Luận án TS Lâm nghiệp: Nghiên cứu trồng rừng thâm canh cây Huỷnh (Tarrietia javanica) gỗ lớn
Luận án: Pdf luận án tiến sĩ lâm nghiệp. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm sinh thái cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ
- Số trang:
- 162 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Phạm Tiến Hùng
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm sinh thái cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ
Cây Huỷnh (tên khoa học: Tarrietia javanica Blume) là cây thân gỗ lớn bản địa quý hiếm. Cây thuộc họ Trôm (Sterculiaceae). Thân cây thẳng, tròn đều, chiều cao có thể đạt tới trên 30 mét. Gỗ Huỷnh có vân đẹp, không bị mối mọt, rất được ưa chuộng trong xây dựng và mộc mỹ nghệ. Cây phân bố tự nhiên tập trung tại các tỉnh Bắc Trung Bộ như Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Việc phát triển rừng trồng gỗ lớn Bắc Trung Bộ với cây Huỷnh mang lại giá trị kinh tế vượt trội. Loài cây này có khả năng thích ứng tốt với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nghiên cứu sinh thái là nền tảng để xây dựng quy trình kỹ thuật trồng cây Huỷnh hiệu quả. Phát triển rừng Huỷnh góp phần nâng cao độ che phủ rừng và phòng hộ đầu nguồn bền vững.
1.1. Phân bố và đặc điểm sinh học cây Huỷnh
Huỷnh là loài cây rụng lá theo mùa, ưa sáng vừa phải khi còn non và ưa sáng hoàn toàn khi trưởng thành. Cây có hệ rễ cọc ăn sâu kết hợp rễ bạnh phát triển mạnh. Đặc điểm này giúp cây chống chịu tốt trước gió bão khắc nghiệt miền Trung. Tái sinh tự nhiên của loài dưới tán rừng nguyên sinh thường gặp khó khăn do hạt giống mất sức nảy mầm nhanh. Cây sinh trưởng tốt trên các đai cao dưới 600m so với mực nước biển. Thân cây phân cành cao, tạo thân thẳng tắp tự nhiên. Cây Huỷnh giống sinh trưởng nhanh trong 5 năm đầu nếu được cung cấp đủ ánh sáng. Việc hiểu rõ đặc điểm sinh học giúp định hình mật độ trồng rừng Huỷnh phù hợp cho từng giai đoạn phát triển.
1.2. Điều kiện lập địa thích hợp cho loài Tarrietia javanica
Loài Tarrietia javanica sinh trưởng tối ưu trên đất feralit phát triển trên đá phiến sét hoặc đá cát kết. Tầng đất cần dày trên 60 cm, thoát nước tốt, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình. Độ dốc thích hợp cho trồng thâm canh dao động từ 5 đến 20 độ. Đất quá cằn cỗi hoặc ngập úng kéo dài không phù hợp cho cây phát triển rễ. Khí hậu vùng Bắc Trung Bộ có lượng mưa bình quân 2.000 - 2.800 mm/năm rất thuận lợi cho loài cây này. Đất có hàm lượng mùn tầng mặt từ trung bình đến giàu tạo điều kiện cây hấp thu dinh dưỡng nhanh. Khảo sát lập địa kỹ lưỡng trước khi trồng là yêu cầu bắt buộc để nâng cao tỷ lệ sống của cây giống.
II. Kỹ thuật nhân giống và tiêu chuẩn cây Huỷnh giống
Công tác chọn lọc giống đóng vai trò quyết định năng suất rừng trồng thâm canh. Việc tuyển chọn cây trội ngoài tự nhiên giúp thu thập nguồn gen chất lượng cao. Cây mẹ lấy giống phải có thân tròn thẳng, chiều cao vút ngọn tốt và không bị sâu bệnh phá hại. Kỹ thuật nhân giống cây Huỷnh đòi hỏi quy trình xử lý hạt giống nghiêm ngặt ngay sau khi thu hái. Hạt Huỷnh chứa nhiều dầu, dễ mất sức nảy mầm nếu bảo quản không đúng cách. Cây Huỷnh giống đạt chuẩn tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng các mô hình rừng trồng gỗ lớn Bắc Trung Bộ đạt năng suất cao và mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài.
2.1. Phương pháp nhân giống cây Huỷnh hữu tính
Thu hái quả giống khi vỏ quả chuyển từ màu xanh sang màu nâu cánh gián. Quả sau khi thu hái cần được phơi trong bóng râm mát để tách cánh và vỏ hạt. Xử lý hạt bằng cách ngâm trong nước ấm 45-50 độ C trong khoảng 6-8 giờ. Sau đó, ủ hạt trong bao tải ẩm và rửa chua hàng ngày cho đến khi nứt nanh. Gieo hạt nảy mầm vào túi bầu kích thước 10x15 cm có chứa hỗn hợp ruột bầu gồm đất mặt trộn 1-2% phân vi sinh hoặc NPK. Che bóng 50-70% trong giai đoạn cây mầm mới nhú. Giảm dần độ che bóng theo tuổi cây để cây con thích nghi với ánh sáng mặt trời. Đây là quy trình nhân giống cây Huỷnh tối ưu đã được kiểm chứng thực nghiệm.
2.2. Quy định về tiêu chuẩn cây giống Huỷnh xuất vườn
Tiêu chuẩn cây giống Huỷnh xuất vườn cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu hình thái. Cây con nuôi dưỡng trong vườn ươm từ 6 đến 8 tháng tuổi là thời điểm xuất vườn lý tưởng. Chiều cao vút ngọn đạt từ 30 đến 45 cm. Đường kính cổ rễ đạt tối thiểu từ 0,4 đến 0,6 cm. Thân cây phải thẳng, mọc đơn thân, ngọn phát triển mạnh và không bị cụt ngọn. Bộ rễ phát triển đều, rễ cọc không bị xoắn đáy bầu, bầu ươm còn nguyên vẹn. Cây không có dấu hiệu nhiễm nấm lá hay côn trùng cắn phá. Cây Huỷnh giống trước khi đem trồng rừng cần đảo bầu và huấn luyện ánh sáng hoàn toàn trước 15-20 ngày.
III. Kỹ thuật trồng cây Huỷnh thâm canh tại miền Trung
Áp dụng đúng kỹ thuật trồng cây Huỷnh giúp cây con nhanh chóng bén rễ và sinh trưởng đồng đều. Quy trình kỹ thuật bao gồm chuẩn bị đất, đào hố, bón lót và kỹ thuật đặt bầu. Đất trồng rừng cần được dọn sạch thực bì theo băng hoặc toàn diện tùy theo độ dốc. Bón lót phân vi sinh hoặc phân hữu cơ vi sinh kết hợp NPK giúp cây phục hồi nhanh sau khi trồng. Xác định thời vụ trồng cây Huỷnh miền Trung chính xác giảm thiểu rủi ro khô hạn và ngập úng. Quản lý đồng bộ các biện pháp lâm sinh tạo nền tảng cho rừng gỗ lớn chất lượng cao và phát triển bền vững.
3.1. Thời vụ trồng cây Huỷnh miền Trung và chuẩn bị đất
Thời vụ trồng cây Huỷnh miền Trung thích hợp nhất là vào mùa mưa, từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm. Thời tiết lúc này có mưa thường xuyên, độ ẩm không khí cao và đất đủ ẩm. Tránh trồng vào những ngày mưa bão lớn hoặc những đợt nắng hạn muộn. Kích thước hố đào tiêu chuẩn là 40x40x40 cm, đào trước khi trồng ít nhất 15-20 ngày để ải đất. Đất mặt được để riêng để trộn với 0,2-0,3 kg phân NPK kết hợp phân chuồng hoai mục bón lót đáy hố. Lấp hố trước khi trồng 7-10 ngày giúp phân bón hòa tan, không làm xót rễ non. Trồng vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ để đạt tỷ lệ sống trên 90% cho toàn bộ diện tích.
3.2. Xác định mật độ trồng rừng Huỷnh thâm canh gỗ lớn
Mật độ trồng rừng Huỷnh ban đầu phù hợp là 1.100 - 1.660 cây/ha (cự ly 3x3m hoặc 3x2m). Mật độ này kích thích cây non vươn cao, tỉa cành tự nhiên sớm và tạo thân tròn đều. Trồng mật độ quá thưa làm cây phân cành thấp, thân cong queo và tốn công phát dọn cỏ dại. Ngược lại, mật độ quá dày làm tăng chi phí cây giống và cây cạnh tranh dinh dưỡng sớm. Tại vùng đồi dốc Bắc Trung Bộ, bố trí hố trồng theo đường đồng mức để giảm xói mòn đất. Sau 5 đến 7 năm, rừng sẽ được tỉa thưa để duy trì mật độ tối ưu cho cây phát triển đường kính thân gỗ lớn.
IV. Chăm sóc thâm canh và tỉa thưa nuôi dưỡng rừng Huỷnh
Công tác chăm sóc thâm canh rừng gỗ lớn cần được tiến hành liên tục và đúng kỹ thuật trong những năm đầu. Rừng trồng thâm canh đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về cỏ dại, dây leo và sâu bệnh hại. Đồng thời, kỹ thuật tỉa cành và tỉa thưa nuôi dưỡng rừng Huỷnh là đòn bẩy quan trọng để tăng trưởng đường kính thân cây. Rừng không được tỉa thưa kịp thời sẽ bị cạnh tranh không gian dinh dưỡng gay gắt, làm giảm chất lượng gỗ. Tỉa thưa hợp lý giúp tập trung sinh khối vào những cây giữ lại có phẩm chất tốt nhất trên lập địa.
