Luận án: Phát triển Du lịch Đường bộ trên Tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây - ĐH Đà Nẵng
Tải PDF phát triển du lịch: Phân tích chiến lược, tiềm năng và giải pháp đổi mới cho ngành du lịch Việt Nam. Khám phá xu hướng mới.
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tiềm năng du lịch đường bộ EWEC và kết nối GMS
- Số trang:
- 204 trang
- Trường:
- Đại học Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Cao Trí Dũng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tiềm năng du lịch đường bộ EWEC và kết nối GMS
Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC) sở hữu tiềm năng lớn cho phát triển du lịch đường bộ. Tuyến đường này kết nối bốn quốc gia GMS: Việt Nam, Lào, Thái Lan, Myanmar. EWEC tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch xuyên biên giới. Việc khai thác tiềm năng này cần chiến lược rõ ràng, hướng tới phát triển bền vững. Du lịch đường bộ trên EWEC góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.
1.1. Lợi thế địa lý và tài nguyên EWEC
EWEC chạy qua nhiều vùng đất đa dạng. Tuyến đường này có cảnh quan thiên nhiên phong phú. Tài nguyên du lịch bao gồm di sản văn hóa, lịch sử và ẩm thực độc đáo. Các quốc gia dọc EWEC sở hữu nhiều điểm đến hấp dẫn. Tiềm năng du lịch EWEC được đánh giá cao. Điều kiện địa lý tạo thuận lợi cho việc thiết kế các tuyến du lịch đường bộ đa dạng. Khí hậu và hệ sinh thái đa dạng cũng là lợi thế.
1.2. Thúc đẩy du lịch đường bộ xuyên biên giới
Du lịch đường bộ xuyên biên giới trên EWEC mang lại cơ hội lớn. Tuyến đường này giảm bớt rào cản di chuyển. Hiệp định GMS-CBTA hỗ trợ việc đi lại của người và hàng hóa. Khách du lịch có thể dễ dàng trải nghiệm nhiều nền văn hóa. Việc này tăng cường giao lưu văn hóa, thúc đẩy du lịch EWEC. Phát triển các sản phẩm du lịch chung là cần thiết.
1.3. Kết nối du lịch GMS qua Hành lang Kinh tế Đông Tây
EWEC đóng vai trò cầu nối quan trọng trong kết nối du lịch GMS. Tuyến đường này liên kết các trung tâm du lịch lớn. Khách du lịch có thể dễ dàng di chuyển giữa các quốc gia. Sự kết nối này tạo ra các tour du lịch đa quốc gia. Du lịch đường bộ trên EWEC tăng cường hợp tác giữa các bên. Việc này mang lại lợi ích kinh tế cho toàn khu vực.
II.Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch EWEC
Thực trạng phát triển du lịch đường bộ trên Hành lang Kinh tế Đông Tây còn đối mặt nhiều thách thức. Mặc dù có tiềm năng, việc khai thác vẫn chưa tương xứng. Hạ tầng du lịch và sản phẩm hiện có cần được cải thiện. Các rào cản tồn tại làm chậm quá trình phát triển. Việc đánh giá đúng thực trạng là bước đầu để tìm ra giải pháp.
2.1. Hạ tầng du lịch đường bộ EWEC hiện tại
Hạ tầng giao thông trên EWEC đã được đầu tư đáng kể. Đường sá liên kết các điểm đến thuận lợi hơn. Tuy nhiên, hạ tầng du lịch còn hạn chế. Cơ sở lưu trú, dịch vụ vệ sinh và điểm dừng chân chưa đồng bộ. Việc thiếu các tuyến điểm du lịch dọc EWEC có chất lượng cao ảnh hưởng trải nghiệm khách hàng. Đầu tư hạ tầng du lịch EWEC cần được ưu tiên.
