Luận án: Nghiên cứu hoạt chất sinh học từ thực vật miền Trung điều trị đái tháo đường type 2
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập và tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của các hoạt chất sinh học từ một số loài thực vật thu hái tại miền
Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường Type 2
- Số trang:
- 196 trang
- Trường:
- Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Công nghệ sinh học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Xuân Thu
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường Type 2
Nghiên cứu tập trung vào phân lập các hoạt chất sinh học từ thực vật. Mục tiêu chính là tìm kiếm những hợp chất có khả năng điều trị bệnh tiểu đường type 2. Quá trình này bao gồm các bước từ thu hái nguyên liệu đến tinh chế hợp chất. Dược liệu điều trị tiểu đường type 2 từ tự nhiên đang thu hút sự chú ý lớn. Các hoạt chất thực vật mang lại tiềm năng mới cho y học. Việc này giúp cung cấp giải pháp thay thế, giảm tác dụng phụ so với thuốc tổng hợp. Công trình này khám phá các loài cây thuốc truyền thống. Chúng được thu hái tại khu vực miền Trung, Việt Nam. Quá trình nghiên cứu khoa học giúp xác định rõ ràng các hợp chất. Nó cũng đánh giá hiệu quả của chúng trên mô hình bệnh.
1.1. Chiết xuất hoạt chất thực vật từ cây thuốc.
Nghiên cứu bắt đầu bằng quá trình chiết xuất hoạt chất thực vật. Các loài cây thuốc truyền thống tại miền Trung được lựa chọn cẩn thận. Mục tiêu là thu được các hợp chất thô có hoạt tính sinh học. Quy trình chiết xuất sử dụng nhiều loại dung môi khác nhau. Phương pháp này giúp tách các phytochemical chống tiểu đường ra khỏi vật liệu thực vật. Hoạt chất sinh học ban đầu thường tồn tại ở dạng phức tạp. Bước chiết xuất là nền tảng cho các phân tích sâu hơn. Nó mở đường cho việc khám phá tiềm năng của dược liệu.
1.2. Tinh chế hợp chất thực vật tiềm năng chống tiểu đường.
Sau bước chiết xuất, việc tinh chế hợp chất thực vật là cần thiết. Quá trình này giúp loại bỏ tạp chất không mong muốn. Nó thu được các hoạt chất sinh học với độ tinh khiết cao. Kỹ thuật sắc ký và kết tinh được áp dụng rộng rãi. Hợp chất tinh khiết hơn cho phép đánh giá chính xác tác dụng hạ đường huyết. Đây là bước quan trọng để xác định cấu trúc hóa học của hoạt chất. Dược liệu điều trị tiểu đường type 2 cần được chuẩn hóa. Sự tinh chế đảm bảo hiệu quả và an toàn cao nhất của hoạt chất.
II.Hoạt chất sinh học hạ đường huyết từ cây thuốc miền Trung
Các hoạt chất sinh học hạ đường huyết được phát hiện từ nhiều loài cây thuốc. Chúng được thu hái đặc trưng tại khu vực miền Trung. Nghiên cứu đã thực hiện quy trình sàng lọc nghiêm ngặt. Mục đích tìm kiếm những hợp chất có khả năng giảm đường huyết hiệu quả. Các phytochemical chống tiểu đường này đại diện cho một nguồn tài nguyên quý giá. Chúng có tiềm năng lớn trong điều trị tiểu đường type 2. Việc định danh và phân lập thành công mở ra hướng đi mới. Các cây thuốc trị đái tháo đường bản địa có giá trị khoa học cao. Công trình này làm rõ vai trò của chúng trong y học cổ truyền và hiện đại.
