Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh sinh hoc cua cac pep
Luận án: Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh sinh hoc cua cac peptidomimetic. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Peptidomimetic: Khái niệm, Phân loại và Ứng dụng trong Hóa dược
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hóa hữu cơ
- Tác giả:
- Nguyễn Xuân Tứ
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Peptidomimetic Khái niệm Phân loại và Ứng dụng trong Hóa dược
Peptidomimetic đại diện cho một nhóm hợp chất quan trọng trong lĩnh vực hóa dược. Đây là những phân tử được thiết kế để bắt chước cấu trúc và chức năng của peptide tự nhiên nhưng với độ ổn định và khả dụng sinh học cao hơn. Nghiên cứu tập trung vào việc định nghĩa rõ ràng peptidomimetic, phân loại chúng dựa trên cấu trúc và phương pháp tổng hợp. Các peptidomimetic thường mang lại ưu điểm vượt trội so với peptide tự nhiên, bao gồm khả năng chống lại sự thoái hóa enzyme, cải thiện khả năng hấp thu và kéo dài thời gian tác dụng trong cơ thể. Sự phát triển của các hợp chất này đóng vai trò then chốt trong quá trình thiết kế thuốc mới, đặc biệt là cho các mục tiêu điều trị phức tạp. Các ví dụ điển hình về peptidomimetic ứng dụng trong y dược được trình bày chi tiết, nhấn mạnh tiềm năng to lớn của chúng trong điều trị bệnh.
1.1. Tổng quan về Peptide và Peptidomimetic
Peptide là chuỗi các axit amin liên kết với nhau. Peptidomimetic là hợp chất mô phỏng cấu trúc peptide. Chúng cải thiện đặc tính dược động học. Peptidomimetic có khả năng kháng enzyme tốt hơn. Độ ổn định hóa học của chúng vượt trội. Hợp chất này là trọng tâm của hóa dược hiện đại. Chúng mở ra hướng đi mới cho thiết kế thuốc.
1.2. Phân loại và Ứng dụng Peptidomimetic trong Thiết kế thuốc
Peptidomimetic được phân loại dựa trên cấu trúc. Chúng bao gồm các hợp chất mạch vòng (macrocyclic). Hợp chất chứa khung biaryl cũng phổ biến. Nhiều peptidomimetic được ứng dụng lâm sàng. Chúng điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Các hợp chất này thể hiện hoạt tính sinh học đa dạng. Nghiên cứu sâu hơn về phân loại giúp tối ưu hóa thiết kế thuốc. Khung biphenyl và macrocyclic peptidomimetic cho thấy tiềm năng đặc biệt trong hóa dược.
II. Phương pháp Tổng hợp Hữu cơ Peptidomimetic tiên tiến
Quá trình tổng hợp hữu cơ các peptidomimetic đòi hỏi kỹ thuật và phương pháp chuyên biệt. Luận án này tập trung vào các chiến lược tổng hợp tiên tiến, đặc biệt là đối với peptidomimetic mạch vòng (macrocyclic) và các dẫn xuất chứa khung biaryl. Các phản ứng hóa học chủ chốt được mô tả chi tiết, từ việc tổng hợp các nguyên liệu ban đầu như beta-amino acid cho đến các bước đóng vòng phức tạp. Việc sử dụng chất xúc tác hiệu quả là yếu tố quyết định để đạt được hiệu suất cao và độ chọn lọc mong muốn. Nghiên cứu cũng đi sâu vào phương pháp đóng vòng metathesis, một công cụ mạnh mẽ trong tổng hợp macrocyclic peptidomimetic. Sự hiểu biết vững chắc về các phản ứng hóa học cơ bản và các kỹ thuật tổng hợp hiện đại là nền tảng cho việc thiết kế và tạo ra các phân tử có hoạt tính sinh học tiềm năng.