2.2. Đánh giá sản phẩm du lịch EWEC hiện có
Các sản phẩm du lịch trên EWEC đa dạng nhưng chưa chuyên nghiệp. Sản phẩm thường mang tính địa phương, thiếu liên kết vùng. Chất lượng dịch vụ không đồng đều giữa các điểm đến. Việc thiếu các sản phẩm du lịch đường bộ xuyên biên giới độc đáo là một điểm yếu. Cần phát triển các sản phẩm du lịch EWEC có tính cạnh tranh cao hơn. Các tour theo chủ đề, trải nghiệm văn hóa địa phương có tiềm năng.
2.3. Rào cản phát triển du lịch trên Hành lang Kinh tế Đông Tây
Nhiều rào cản ảnh hưởng đến phát triển du lịch EWEC. Thủ tục xuất nhập cảnh đôi khi còn phức tạp. Thiếu thông tin rõ ràng về quy định xuyên biên giới. Sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa cũng gây khó khăn. Hợp tác giữa các địa phương và quốc gia chưa thực sự chặt chẽ. Việc này làm chậm quá trình thúc đẩy du lịch EWEC. An ninh, an toàn cũng là mối quan tâm của khách du lịch.
III.Định hướng và giải pháp phát triển du lịch EWEC
Phát triển du lịch đường bộ trên Hành lang Kinh tế Đông Tây cần định hướng rõ ràng và các giải pháp đồng bộ. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các quốc gia thành viên GMS. Mục tiêu là xây dựng EWEC thành một điểm đến du lịch đường bộ hấp dẫn. Định hướng cần gắn liền với phát triển bền vững.
3.1. Xác định xu hướng và khung pháp lý hỗ trợ
Các xu hướng du lịch hiện nay cần được nắm bắt. Du lịch bền vững, du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng đang lên ngôi. Khung pháp lý cần được hoàn thiện. Chính sách hợp tác du lịch EWEC cần được xây dựng rõ ràng hơn. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp phép, quản lý tour. Thúc đẩy du lịch EWEC bằng các quy định thông thoáng.
3.2. Mô hình hợp tác phát triển du lịch đường bộ
Hợp tác đa phương là chìa khóa. Các quốc gia cần xây dựng mô hình hợp tác chung. Hợp tác giữa chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng là cần thiết. Việc này giúp tạo ra các sản phẩm du lịch EWEC liên kết. Chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên du lịch. Các tổ chức trung gian có vai trò quan trọng trong việc điều phối.
3.3. Thúc đẩy du lịch EWEC qua đầu tư và chính sách
Cần có đầu tư phát triển du lịch EWEC mạnh mẽ hơn. Đầu tư vào hạ tầng du lịch, nâng cấp cơ sở vật chất. Chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp du lịch. Kêu gọi đầu tư từ khu vực tư nhân. Các chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm mới. Việc này sẽ giúp thúc đẩy du lịch EWEC tăng trưởng. Đảm bảo nguồn vốn cho các dự án phát triển.
IV.Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch dọc EWEC
Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch là yếu tố then chốt để thu hút và giữ chân khách du lịch trên Hành lang Kinh tế Đông Tây. Việc này đòi hỏi cải thiện từ nguồn nhân lực đến ứng dụng công nghệ và chiến lược quảng bá. Chất lượng dịch vụ đồng bộ tạo ra trải nghiệm tốt cho khách.
4.1. Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng
Nguồn nhân lực du lịch cần được đào tạo chuyên nghiệp. Kỹ năng ngoại ngữ, nghiệp vụ du lịch là bắt buộc. Thái độ phục vụ khách hàng cần được chú trọng. Việc thiếu hụt nhân lực có chuyên môn là một thách thức. Các chương trình đào tạo liên kết giữa các quốc gia GMS có thể hữu ích. Nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch cũng quan trọng.
4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào du lịch EWEC
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch hiện đại. Ứng dụng e-tourism giúp quảng bá, đặt tour dễ dàng. Các nền tảng số hóa thông tin du lịch cần được xây dựng. Sử dụng GIS để định vị các tuyến điểm du lịch dọc EWEC. Ứng dụng di động cung cấp thông tin hữu ích cho du khách. Điều này nâng cao trải nghiệm và tiện ích cho khách du lịch đường bộ xuyên biên giới.
4.3. Xúc tiến quảng bá và thị trường khách du lịch
Chiến lược xúc tiến quảng bá cần chuyên nghiệp và đồng bộ. Tập trung vào các thị trường khách du lịch tiềm năng. Sử dụng đa dạng kênh truyền thông, từ truyền thống đến kỹ thuật số. Tạo ra thương hiệu chung cho du lịch EWEC. Xúc tiến du lịch đường bộ xuyên biên giới cần được ưu tiên. Tham gia các hội chợ du lịch quốc tế. Phát triển thị trường khách nội vùng và quốc tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CAO TRÍ DŨNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐƯỜNG BỘ TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng - 2020 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CAO TRÍ DŨNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐƯỜNG BỘ TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 62.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: GS. Lê Thế Giới Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Trương Sỹ Quý Đà Nẵng, năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Người cam đoan Cao Trí Dũng i MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Cách tiếp cận, khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH ĐƯỜNG BỘ.
Các khái niệm cơ bản. Du lịch và sản phẩm du lịch. Du lịch đường bộ và sản phẩm du lịch đường bộ. Một số lý thuyết về phát triển du lịch đường bộ.
Lý thuyết cụm du lịch. Lý thuyết mạng giá trị. Lý thuyết phát triển du lịch bền vững. Lý thuyết du lịch theo chủ đề.
Lý thuyết quản trị điểm đến du lịch. Kinh nghiệm phát triển du lịch đường bộ trên thế giới. Tuyến du lịch đường bộ Camino de Santiago, Tây Ban Nha. Con đường di sản Queensland, Australia.
Tường thành Hadrian, Vương quốc Anh. Một số nội dung rút ra từ kinh nghiệm phát triển du lịch đường bộ trên thế giới ………………………………………………………………………. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch đường bộ. Đặc tính của du khách.
Xu hướng du lịch. Điều kiện kinh tế xã hội. Tài nguyên du lịch. Cơ sở hạ tầng.
Nguồn nhân lực. Số lượng, chất lượng dịch vụ. Cơ chế chính sách. Liên kết hợp tác phát triển du lịch đường bộ.
Nội dung chính về phát triển du lịch đường bộ. Phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch đường bộ. Phát triển thị trường khách du lịch đường bộ. Xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển du lịch đường bộ (E- tourism). THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐƯỜNG BỘ TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY. Tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch của Hành lang kinh tế Đông Tây. Đặc điểm địa lý và hệ thống giao thông.
Tài nguyên du lịch. Khu vực ưu tiên phát triển du lịch. Thực trạng khai thác du lịch đường bộ trên HLKTĐT. Cơ sở hạ tầng du lịch đường bộ.
Sản phẩm, dịch vụ du lịch đường bộ. Thị trường khách du lịch đường bộ. Nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch. Thực trạng liên kết phát triển du lịch đường bộ.
Các rào cản cho sự phát triển du lịch đường bộ. Đánh giá chung. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐƯỜNG BỘ TRÊN HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY. Định hướng phát triển du lịch đường bộ trên HLKTĐT.
Các xu hướng tác động đến việc phát triển du lịch đường bộ trên HLKTĐT. Khung pháp lý sẽ triển khai và có hiệu lực trong thời gian tới. Vai trò của các tổ chức trung gian trong phát triển du lịch đường bộ trên HLKTĐT. Ma trận SWOT và các định hướng phát triển.
Định hướng mô hình hợp tác phát triển du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển du lịch. Giải pháp phát triển du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây. Kiến nghị phát triển du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây.
146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACMECS: Ayeyawady-Chaophraya-Mekong Economic Cooperation Strategy (Tổ chức chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyawady- Chaophraya-Mekong) ADB: Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển Châu Á) AEC: ASEAN Economic Community (Cộng đồng kinh tế ASEAN) AIIB: Asian Infrastructure Investment Bank (Ngân hàng đầu tư hạ tầng Châu Á) APAC: Asia Pacific (Châu Á Thái Bình Dương) ASEAN: The Association of South East Asia Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) CBT: Community Based Tourism (Du lịch dựa vào cộng đồng) DL : Du lịch DMC: Destination Management Company (Công ty quản lý điểm đến, chủ yếu là các công ty lữ hành địa phương) DMO: Destination Marketing Organization (Tổ chức xúc tiến điểm đến) DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ EWEC: East West Economic Corridor (Hành làng Kinh tế Đông Tây) E-tourism : Electronic Tourism (Du lịch trực tuyến) GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GIS: Geography Information System (Hệ thống thông tin địa lý) GMS: Great Mekong Sub-region (Khu vực tiểu vùng sông Mekong) GMS-CBTA: Greater Mekong Subregion Cross-Border Facilitation Agreement HAP: (Hiệp định Tạo thuận lợi vận chuyển người và hàng hóa qua lại biên giới các nước Tiểu vùng Mekong mở rộng) v Hanoi Action (Kế hoạch hành động Hà Nội) Plan HLKTĐT : Hành lang Kinh tế Đông Tây IMF: International Money Fund (Quỹ Tiền tệ Quốc tế) JBIC: Japan bank for International Co-operation (Ngân hàng phát triển Quốc tế Nhật bản) JICA: The Japan International Co-operation Agency (Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật bản) MICE: Meeting, Incentives, Conference, Exhibition (Du lịch hội nghị, hội thảo, khen thưởng) MRA-TP: Mutual Regconition Agreement on Tourism Professionals (Hiệp định công nhận nghề du lịch lẫn nhau) ODA: Official Development Assistance (Hỗ trợ Phát triển Chính thức) SPSS: Statistical Package for the Social Sciences (Kỹ thuật thống kê cho các ngành khoa học xã hội) TNC: Trans-Nation Corporation (Công ty xuyên quốc gia) UNDP: United Nations Development Program (Chương trính triển Liên hợp quốc) UNESCO: United Nations Educational Scientific and Cultural organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc) UNWTO: World Tourism Organization (Tổ chức Du lịch thế giới) WTO: World Tourism Organization (Tổ chức Du lịch Thế giới) vi DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1. Chương trình vận hành sản phẩm du lịch 27 2. Đánh giá tiềm năng và lợi thế của tài nguyên du lịch 70 2. Đánh giá của du khách về tài nguyên du lịch trên HLKTĐT 71 2.
Phương tiện mà du khách muốn sử dụng để đến HLKTĐT 74 2. Cung độ giao thông đường bộ các nước trên tuyến HLKTĐT 74 Đánh giá của khách du lịch và doanh nghiệp đối với cơ sở hạ 2. 75 tầng trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây Đánh giá của khách du lịch và doanh nghiệp du lịch về dịch 2. 80 vụ du lịch trên HLKTĐT Đánh giá của khách du lịch về giá cả các dịch vụ du lịch trên 2.
81 HLKTĐT Thống kê lượng khách đến HLKTĐT theo phương tiện vận 2. 84 chuyển Số lượng khách du lịch đến các địa phương trên tuyến 2. Những thị trường khách lớn đến HLKTĐT những năm qua 87 Ma trận SWOT cho phát triển du lịch đường bộ trên tuyến 3. 114 HLKTĐT vii DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình 0.
Khung nghiên cứu 07 1. Mô hình phát triển cụm du lịch cho cạnh tranh toàn cầu 34 1. Mô hình mạng giá trị 36 1. Các tuyến đường của Camino de Santiago 41 1.
Các con đường di sản ở bang Queensland 43 1. Hệ thống biển báo trên tuyến đường chủ đề của Queensland 44 1. Bản đồ các điểm du lịch văn hóa trên tường thành Hadrian 45 Bản đồ các điểm đến trong Chiến lược phát triển sản phẩm 1. 46 cho Tường thành Hadrian Phân đoạn thị trường du lịch đường bộ dựa vào chiều dài 1.
Bản đồ tuyến đường bộ Hành lang Kinh tế Đông tây 57 2. Hệ thống giao thông kết nối các địa phương trên HLKTĐT 61 2. Hệ thống giao thông đường bộ trên HLKTĐT 73 2. Thị phần khách du lịch Quốc tế theo châu lục 82 2.
Thống kê lượng khách đến các nước HLKTĐT 2010-2015 83 Tỷ lệ tăng trưởng lượng khách các nước HLKTĐT 2010- 2. Thống kê mức độ mở cửa của chính sách thị thực 93 2. Bản đồ các cặp cửa khẩu đường bộ trên HLKTĐT 95 3. Dự báo kênh đặt phòng khách sạn năm 2020 104 3.
Dự báo tốc độ tăng trưởng của du lịch trong GDP 105 3. Dự báo tăng trưởng thị trường khách du lịch Trung Quốc 107 3. Dự báo mức chi tiêu của khách du lịch tại điểm đến 108 viii Số hiệu Tên hình Trang hình 3. Dự báo sự thay đổi trong cơ cấu nguồn khách du lịch 109 3.
Mô hình mối quan hệ giữa các chủ thể trong du lịch 121 3. Mô hình phát triển du lịch đường bộ trên HLKTĐT 125 ix PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Hành lang kinh tế Đông Tây là một sáng kiến được nêu ra và thông qua vào tháng 10/1998 tại Hội nghị bộ trưởng các nước tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần thứ 8 được tổ chức tại Manila (Philippines), chính thức thông tuyến vào ngày 20/12/2006 với sự kiện khánh thành cầu Hữu nghị 2 nối Savanakhet (Lào) với Mukdahan (Thái Lan), nhằm thúc đẩy sự phát triển và hội nhập kinh tế giữa bốn quốc gia gồm Miến Điện, Thái Lan Lào và Việt Nam. Trải dài từ Tây sang Đông nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương bao gồm 2 tỉnh của Miến Điện, 7 tỉnh của Thái Lan, 1 tỉnh của Lào và 3 tỉnh/thành phố của Việt Nam, nằm gọn trên tuyến đường Xuyên Á nối thị trường Trung quốc rộng lớn với cả khu vực ASEAN, đây lại là một trong những khu vực chậm phát triển nằm trong các quốc gia đang phát triển (trừ Thái Lan).
Vì vậy, Hành lang Kinh tế Đông Tây thu hút sự quan tâm đặc biệt của các quốc gia đang muốn gây ảnh hưởng địa chính trị thông qua viện trợ, thông qua các tổ chức quốc tế (Ngân hàng Phát triển Châu Á – ADB, Ngân hàng Đầu tư cở sở hạ tầng Châu Á – AIIB) và các tổ chức phi chính phủ. Hành lang Kinh tế Đông Tây (HLKTĐT) có ý nghĩa to lớn về nhiều mặt : Kinh tế - xã hội, hợp tác phát triển, xóa đói giảm nghèo… vì cho phép khai thác và bổ sung lợi thế, tiềm năng giữa bốn nước trên hành lang về tài nguyên, điều kiện tự nhiên, con người và mở rộng thị trường nhất là tiềm năng du lịch biển, du lịch sinh thái, di sản văn hóa lịch sử.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cao Trí Dũng (2020). Phát triển du lịch đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/pdf-phat-trien-du-lich-d-udn-vn
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển du lịch đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tải PDF phát triển du lịch: Phân tích chiến lược, tiềm năng và giải pháp đổi mới cho ngành du lịch Việt Nam. Khám phá xu hướng mới.
Luận án "Phát triển du lịch đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phát triển du lịch đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển du lịch đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phát triển du lịch đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển du lịch đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển du lịch đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.