2.1. Sàng lọc hợp chất tự nhiên giảm đường huyết.
Nghiên cứu tiến hành sàng lọc rộng rãi các hợp chất tự nhiên. Mục tiêu là tìm kiếm những hoạt chất sinh học hạ đường huyết. Các mẫu chiết từ cây thuốc thu thập tại miền Trung được thử nghiệm. Đánh giá khả năng giảm đường huyết được thực hiện trên mô hình chuột tiểu đường type 2. Kết quả sàng lọc ban đầu giúp xác định các cây thuốc tiềm năng. Đây là bước then chốt trong phát triển dược liệu mới. Cây chè dây và lá đắng nổi bật trong các thử nghiệm. Chúng cho thấy hoạt tính đáng kể.
2.2. Khám phá phytochemical chống tiểu đường mới.
Từ các loài thực vật đã sàng lọc, nhiều phytochemical chống tiểu đường được khám phá. Những hợp chất này có cấu trúc hóa học đa dạng. Chúng có thể thuộc nhóm flavonoid, saponin, hoặc alkaloid. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định cấu trúc cụ thể. Điều này giúp hiểu rõ bản chất hoạt chất. Các hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2 cần được định danh chính xác. Đây là bước đột phá trong tìm kiếm dược liệu mới. Chúng góp phần vào kho tàng tri thức về dược liệu.
III.Cơ chế tác dụng hoạt chất thực vật Kiểm soát tiểu đường
Việc hiểu rõ cơ chế tác dụng hoạt chất thực vật là rất quan trọng. Nó giúp tối ưu hóa tiềm năng điều trị của chúng. Các hợp chất từ thực vật có thể tác động lên nhiều con đường sinh hóa khác nhau. Chúng góp phần kiểm soát hiệu quả bệnh tiểu đường type 2. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ một số cơ chế chính. Bao gồm khả năng ức chế enzyme và cải thiện độ nhạy insulin. Sự phức tạp của các cơ chế này mở ra nhiều hướng nghiên cứu. Chúng có thể dẫn đến phát triển các liệu pháp đa mục tiêu. Điều này đặc biệt hữu ích trong điều trị một bệnh phức tạp như tiểu đường.
3.1. Hiểu rõ cơ chế tác dụng hoạt chất thực vật.
Các hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2 hoạt động qua nhiều cơ chế. Chúng có thể ức chế enzyme alpha-glucosidase và alpha-amylase. Điều này làm chậm quá trình hấp thu glucose trong ruột. Một số hợp chất giúp tăng cường tiết insulin từ tuyến tụy. Cơ chế tác dụng hoạt chất thực vật rất đa dạng. Việc tìm hiểu sâu giúp tối ưu hóa liệu pháp điều trị. Nó cũng mở ra hướng phát triển thuốc mới, hiệu quả hơn.
3.2. Cải thiện kháng insulin từ thực vật.
Kháng insulin là yếu tố chính gây bệnh tiểu đường type 2. Một số hoạt chất sinh học hạ đường huyết giúp cải thiện tình trạng này. Chúng tăng cường độ nhạy của tế bào với insulin. Cơ chế này giúp cơ thể sử dụng glucose hiệu quả hơn. Các phytochemical chống tiểu đường cũng có thể giảm viêm. Giảm viêm toàn thân góp phần cải thiện kháng insulin. Đây là một mục tiêu quan trọng trong chiến lược điều trị bệnh.
IV.Ứng dụng dược liệu điều trị tiểu đường Type 2 an toàn
Phát triển dược liệu điều trị tiểu đường type 2 cần kết hợp hiệu quả và an toàn. Các nghiên cứu đánh giá độc tính là bước không thể thiếu. Mục tiêu là đảm bảo rằng các sản phẩm từ cây thuốc mang lại lợi ích mà không gây hại. Sự kết hợp các cây thuốc trị đái tháo đường cũng được khám phá. Điều này nhằm tối ưu hóa tác dụng hiệp đồng. Từ đó, tạo ra các liệu pháp tự nhiên mạnh mẽ. Ứng dụng này hứa hẹn một tương lai đầy tiềm năng. Nó cung cấp các lựa chọn điều trị bền vững và thân thiện với người bệnh.
4.1. Đánh giá tác dụng phụ của dược liệu trị tiểu đường.
