Luận án: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam

Luận án: Pham ng thi hoang hoa toan van luan an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

234

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Luận án Tiến sĩ: Yếu tố dùng thẻ ngân hàng VN
Số trang:
234 trang
Trường:
Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Luận án Tiến sĩ Yếu tố dùng thẻ ngân hàng VN

Luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa được hoàn thành năm 2021 tại Đại học Đà Nẵng. Đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng: Nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam" mang ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu tập trung phân tích hành vi người dùng đối với thẻ ngân hàng. Đây là một đóng góp thiết thực cho ngành tài chính, ngân hàng Việt Nam. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc về thói quen thanh toán không dùng tiền mặt.

1.1. Giới thiệu đề tài Luận án Tiến sĩ Hoàng Hoa

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Mã số chuyên ngành là 62340102. Luận án được hướng dẫn bởi TS. Lê Dân và TS. Đường Thị Liên Hà. Năm công bố luận án là 2021. Đề tài luận án xác định các yếu tố chủ chốt. Các yếu tố này tác động đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng của người dân Việt Nam. Tài liệu toàn văn luận án cung cấp dữ liệu chi tiết. Tóm tắt luận án nêu bật tầm quan trọng của nghiên cứu. Nó giúp các ngân hàng hiểu rõ hơn về khách hàng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi trọng tâm

Mục tiêu chính của nghiên cứu khoa học này là xây dựng và kiểm định mô hình. Mô hình giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng. Nghiên cứu thực hiện tại Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu bao gồm: "Những yếu tố nào tác động đến ý định sử dụng thẻ ngân hàng?" và "Các yếu tố đó ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ngân hàng ra sao?". Luận án cũng tìm cách đề xuất các giải pháp thực tiễn. Giải pháp nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.

II. Đề tài nghiên cứu Ý định sử dụng thẻ ngân hàng

Phần này của toàn văn luận án trình bày cơ sở lý luận vững chắc. Luận án tổng hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng. Nó tập trung vào việc áp dụng công nghệ. Đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Tác giả luận án đã xem xét nhiều mô hình phổ biến. Việc này giúp xây dựng khung phân tích toàn diện. Khung phân tích này đặc biệt cho ngữ cảnh Việt Nam. Luận án khẳng định vai trò của các yếu tố tâm lý và xã hội. Chúng định hình hành vi sử dụng thẻ ngân hàng.

2.1. Tổng quan cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng

Luận án xem xét sâu sắc các lý thuyết chính. Bao gồm Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Mô hình này tập trung vào sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận. Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) cũng được phân tích. TPB xem xét thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận. Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) cung cấp cái nhìn rộng hơn. Thuyết chấp nhận thương mại điện tử (E-CAM) cũng được tham khảo. Các mô hình này là nền tảng cho nghiên cứu.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định dùng thẻ

Nghiên cứu của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa xác định nhiều nhóm yếu tố. Nhóm biến số chính trong TAM bao gồm sự hữu ích và dễ sử dụng. Nhóm yếu tố dự đoán bên ngoài như ảnh hưởng xã hội, rủi ro cảm nhận cũng quan trọng. Chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng là một yếu tố khác. Các yếu tố này hình thành ý định sử dụng thẻ ngân hàng. Từ đó, dẫn đến quyết định sử dụng thẻ. Luận án xây dựng các giả thuyết về mối quan hệ này. Các giả thuyết sẽ được kiểm định thực nghiệm. Đây là trọng tâm của đề tài luận án.

III. Phương pháp nghiên cứu luận án của Hoàng Hoa

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Phương pháp định tính và định lượng đều được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Quy trình nghiên cứu được thiết kế khoa học. Nó bao gồm nhiều bước rõ ràng. Từ việc xây dựng thang đo đến phân tích dữ liệu phức tạp. Toàn văn luận án cung cấp chi tiết về thiết kế này. Mục tiêu là kiểm chứng mô hình lý thuyết.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và quy trình thực hiện

Thiết kế nghiên cứu bắt đầu bằng việc khảo sát thực trạng thị trường thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Tiếp đó, xây dựng thang đo chi tiết cho từng nhân tố. Thang đo dựa trên các nghiên cứu trước và điều chỉnh cho phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam. Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước: xây dựng mô hình lý thuyết, phát triển bảng hỏi, thu thập dữ liệu, xử lý và phân tích dữ liệu, cuối cùng là đánh giá và đưa ra kết luận. Luận án này áp dụng phương pháp định lượng là chủ yếu.