2.1. Tổng hợp Ø amino acid và Đóng vòng Metathesis
Tổng hợp Ø-amino acid là bước khởi đầu quan trọng. Chúng được tạo ra từ các alpha-amino acid. Phản ứng hóa học này cần điều kiện kiểm soát chặt chẽ. Đóng vòng metathesis là kỹ thuật chủ chốt. Phương pháp này tạo ra macrocyclic peptidomimetic hiệu quả. Chất xúc tác Ru đóng vai trò trung tâm. Nó đảm bảo hiệu suất phản ứng cao. Cấu trúc vòng tạo ra có tính ổn định tốt.
2.2. Tổng hợp Peptidomimetic Chứa Khung Biaryl
Việc tổng hợp peptidomimetic chứa khung biaryl là trọng tâm. Các khung như 2,2’-biphenyl diacid được sử dụng. Khung 6,6’-dimethyl-2,2’-biphenyl diacid cũng được nghiên cứu. Các phản ứng ghép nối phức tạp được thực hiện. Chúng tạo ra các cấu trúc phân tử mong muốn. Các chất xúc tác palladium thường được áp dụng. Tổng hợp hữu cơ này yêu cầu nhiều bước phản ứng. Cấu trúc cuối cùng được tinh chế cẩn thận.
III. Kết quả Tổng hợp và Nghiên cứu Hoạt tính Sinh học
Phần này trình bày chi tiết các kết quả đạt được từ quá trình tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của các peptidomimetic mới. Các hợp chất được tổng hợp bao gồm Ø-amino acid, macrocyclic Ø-peptidomimetic và các dẫn xuất chứa khung biaryl khác nhau. Sau khi tổng hợp, các hợp chất này được kiểm tra hoạt tính gây độc tế bào trên các dòng tế bào ung thư. Kết quả hoạt tính sinh học cho thấy tiềm năng của một số peptidomimetic như là ứng cử viên thuốc tiềm năng. Sự tương quan giữa cấu trúc phân tử và hoạt tính sinh học được thảo luận, cung cấp thông tin quý giá cho việc thiết kế thuốc trong tương lai. Cơ chế tác dụng tiềm năng của các hợp chất này cũng được đề xuất dựa trên kết quả thực nghiệm.
3.1. Đánh giá Hoạt tính Gây độc Tế bào
Các peptidomimetic tổng hợp được kiểm tra. Hoạt tính gây độc tế bào được đánh giá trên các dòng ung thư. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy hiệu quả khác nhau. Một số hợp chất thể hiện hoạt tính sinh học mạnh. Kết quả này gợi ý tiềm năng hóa dược. Cơ chế tác dụng cụ thể cần được làm rõ thêm. Mối liên hệ cấu trúc-hoạt tính được phân tích kỹ lưỡng.
3.2. Cấu trúc Phân tử và Tương quan Hoạt tính
Cấu trúc tinh thể của biphenyl peptidomimetic được xác định. Điều này cung cấp thông tin chi tiết về hình học phân tử. Phân tích cấu trúc hỗ trợ giải thích hoạt tính sinh học. Các nhóm chức năng cụ thể ảnh hưởng đến hiệu quả. Hiểu biết về cấu trúc phân tử là chìa khóa. Nó giúp tối ưu hóa thiết kế thuốc và tăng cường hoạt tính.
IV. Đặc trưng hóa Hợp chất và Phương pháp Phân tích Cấu trúc
Để xác nhận cấu trúc của các peptidomimetic tổng hợp, nhiều phương pháp đặc trưng hóa hiện đại đã được áp dụng. Các kỹ thuật phổ biến như Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), Phổ hồng ngoại (IR), và Phổ khối lượng (MS) là công cụ không thể thiếu. Phổ NMR, bao gồm 1H-NMR, 13C-NMR, COSY, HSQC, DEPT, cung cấp thông tin chi tiết về môi trường điện tử và sự kết nối của các nguyên tử trong phân tử. Phổ hồng ngoại giúp xác định các nhóm chức đặc trưng, trong khi phổ khối lượng khẳng định khối lượng phân tử và độ tinh khiết. Ngoài ra, sắc ký lớp mỏng (TLC) được sử dụng để kiểm tra độ tinh khiết và theo dõi tiến trình phản ứng. Sự kết hợp của các phương pháp phân tích này đảm bảo xác định chính xác cấu trúc phân tử, là nền tảng vững chắc cho mọi nghiên cứu hóa dược tiếp theo.
4.1. Sử dụng Phổ NMR và các Kỹ thuật Phổ khác
Phổ NMR là công cụ chính xác nhất. Nó xác định cấu trúc phân tử của hợp chất. Phổ 1H-NMR và 13C-NMR được sử dụng rộng rãi. Phổ hai chiều như COSY, HSQC cung cấp thông tin kết nối. IR và MS bổ sung dữ liệu cấu trúc. Các dữ liệu phổ được phân tích tỉ mỉ. Chúng xác nhận thành công quá trình tổng hợp hữu cơ. Độ tinh khiết của sản phẩm được đảm bảo.
4.2. Phương pháp Nghiên cứu Cấu trúc và Hoạt tính
Nghiên cứu cấu trúc bao gồm các phân tích vật lý và hóa học. Xác định cấu trúc tinh thể cung cấp cái nhìn ba chiều. Các phương pháp thực nghiệm được tiêu chuẩn hóa. Chúng đảm bảo tính chính xác và lặp lại. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào được thực hiện. Quy trình tổng hợp peptidomimetic được mô tả chi tiết. Hóa chất và thiết bị được liệt kê cụ thể. Kết quả này là cơ sở cho các nghiên cứu hóa dược sâu hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ_ DAIHOC QUOCGIAHANOL _ TRUONG DAI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYÊN XUÂN TỨ TONG HOP VÀ NGHIÊN CỨU HOAT TÍNH SINH HOC CUA CÁC PEPTIDOMIMETIC LUẬN ÁN TIEN SĨ HÓA HOC HÀ NỘI - 2025 _ DAIHOC QUOCGIAHANOL _ TRUONG DAI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYÊN XUÂN TỨ TONG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU HOAT TÍNH SINH HỌC CUA CÁC PEPTIDOMIMETIC Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ Mã so: 9440112.02 LUẬN ÁN TIEN SĨ HÓA HOC Người hướng dẫn khoa học: 1. Mac Dinh Hùng 2. Phạm Văn Phong HÀ NỘI - 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi va các cộng sự thực hiện. Các số liệu và kết quả được đưa ra trong luận án là trung thực và chưa từng công bồ trong bất kì nghiên cứu nào mà không phải là công trình của tác giả.
Hà Nội Ngày tháng năm 2025 Tác giả luận án Nguyễn Xuân Tứ LỜI CẢM ƠN Luận án tiễn sĩ này được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Hóa dược - Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Mạc Đình Hùng, Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Thầy đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất đề tôi thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Phạm Văn Phong, Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Thầy đã có những chỉ dẫn khoa học quý báu trong quá trình tôi học tập và thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Hóa học — Trường Dai học Khoa học Tự nhiên đã chỉ dẫn, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, cán bộ làm công tác quản lý sau đại học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã chỉ dẫn, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến đơn vị công tác của tôi là Viện Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các đồng nghiệp tại đây đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi học tập và thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cám ơn tới các thành viên của Phòng thí nghiệm Hóa Dược đã luôn giúp đỡ tôi trong thời gian đào tạo và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn toàn thé gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống dé tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội Ngày tháng năm 2025 Tác giả luận án Nguyễn Xuân Tứ CÁC KÝ HIỆU VA CHỮ VIET TAT Cbz Carboxybenzyl BC-NMR !3C-Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ hat nhân carbon 13) COSY Correlation Spectroscopy (phổ ương tác hai chiéu proton-proton) d Doublet DCC N,N'-Dicyclohexylcarbodiimide dd Doublet of doublets DCM Dichloromethane DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer (Phổ mở rộng sự méo sung băng sự chuyên phân cực) DMAP 4-Dimethylaminopyridine DME Dimethylformamide DMSO Dimethyl] sulfoxide dt Doublet of triplets EDCI 1-Ethy1-3-(3-dimethylaminopropy])carbodiimide FDA Food and Drug Administration HOBt Hydroxybenzotriazole ‘H-NMR 'H-Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ hat nhân proton) HSQC Heteronuclear Single Quantum Corelation (Phổ cộng hưởng từ tương tác gan 13C-1H) IR Infrared Spectroscopy (Phổ hông ngoại) NMR Nuclear magnetic resonance ( Phổ cộng hưởng từ hạt nhân) m Multiplet MIBK Methyl] 1sobutyl ketone MS Mass Spectrometry (Phổ khói lượng) Quartet RCM Ring-Closing Metathesis rt Room temperature- nhiệt độ phòng S Singlet t Triplet THF Tetrahydrofuran TLC Thin-layer chromatography (Sắc ký lớp mỏng) MỤC LỤC Trang 0967.
Peptide và peptidomimetiC. Khái nệm peptide và peptIdom1imetfiC. Phân loại peptIdOmimetIC. Một số peptide và peptidomimetic ứng dụng trong y được.
Macrocyclic peptide va macrocyclic peptidomimetic. Một số macrocyclic peptide va macrocyclic peptidomimetic ứng dụng trong Y ƯỢC. Phương pháp đóng vòng metathesis tông hợp cyclic peptidomimetic. Phương pháp tổng hợp Ø-aminoacid từ a-amino acid.
Biphenyl peptide và biphenyl peptidomimetic. Ung dụng của một số biphenyl peptide tự nhiên. Ứng dụng của một số biphenyl peptidomimetic và phương pháp tổng 0U. HÓA CHÁT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM.
Hóa chất, nguyên vat liệu.--- - 2 St St EEEEEEErkerkerkrrree 31 2. Cac phương pháp nghiên cứu cấu trÚC.-----¿-2+cz+cs+rserxees 3l 2. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào. Phương pháp tổng hợp peptidomimetic và thực nghiém.
Các quy trình chung. Quy trình tong hợp beta-amino esfer. Tống hop macrocyclic peptidomimetic. Tổng hợp các biphenyl peptidomimetic.
KET QUÁ NGHIÊN CUU VÀ THÁO LUẬN. Tong hợp Ø-amino acid. Tong hợp macrocyclic Ø-peptidomimetic. Tong hợp các peptidomimetic chứa khung bỉaryl.
Tổng hợp các peptidomimetic chứa khung 2,2ˆ-biphenyl diacid. Tổng hợp các peptidomimetic chứa khung 6,6’-dimethyl-2,2’- biphenyl] đ|1aC1C. - c6 + 11% 3111811 E11 19111 119 1v nh ng ng ng nry S1 3. Cấu trúc tinh thé của biphenyl peptidomimetic.----- 89 KET LUẬN oooceccccccscsscsscsssessessecsessessussssssessessessessussussussusssessessessessessissseeseesees 100 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 2° ©s£©E£+EE£+EE££EEEtEEEtEEerrrrrrrerrred 104 PHỤ LỤC DỮ LIỆU PHỎ NMR DANH MỤC CÁC BANG Bảng 3.
Khảo sát phản ứng đóng vòng metathesis. Dữ liệu phổ NMR hợp chất 13a.---- 2 25+ 5sccs+cs2see: 71 Bảng 3. Hiệu suất phản ứng tông hợp các biphenyl peptidomimetic. Dữ liệu phô NMR hợp chất 27.
Góc xoắn œ, ®, \ự cho hợp chất 26. Liên kết hydro hợp chất 26. Góc xoắn œ, ®, w cho hợp chất 27. Liên kết hydro hợp chat 27.
Kết qua thử hoạt tinh gây độc tế bao ung thư theo ICso. 98 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Biểu thị số lượng peptide và peptide-base được phê duyệt là thuốc theo từng giai đoạn (Trích dẫn từ công trình của Lia ©®o 2/2000. Mối quan hệ giữa peptide và peptidomimetic.
Minh họa cách phân loại peptidomimetic theo bốn lớp A-D trong việc thiết kế mô phỏng cấu trúc xoắn ø, phần biến đổi được biéu thị băng màu đỏ (Trính dẫn từ công trình của Pelay Gimeno, 201 S). CC 2332310 1111111111111111 1111111111111 1n reg 7 Hình 1. Một số peptidomimetic được FDA phê duyệt làm thuốc. Một số peptidomimetic có hoạt tính đáng chú ý.
Các hướng phát triển cau trúc peptidomimetic. Cấu trúc của romidepsin.----- 2-2 s++s£+s++z++£++zx+rxerxeee 11 Hình 1. Cấu trúc của lanreotide. Cấu trúc của bremelanotide.
Các chất xúc tác cho phản ứng olefin metathesis (Cy = cyclohexyl, Mes = mesSItyÌ). Sản pham macrocyclic Ø-peptidomimetic dự kiến. Cấu trúc của vancomycin.--- 2-2 + + s+£++££+Ee£xerxerxzrszsee 22 Hình 1. Cấu trúc của biphenomycin.-- 2-5-5 + s2 2+££+x+£x+£sz£+zse2 23 Hình 1.
Cấu trúc của aryÏOICins. Cấu trúc hợp chất TMC-95a.--2- 2-5252 +E£Ee£eEzrcsez 24 Hình 1. Tương tác nội phân tử trong cấu trúc biphenyl peptide (trính dẫn hình minh họa từ công trình của Bernardo [48]). Biphenyl peptidomimetic dự kiến tong hợp.
Các sản phẩm macrocyclic Ø-peptidomimetic. Kết quả phố mô phỏng !H (ppm) cấu hình E (a), Z (b) của hợp chất 1a. Kết quả phổ mô phỏng °C (ppm) cấu hình E (a), Z (b) của hợp chất 13a.---¿- 2 Sex E2 2E2EEE1EE1211211 21. Phổ !H-NMR mô phỏng bằng phan mềm Chembiodraw Ultra 12.0 của hợp chất 13a cau hình E.---- 2 25 s+cz+cz>se2 66 Hình 3.
Phố 3C-NMR mô phỏng bằng phần mềm Chembiodraw Ultra 12.0 của hợp chất 13a cau hình Z. Phố 'H-NMR mô phỏng bang phan mềm Chembiodraw Ultra V2. Phố C-NMR mô phỏng bằng phan mềm Chembiodraw Ultra 12.0 của hợp chất 13a cau hình Z. Phổ 'H-NMR của hợp chất 13a .-- 2-2-5255 s+cs+zs+5e2 68 Hình 3.
Phổ giản 'H-NMR vùng 5,0 -7,5 ppm của hợp chất 13a. Phổ giản 'H-NMR vùng 2,5 -4,2 ppm của hợp chất 13a. Phổ !3C-NMR của hợp chất 13a.-- 2-5-5 5s+cs+ccse2 72 Hình 3. Phổ giản '3C-NMR vùng 120-180 ppm của hợp chat 13a.
Phổ giản !3C-NMR vùng 30- 80 ppm của hợp chat 13a. Phổ HSQC của hợp chat 13a. Phổ giản HSQC vùng 2,4-5,4 ppm của hợp chất 13a. Phổ giản HSQC vùng 5,6 -7,6 ppm của hợp chất 13a.
Phổ COSY của hợp chất 13a.---- 2-5252 x+cs+£szzszsez 75 Hình 3. Phổ giản COSY vùng 5,5 - 6,1 ppm của hợp chất 13a. Phổ giản COSY vùng 2,5 — 3,8 ppm của hợp chat 13a. Phố 'H-NMR của 04 hợp chat theo thứ tự từ trên xuống 13a, 13d, 13b Va khẽ.
Phổ '3C-NMR của 04 hợp chat theo thứ tự từ trên xuống 13a, 13d, 13b Va khẽ. Cấu trúc tinh thé hợp chất 26. Cấu trúc tinh thé hợp chất 27 .----- ¿+ 2+sz+z+zz+zx+zxzee 90 Hình 3. Hình minh họa các loại góc xoắn ọ, y, œ trong peptide.
Một số loại phan ứng olefin metathesis. Cơ chế phản ứng olefin metathesis. RCM tổng hợp macrocyclic peptidomimetic ức chế calpain II. RCM tổng hop macrocyclic peptidomimetic ức chế Cathapsins S Và ÌU.- -- G11 v11 ng ng ng 17 Sơ đồ 1.
Tổng hợp Danoprevir sử dụng RCM. RCM tổng hợp Ø-peptidomimetic chứa vòng cyclohexene. RCM tổng hợp Ø-peptidomimetic chứa vòng 5, 6, 7 cạnh. RCM tổng hợp peptidomimetic vòng 7 cạnh chứa /-phenylalanine.
Tổng hợp Ø-amino acid sử dụng phản ứng Arndt-Eistert. Tổng hợp Ø-aminoacid sử dụng phản ứng Reformatsky. Tổng hop Ø-aminoacid theo Caputo, 1995. Tổng hợp daclatasvir theo Thomas O.
Tổng hợp dirlotapide. Tổng hợp valsartan sử dụng phản ứng Negishi coupling. Tổng hợp chất kháng khuẩn biphenyl peptidomimetic. Dự kiến phương pháp tông hop macrocyclic /Ø-peptidomimetic.
Dự kiến phương pháp tổng hợp biphenyl peptidomimetic. Sơ đồ chung tổng hợp Ø-amino acid. Tổng hop Ø-amino acid từ L-Leucine. Chiến lược tổng hop macrocyclic Ø-peptidomimetic.
Tổng hợp bis-N-alkenylated Ø-peptidomimetic. Phản ứng đóng vòng RCM. Cơ chế phản ứng đóng vòng hợp chat 13a. Phản ứng đóng vòng RCM với amide không bảo vệ.
Tổng hợp biphenyl diacid. Tổng hợp các biphenyl peptidomimetic. Tổng hợp dẫn xuất chứa khung 6,6’-dimethyl-2,2’-bipheny]. Tổng hợp chuỗi peptide.
Tổng hợp các dẫn xuất biphenyl peptidomimetic 26-27. Tổng hợp các dẫn xuất macrocyclic Ø-peptidomimetic. Tổng hợp các biphenyl peptidomimetic chứa 1 amino acid h9 Nga. Tổng hợp các biphenyl peptidomimetic chứa 3 amino acid ñ 9n 31 97 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Peptide là phân tử gồm các amino acid được liên kết với nhau bởi ít nhất một liên kết amide, bên cạnh đó peptidomimetic được định nghĩa là các phân tử được thiết kế dé bắt chước cau trúc các peptide hoặc protein tự nhiên. Peptide và peptidomimetic là nhóm chat có nhiều tiềm năng trong quá trình phát triển thuốc. Theo thống kê, hiện nay đã có hơn 100 loại thuốc là các peptide hoặc peptidomimetic được FDA phê duyệt, phần lớn được phê duyệt trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay [57]. Điều này cho thấy việc nghiên cứu phát triển các loại thuốc peptide và peptidomimetic đang là một xu hướng lớn trong những thập niên gần đây và những năm tiếp theo.
Peptide drugs approved 40 35 30 25 20 15 10 ul Years Hình 1. Biéu thị số lượng peptide va peptide-base được phê duyệt là thuốc theo từng giai đoạn (Trích dẫn từ công trình của Lia Costa, 2023 [16]). Những ưu điểm nổi bật như tương tác tốt với đích sinh học, an toàn cao nên peptide hay protein tự nhiên là đối tượng đặc biệt quan trọng trong việc phát triển thuốc điều trị bệnh nói riêng cũng như trong nghiên cứu y sinh nói chung.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Xuân Tứ (2025). Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/peptidomimetic
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh sinh hoc cua cac peptidomimetic. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh" thuộc chuyên ngành Hóa Hữu cơ. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luan an tien si hoa huu co tong hop va nghien cuu hoat tinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.