Mọi dược liệu, kể cả từ tự nhiên, cần được đánh giá về độc tính. Nghiên cứu đã kiểm tra độc tính cấp của các cao chiết. Việc này đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng. Dược liệu điều trị tiểu đường type 2 phải không gây ra tác dụng phụ đáng kể. Các thử nghiệm độc tính là bắt buộc trước khi đưa vào ứng dụng. Chúng giúp xác định liều lượng an toàn, tối ưu. Việc này giúp tránh các tác dụng phụ của dược liệu trị tiểu đường.
4.2. Phát triển dược phẩm từ cây thuốc trị đái tháo đường.
Những hoạt chất sinh học hạ đường huyết tiềm năng mở ra cơ hội lớn. Chúng có thể được phát triển thành các dược phẩm mới, hiệu quả. Nghiên cứu đã xem xét phối hợp nhiều cây thuốc trị đái tháo đường. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả điều trị thông qua tác dụng hiệp đồng. Các cao hỗn hợp cho thấy tác dụng đáng kể. Điều này hứa hẹn một giải pháp tự nhiên, hiệu quả hơn. Tinh chế hợp chất thực vật là bước cuối cùng trước ứng dụng rộng rãi. Nó sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN THỊ XUÂN THU NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CỦA CÁC HOẠT CHẤT SINH HỌC TỪ MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT THU HÁI TẠI MIỀN TRUNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐÀ NẴNG - 2021 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN THỊ XUÂN THU NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CỦA CÁC HOẠT CHẤT SINH HỌC TỪ MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT THU HÁI TẠI MIỀN TRUNG Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Mã số: 9420201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. ĐẶNG ĐỨC LONG 2. THÀNH THỊ THU THỦY ĐÀ NẴNG - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Nguyễn Thị Xuân Thu ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài luận án này tôi xin được gửi lời biết ơn trân trọng nhất tới TS.Đặng Đức Long và PGS. Thành Thị Thu Thủy, người đã tận tâm hướng dẫn khoa học, động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi cũng xin cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ nghiên cứu công tác tại bộ môn Công nghệ Sinh học, Khoa Hóa, Trường Đại học Bách khoa đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận án.
Tôi cũng xin cảm ơn đến các cán bộ nghiên cứu tại Trung tâm Các phương pháp phổ ứng dụng – Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã hỗ trợ đo phổ NMR, MS và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực nghiệm và hoàn thành bản luận án. Tôi trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình và bạn bè đã ủng hộ và động viên tôi hoàn thành tốt luận án. Xin chân thành cảm ơn! iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH. XI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu của luận án. Nội dung nghiên cứu của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Bệnh đái tháo đường. Bệnh đái tháo đường. Bệnh sinh đái tháo đường type 2. Thuốc trong điều trị đái tháo đường.
Tổng quan về cây chè dây và lá đắng. Cây chè dây (Ampelosis cantoniensis (Hook. Giới thiệu về cây lá đắng (Vernonia amygdalina Del. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về thảo dược trong điều trị đái tháo đường.
Tình hình nghiên cứu về thảo dược trong điều trị ĐTĐ trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về thảo dược trong điều trị ĐTĐ tại Việt Nam. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu thực vật.
Nguyên liệu động vật. Hóa chất và thiết bị thí nghiệm. Thiết bị thí nghiệm. Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp chiết xuất. Phương pháp gây chuột nhắt ĐTĐ type 2. Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của 20 mẫu thực vật trên chuột nhắt ĐTĐ type 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của cao chiết thực vật lên cấu trúc mô tụy và gan chuột ĐTĐ type 2.
Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của cao chiết phân đoạn mẫu lá chè dây, lá đắng trên chuột nhắt ĐTĐ type 2. Phương pháp khảo sát khả năng giảm hoạt tính enzyme α-glucosidase và α-amylase của các hợp chất phân lập. Phương pháp đánh giá hoạt động chống viêm và cải thiện tính kháng insulin của các hợp chất tinh sạch dựa trên dòng tế bào Raw 264. Chuẩn bị cao hỗn hợp các thảo dược có khả năng hạ đường huyết.