3.2. Thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích thống kê

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng. Đối tượng nghiên cứu là người dân Việt Nam. Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp phù hợp. Kích thước mẫu đủ lớn để đảm bảo tính đại diện. Các kỹ thuật phân tích thống kê được sử dụng bao gồm: thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Tiếp theo là phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Cuối cùng, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) được dùng. SEM giúp kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết. Phương pháp này đảm bảo tính chặt chẽ của kết quả nghiên cứu khoa học.

IV. Kết quả nghiên cứu Ảnh hưởng quyết định dùng thẻ

Kết quả từ luận án tiến sĩ của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa cung cấp những phát hiện quan trọng. Các phát hiện này về hành vi sử dụng thẻ ngân hàng. Mô hình lý thuyết đề xuất được kiểm định chặt chẽ. Kết quả chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng đáng kể. Nó ảnh hưởng đến cả ý định và quyết định sử dụng thẻ. Đây là căn cứ khoa học vững chắc. Nó hỗ trợ các quyết định chiến lược cho ngân hàng. Tóm tắt luận án nêu bật những điểm chính.

4.1. Đánh giá thang đo và mô hình lý thuyết đề xuất

Các thang đo trong luận án được đánh giá độ tin cậy cao. Hệ số Cronbach’s Alpha đạt ngưỡng chấp nhận. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và khẳng định (CFA) xác nhận cấu trúc thang đo. Mô hình lý thuyết được đánh giá phù hợp tốt với dữ liệu thị trường. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy các chỉ số phù hợp. Điều này khẳng định tính hiệu lực của các mối quan hệ giả thuyết. Tác giả luận án đã thực hiện công việc tỉ mỉ.

4.2. Kiểm định giả thuyết về các yếu tố tác động

Nghiên cứu đã kiểm định thành công các giả thuyết. Các yếu tố như sự hữu ích cảm nhận, dễ sử dụng cảm nhận có tác động tích cực. Ảnh hưởng xã hội cũng góp phần đáng kể. Rủi ro cảm nhận và nhận thức kiểm soát hành vi cũng cho thấy mối liên hệ rõ rệt. Chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến ý định sử dụng. Các kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Chúng giải thích hành vi chấp nhận công nghệ trong lĩnh vực thẻ ngân hàng tại Việt Nam.

V. Đóng góp và giải pháp từ Luận án Tiến sĩ Hoa

Luận án của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa không chỉ là một công trình nghiên cứu khoa học. Luận án còn đưa ra những đóng góp thực tiễn giá trị. Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng ngay. Chúng nhằm mục đích mở rộng thị trường thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Đây là thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và ngân hàng. Tóm tắt luận án đã làm rõ những đóng góp này. Toàn văn luận án cung cấp chi tiết các giải pháp.

5.1. Ý nghĩa khoa học và đóng góp thực tiễn của đề tài

Về mặt khoa học, luận án phát triển một mô hình tích hợp. Mô hình này giải thích hành vi sử dụng thẻ ngân hàng trong bối cảnh Việt Nam. Mô hình này mở rộng các lý thuyết chấp nhận công nghệ hiện có. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cái nhìn định lượng. Nó giúp các ngân hàng hiểu rõ hơn về kỳ vọng của khách hàng. Từ đó, họ có thể cải thiện dịch vụ. Luận án tiến sĩ này là tài liệu tham khảo quan trọng. Nó dành cho các nhà nghiên cứu và quản lý.

5.2. Giải pháp mở rộng thanh toán thẻ ngân hàng Việt Nam

Luận án đề xuất nhiều nhóm giải pháp cụ thể. Chúng bao gồm các giải pháp về chính sách Marketing. Ví dụ như tăng cường khuyến mãi, truyền thông. Giải pháp về hạ tầng công nghệ. Điều này liên quan đến độ bảo mật, tốc độ giao dịch. Giải pháp về độ an toàn và uy tín của ngân hàng cung cấp cũng rất cần thiết. Ngoài ra, cần có các giải pháp khác để nâng cao trải nghiệm người dùng. Những đề xuất này giúp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Từ đó, góp phần phát triển kinh tế số ở Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pham ng thi hoang hoa toan van luan an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (234 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM NGUYỄN THỊ HOÀNG HOA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ NGÂN HÀNG: NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng, năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM NGUYỄN THỊ HOÀNG HOA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ NGÂN HÀNG: NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 62340102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn 1: TS. Lê Dân Ngƣời hƣớng dẫn 2: TS. Đƣờng Thị Liên Hà Đà Nẵng, năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Nội dung luận án là kết quả nghiên cứu của tôi và giáo viên hƣớng dẫn.

Tác giả Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH.

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Kết quả thảo luận và những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Ý định và quyết định sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng.

Cơ sở lý luận về ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng. Các lý thuyết về hành vi ngƣời tiêu dùng. Mô hình chấp chấp nhận công nghệ (TAM). Mô hình kết hợp TAM và TPB.

Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT). Thuyết chấp nhận thƣơng mại điện tử (electronic Commerce Adoption Model: E-CAM). Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng mô hình hành vi chấp nhận công nghệ (TAM). Nghiên cứu “Mối quan hệ các biến số bên ngoài và các biến số chính của mô hình chấp nhận công nghệ TAM” (Relationships between External Variables and Major TAM Variables) của Y.

Lee và cộng sự, 2003. Mô hình nghiên cứu định tính của TAM (A qualitative Model of Technology Acceptance) của K. Ittersum và cộng sự (2006). Mô hình mở rộng về chấp nhận công nghệ (Extensions of the Technology Acceptance Model) của N.

Đánh giá các mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Các yếu tố tạo nên ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng. Nhận diện các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi chấp nhận công nghệ đối với thẻ ngân hàng từ các nghiên cứu trƣớc đây. Nhóm các biến số chính trong TAM (TAM major variables).

Nhóm yếu tố dự đoán bên ngoài (External variables). Nhóm yếu tố từ các thuyết khác (Factors from other theories). Mối quan hệ giữa các yếu tố và ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng. Nhóm giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến số từ mô hình TAM với ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng.

Nhóm giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến sốbên ngoài với ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng. Nhóm giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến số rủi ro cảm nhận, ảnh hƣởng xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi với ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng. Giả thuyết về mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ thẻ ngân hàng và ý định sử dụng thẻ ngân hàng. Mô hình nghiên cứu.

52 Tóm tắt chƣơng 1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Thực trạng thị trƣờng thẻ ngân hàng. Thẻ ngân hàng.

Thị trƣờng thẻ ngân hàng. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.

Xây dựng thang đo. Phƣơng pháp xử lí thông tin. Thông tin chung. Thông tin các phát biểu về thẻ ngân hàng.

Phƣơng pháp chọn mẫu và thu thập số liệu. Tổng thể nghiên cứu. Kích thƣớc mẫu. Phƣơng pháp chọn mẫu.

Phân tích dữ liệu. Thống kê mô tả. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha. Phân tích nhân tốkhám phá(EFA).

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết bằng mô hình SEM. Chọn mẫu nghiên cứu. 87 Tóm tắt chƣơng 2.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu. Hệ số Cronbach‟s alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA.

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kiểm định mô hình lý thuyết. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu.

Kiểm định ƣớc lƣợng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap. Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm nhân khẩu học của mô hình nghiên cứu 121 Tóm tắt chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tóm tắt kết quả nghiên cứu.

Đánh giá kết quả nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu. 127 Tóm tắt chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP.

Giải pháp góp phần mở rộng thanh toán thẻ ngân hàng ở Việt Nam hiện nay 130 5. Giải pháp về chính sách Marketing. Giải pháp về hạ tầng công nghệ. Giải pháp về độ an toàn.

Giải pháp về uy tín ngân hàng cung cấp. Một số giải pháp khác. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.133 Tóm tắt chƣơng 5. 135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐCỦA TÁC GIẢ.

136 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACC (Accesibility) : Khả năng tiếp cận, khả năng tự đánh giá AMOS (Analysis of Moment Structures): Phần mềm phân tích cấu trúc ANXIE (Anxiety) : Sự lo lắng ATM ( Automatic Teller Machine) : Máy rút tiền tự động ATT (Attitude) : Thái độ B (Behaviour) : Hành vi BI (behavioral intention) : Hành vi dự định CFA (Confirmatory Factor Analysis) : Phân tích nhân tố xác định. COMP (Compatibility) : Khả năng tƣơng thích: COMPL (Complexity) : Sự phức tạp DEMON (Result Demonstrability) : Khả năng trình diễn kết quả EDC (Electronic Data Capture) : Thiết bị đọc thẻ điện tử EFA (Exploration Factor Analysis) : Phân tích nhân tố khám phá EFT (Electronic funds transfer) : Chuyển tiền điện tử ENJOY (Perceived enjoyment) : Cảm nhận hứng thú: EUS (End User Suport) : Hỗ trợ ngƣời dùng cuối EXP (Experience) : Kinh nghiệm FACIL (Facilitating condition) : Điều kiện thuận lợi IMG (Image) : Hình ảnh INNOV (Personal Innovativeness) : Tính cách tân cá nhân: L/C (Letter of Credit) : Thƣ tín dụng MGT SUP (Managerial Support) : Sự ủng hộ quản lý: PEOU (Perceived easy of use) : Nhận thức dễ sử dụng PLAYF (Playfulness) : Sự vui vẻ POS (Point of Sale) : Máy chấp nhận thanh toán thẻ. PU (Perceived useful) : Nhận thức hữu ích RELAT (Ralative advantage) : Mối quan hệ nâng cao RELEV (Job Relevance) : Công việc phù hợp vii SELF (Self-Efficacy) : Sự tự hiệu quả SEM (Structural Equation Modeling) : Mô hình hóa phƣơng trình cấu trúc. SI (Social Influence) : Ảnh hƣởng xã hội SN (Subjective Norms) : Chuẩn chủ quan SOC PRES (Social Presence) : Sự hiện diện xã hội SP (Social Pressure) : Áp lực xã hội SPSS (Statistical Package for Social Science): Phần mềm xử lý thống kê TAM (technology acceptance model) : Mô hình chấp nhận công nghệ TBP (Theory of Planned Behavior) : Thuyết hành vi kế hoạch TRA (Theory of Reasonned Actioned) : Thuyết hành động hợp lí TRIAL (Trialability) : Khả năng thử nghiệm SABIL (Usability) : Khả năng sử dụng VISIB (Visibility) : Khả năng hiển thị VOL (Voluntariness) : Sự tự nguyện.

viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tổng hợp các nghiên cứu về thẻ ngân hàng. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về hành vi ngƣời tiêu dùng. Mối quan hệ giữa các biến số chính TAM.

Tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. Phân loại thẻ ngân hàng. Số lƣợng thẻ ngân hàng. Giao dịch qua ATM, POS/EFTPOS/EDC.

Số liệu giao dịch thanh toán nội địa theo các phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Tiến độ các bƣớc nghiên cứu. Thang đo cảm nhận hữu ích. Thang đo cảm nhận dễ sử dụng.

Thang đo ý định sử dụng. Thang đo quyết định sử dụng. Thang đo chính sách marketing. Thang đo yếu tố pháp luật.

Thang đo khoa học và công nghệ. Thang đo cảm nhận rủi ro. Thang đoảnh hƣởng xã hội. Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi.

Thang đo chất lƣợng dịch vụ. Thống kê nghiên cứu theo nhân khẩu học. Bảng mã hóa các biến quan sát. Bảng thống kê mô tảgiá trị trung bình của các biến quan sát.

Kết quả phân tích hệ số Cronbach‟s alpha. Kiểm định KMO. Bảng kết quả thủ tục EFA với các nhân tố độc lập. 99 Tổng phƣơng sai trích.

Bảng kết quả EFA với các nhân tố ý định và quyết định sử dụng.101 Tổng phƣơng sai trích. Bảng trọng số hồi quy chuẩn hóa. Độ tin cậy và phƣơng sai trích. Hệ số tƣơng quan của các khái niệm.

Các trọng số chƣa chuẩn hóa các thành phần. Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm. Trọng số hồi quy chuẩn hóa. Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu.

Tổng hợp mức độ tác động của các nhân tố trong mô hình. Kết quả ƣớc lƣợng (chuẩn hóa) bằng Bootstrap với N=1000. Kết quả kiểm định sự khác biệt. 122 x DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.

Mô hình quá trình ra quyết định. Mô hình hành động hợp lý – TRA. Mô hình hành vi dự định – TPB. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM.

Mô hình TAM 2. Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB). Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ. Mô hình Chấp nhận thƣơng mại điện tử E-CAM.

Mối quan hệ giữa các biến bên ngoài và các biến chính trong mô hình TAM. Mô hình A Qualitative Model of Technology Acceptance của Koert Van Ittersum và cộng sự (2006). Mô hình mở rộng về chấp nhận công nghệ. Mô hình nghiên cứu đề xuất.

Giao dịch qua ATM, POS/EFTPOS/EDC – Giá trị giao dịch. Giao dịch thanh toán nội địa theo các phƣơng tiện thanh toán – số lƣợng giao dịch.Quy trình nghiên cứu. Kết quả phân tích CFA mô hình đo lƣờng tới hạn. Kết quả ƣớc lƣợng của mô hình nghiên cứu (chuẩn hóa).

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Kinh tế số đang là hƣớng đi chủ đạo của đất nƣớc ta trong những năm tới. Các doanh nghiệp sẽ có rất nhiều thuận lợi trong định hƣớng phát triển trong nền kinh tế chuyển đổi này. Sự phát triển của công nghệ mới cùng với những thách thức của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra yêu cầu cho hệ thống ngân hàng và các công ty tài chính Việt Nam phải tích cực củng cố, tăng cƣờng năng lực tài chính, năng lực quản trị theo lộ trình quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc. Đồng thời, các ngân hàng phải đẩy mạnh việc hiện đại hoá, đổi mới công nghệ ngân hàng, đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh và đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển và hội nhập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa (2021). Yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/pham-ng-thi-hoang-hoa-toan-van-luan-an

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Pham ng thi hoang hoa toan van luan an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter