạng KLĐ trong trầm tích vùng cửa sông trên thế giới và ở Việt nam.
Hàm lượng nền các kim loại trong vỏ Trái đất. Các phương pháp (PP) phân tích các mẫu nước, trầm tích và Nghêu. Giá trị cần đạt được sau khi thiết bị ICP-MS tự động tối ưu. Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu.
Các chất chuẩn, nội chuẩn dùng trong phân tích các KLĐ bằng phương pháp ICP-MS. Kết quả hiệu chỉnh thiết bị ICP-MS sau khi tối ưu các thông số cơ bản. Các điều kiện phân tích tối ưu trên thiết bị ICP-MS. Các đồng vị của những kim loại độc được lựa chọn để phân tích.
Phương trình đường chuẩn xác định các nguyên tố. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của thiết bị ICP-MS. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp phân tích. Kết quả xác định độ lặp lại và độ đúng của phương pháp phân tích nước sông Tiền.
Kết quả xác định độ lặp lại và độ đúng của phương pháp phân tích nước vùng cửa sông Tiền. Kết quả xác định độ lặp lại và độ đúng của phương pháp phân tích khi phân tích mẫu vật liệu so sánh. So sánh hai phương pháp - phân tích dạng kim loại và tổng kim loại trong mẫu trầm tích S2-2. Kết quả phân tích các kim loại độc trong nước sông Tiền.
Kết quả phân tích các kim loại độc trong nước vùng cửa sông Tiền. Hàm lượng kim loại độc trong trầm tích vùng cửa sông Tiền. Hệ số tương quan giữa hàm lượng các kim loại độc trong trầm tích. Igeo đối với các kim loại độc trong trầm tích ở vùng cửa sông Tiền.
EF đối với các kim loại độc trong trầm tích ở vùng cửa sông Tiền. Hàm lượng tổng kim loại độc trong trầm tích vùng cửa sông Tiền và một số vùng cửa sông khác. Hàm lượng các kim loại độc trong Nghêu. Hàm lượng các kim loại độc trong Nghêu (Meretrix lyrata và Meretrix meretrix) ở các vùng cửa sông.
Hàm lượng các dạng kim loại độc trong trầm tích. Thứ tự hàm lượng các dạng kim loại độc trong trầm tích. Hệ số tích lũy sinh học-trầm tích đối với các dạng kim loại độc. Tương quan giữa hàm lượng kim loại độc trong Nghêu Meretrix lyrata và hàm lượng các dạng kim loại trong trầm tích.
Hàm lượng các dạng kim loại độc trong trầm tích (% so với tổng các dạng KLĐ) ở các vùng cửa sông. Kết quả xét tương quan tuyến tính giữa hàm lượng Cu, Pb trong Nghêu và mức kim loại trong nước bể thí nghiệm, và thời gian phơi nhiễm. Tốc độ tích lũy Cu và Pb trong Nghêu. Hàm lượng Cu, Pb hòa tan trong nước bể nuôi với các mức kim loại VI thêm vào khác nhau.
Kết quả xét tương quan tuyến tính giữa hàm lượng Cu, Pb trong Nghêu và hàm lượng kim loại thêm vào bể nuôi, và thời gian phơi nhiễm. Kết quả xác định tốc độ tích lũy Cu và Pb trong Nghêu trong 28 ngày phơi nhiễm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thị Quỳnh Diệu (2018). Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá k [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phan-tich-dang-mot-so-kim-loai-trong-tram-tich-va-danh-gia-kha-nang-tich-luy
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá k" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá khả năng tích lũy đồng và chì trong nghêu meretrix lyrata nuôi ở vùng cửa sông tiền luận án
Luận án "Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá k" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá k" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá k" thuộc chuyên ngành Hóa phân tích. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá k" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá k" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích dạng một số kim loại trong trầm tích và đánh giá k" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.