Xác định độc tính cấp của cao hỗn hợp. Phương pháp phân lập và xác định cấu trúc hóa học. Xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả tách chiết mẫu. Kết quả gây chuột nhắt ĐTĐ type 2 thực nghiệm. Gây chuột nhắt béo phì. Các chỉ số mỡ máu ở chuột nhắt béo phì.
Gây ĐTĐ type 2 trên chuột béo sau tiêm STZ. Định lượng insulin trong máu chuột nhắt sau khi tiêm STZ. Nghiệm pháp dung nạp glucose. Kết quả tác dụng hạ đường huyết của các cao chiết thực vật trên chuột ĐTĐ type 2.
Sàng lọc đợt I. Sàng lọc đợt II. Sàng lọc đợt III. Sàng lọc đợt IV.
Kết quả nghiên cứu cao chiết chè dây và lá đắng. Ảnh hưởng của cao chiết chè dây và lá đắng lên kết quả mô bệnh học của tụy và gan. Nghiên cứu cao chiết phân đoạn lá chè dây. Nghiên cứu các cao chiết phân đoạn lá đắng.
Khả năng ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase của các hợp chất phân lập từ chè dây và lá đắng. Hoạt động chống viêm và cải thiện tính kháng insulin của các hợp chất phân lập từ chè dây và lá đắng. Thảo luận về cơ chế hạ đường huyết của các hợp chất phân lập từ cây chè dây và lá đắng. Kết quả cao hỗn hợp nguồn gốc từ thực vật có khả năng hạ đường huyết.
Phối hợp các cây thảo dược để tăng hiệu quả trong điều trị ĐTĐ. Hiệu quả hạ đường huyết của cao hỗn hợp. Hiệu quả của cao hỗn hợp ở các chỉ số mỡ máu trên chuột ĐTĐ. Hiệu quả cao hỗn hợp lên hàm lượng glycogen ở gan chuột ĐTĐ.
Khả năng ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase của cao hỗn hợp. Nghiên cứu độc tính cấp của cao hỗn hợp. 114 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 116 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.
120 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT 1 H-NMR : 1H-Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton) 13 C-NMR : 13 C-Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon) Akt : Protein Kinase B ATP : Adenosine triphosphate CBuOH : Cao n-buthanol CC : Cao cồn CEtOAc : Cao ethylacetate CHe : Cao n-hexane COSY : Chemical Shift Correlation Spectroscopy COX-2 : cyclooxygenase 2 DEPT : Distortionless Enhancement by Polarization Transfer ĐTĐ : Đái tháo đường ELISA : Enzyme Linked Immunosorbent Assay (Kỹ thuật miễn dịch liên kết với enzym) ERK : Extracellular signal-regulated kinase (tín hiệu ngoại bào điều tiết kinase) FFA : Free fatty acid (acid béo tự do) g : Gam GLP : Glucagon like peptide GLUT : Glucose transporter (yếu tố vận chuyển glucose) Grb2 : Growth factorreceptor-bound h : Giờ HFD : High fat diet (Chế độ ăn giàu chất béo) HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Connectivity HSQC : Heteronuclear Multiple Quantum Coherence vii IC50 : Half maximal inhibitory concentration (Nồng độ gây ức chế 50% hoạt tính sinh học hoặc hóa sinh) IDF : International Diabetes Federation (Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế) IFG : Impaired fasting glucose (rối loạn đường huyết lúc đói) IGT : Impaired glucose tolerance (rối loạn dung nạp glucose) IKK-beta : IkappaB kinase beta IL-1β : Interleukin-1 beta, IL- 6 : Interleukin-6, IL-8 : Interleukin-8 iNOS : Nitric oxide synthase IR : Insulin receptor IRS : Insulin receptor substrate JNK : C-Jun NH2-terminal kinase LD50 : Lethal dose, 50% (Liều gây chết 50% động vật thí nghiệm) LPS : Lipopolysaccharide m : Khối lượng MAPK : Mitogen activated protein kinase μg : Microgram μl : Microlit mg : Miligam ml : Mililit MS : Mass Spectroscopy (phổ khối lượng) ND : Normal diet (Ăn chế độ ăn bình thường) NFκB : Nuclear factor-кB NMR : Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân) OD : Optical Density (Mật độ quang) P-value : Probability value (Trị số p) viii PDK1 : Phosphoinositide-Dependent Kinase 1 PDK2 : Phosphoinositide-Dependent Kinase 2 PGE2 : Prostaglandin E2 PI3K : phosphatidylinositol 3-kinase PIP2 : phosphatidyl-Inositol-(4,5) biphosphate PIP3 : Phosphatidylinositol- (3,4,5) -triphosphate PPAR : Peroxisome proliferator activator receptor PPARγ : Peroxisome proliferator-activated receptor PTP1B : Protein tyrosine phosphatase 1B R : Receptor R2 : Hệ số tương quan Rf : Hệ số di chuyển ROS : Reactive oxygen species (các chuỗi phản ứng oxy hóa) SGLT1 : Sodium-glucose linked transporter STZ : Streptozocin TNF-α : yếu tố hoại tử khối u-alpha TV : Thực vật USD : Đô la Mỹ WHO : World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới ix DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1. Phân loại bệnh ĐTĐ 6 1. Tổng quan bệnh ĐTĐ ở Việt Nam 9 1.
Một số thuốc và nhóm thuốc chống tăng đường huyết 15 1. Thảo dược trong điều trị đái tháo đường 25 Các hợp chất có khả năng chống viêm hoặc cải thiện tính 1. 30 kháng insulin Các dịch chiết và hợp chất chiết xuất từ thực vật ức chế 1. 36 α-amylase hoặc α-glucosidase Các loại thực vật (20 loài) được thu nhận tại miền Trung 2.
Thiết bị được sử dụng trong thí nghiệm 48 Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của chuột 2. Bố trí thí nghiệm gây chuột ĐTĐ type 2 53 Bố trí thí nghiệm nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết 2. 57 của cao chiết phân đoạn chè dây và lá đắng 3. Kết quả tách chiết các mẫu thực vật 66 3.
Trọng lượng của chuột sau 8 tuần nuôi 67 Sự khác biệt về các chỉ số mỡ máu chuột ở nhóm ND và 3. 68 HFD Phần trăm hàm lượng cao của các cao chiết phân đoạn lá 3. 81 chè dây Nồng độ đường huyết chuột ĐTĐ type 2 sau khi uống 3. 82 cao chiết phân đoạn lá chè dây 3.
Các số liệu phổ của phloretin 87 x Số hiệu Tên bảng Trang bảng 3. Các số liệu phổ của myricitrin (CDE4) 89 Phần trăm hàm lượng cao của các cao chiết phân đoạn lá 3. 91 đắng Nồng độ đường huyết chuột ĐTĐ type 2 sau khi uống 3. 92 cao chiết phân đoạn lá đắng 3.
Các số liệu phổ của vernonioside E 96 Sự ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase của các 3. 98 hợp chất phân lập từ chè dây và lá đắng Nồng độ đường huyết của chuột ĐTĐ type 2 sau khi uống các 3. 110 cao chiết Nồng độ đường huyết của chuột ĐTĐ type 2 sau khi uống các 3. 110 cao hỗn hợp Kết quả đánh giá số chuột chết ở các nhóm thử nghiệm sau 3.
115 khi uống cao hỗn hợp xi DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình 1. Con đường truyền tin nội bào của insulin 11 1. Cơ chế phân tử của tính kháng insulin 13 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Xuân Thu (2021). Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phan-lap-hoat-chat-thuc-vat-dieu-tri-tieu-duong-type-2
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập và tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của các hoạt chất sinh học từ một số loài thực vật thu hái tại miền
Luận án "Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân lập hoạt chất thực vật điều trị tiểu đường type 2" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.