4.1. Biện pháp chăm sóc thâm canh rừng gỗ lớn giai đoạn đầu
Chăm sóc thâm canh rừng gỗ lớn được thực hiện liên tục trong 3 năm đầu sau khi trồng. Năm thứ nhất chăm sóc 3 lần: phát dọn dây leo, xới xáo vun gốc đường kính 0,8m và bón thúc phân NPK. Năm thứ hai tiến hành chăm sóc 2-3 lần kết hợp tỉa bớt chồi nhánh phụ mọc sát gốc. Năm thứ ba chăm sóc 2 lần vào đầu và cuối mùa mưa. Bón thúc phân khoáng NPK với lượng 0,2 kg/cây vào mùa mưa năm thứ hai giúp cây tăng tốc sinh trưởng chiều cao. Luôn giữ gốc cây thông thoáng, không để cỏ dại và dây leo chèn ép tán lá non. Thường xuyên kiểm tra để phòng trừ sâu ăn lá và nấm ngọn gây hại rừng non.
4.2. Kỹ thuật tỉa thưa nuôi dưỡng rừng Huỷnh đạt chuẩn gỗ lớn
Biện pháp tỉa thưa nuôi dưỡng rừng Huỷnh được thực hiện từ năm tuổi thứ 5 đến thứ 7. Lần tỉa thưa đầu tiên giảm mật độ xuống còn khoảng 600 - 800 cây/ha, loại bỏ cây cong queo, sâu bệnh và bị chèn ép. Lần tỉa thưa thứ hai tiến hành ở năm thứ 10 - 12, giữ lại mật độ cuối cùng khoảng 350 - 400 cây/ha để nuôi dưỡng thành cây gỗ lớn. Tỉa cành nhánh thấp dưới 1/3 chiều cao thân cây để thân không có mắt chết, tăng giá trị gỗ xẻ. Tỉa thưa tạo không gian dinh dưỡng và ánh sáng cho cây ưu thế phát triển đường kính thân vượt trội. Gỗ tỉa thưa có thể tận thu làm nguyên liệu dăm gỗ hoặc trụ mỏ.
V. Giá trị kinh tế của rừng trồng gỗ lớn Bắc Trung Bộ
Phát triển rừng trồng gỗ lớn Bắc Trung Bộ với cây Huỷnh mang lại lợi ích kép về kinh tế và sinh thái bền vững. Gỗ Huỷnh có giá trị thương mại cao, được thị trường nội địa và xuất khẩu ưa chuộng. Chu kỳ kinh doanh rừng gỗ lớn Huỷnh kéo dài từ 15 đến 20 năm, mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ rừng. Ngoài giá trị kinh tế, rừng Huỷnh còn cải thiện môi trường sinh thái, chống xói mòn đất và hấp thụ lượng lớn carbon. Đây là giải pháp phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Việt Nam hiện đại và nâng cao thu nhập lâu dài cho người dân địa phương.
5.1. Năng suất sinh trưởng và giá trị thương phẩm gỗ Huỷnh
Rừng Huỷnh thâm canh từ năm thứ 15 có thể đạt đường kính bình quân trên 35-45 cm và chiều cao trên 20 mét. Năng suất sinh trưởng bình quân đạt từ 15 đến 20 m3/ha/năm trong điều kiện lập địa tốt. Gỗ Huỷnh có thớ mịn, vân sắc nét, độ co ngót thấp, giá bán trên thị trường luôn ở mức cao so với keo hay bạch đàn. Doanh thu từ rừng gỗ lớn cây Huỷnh cao gấp 3 đến 4 lần so với rừng trồng gỗ nhỏ chu kỳ ngắn. Mô hình này giúp chuyển đổi cơ cấu cây trồng lâm nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và giảm thiểu rủi ro kinh tế cho người trồng rừng.
5.2. Hiệu quả môi trường từ rừng trồng gỗ lớn Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, khô hạn và xói mòn đất đai. Rừng trồng gỗ lớn Bắc Trung Bộ cây Huỷnh với tán lá dày và hệ rễ sâu giúp giữ nước, cản lũ quét và chống sạt lở hiệu quả. Rừng Huỷnh lưu giữ carbon lâu năm trong sinh khối thân gỗ, đóng góp tích cực vào cam kết giảm phát thải khí nhà kính. Thảm thực vật dưới tán rừng Huỷnh phát triển phong phú, tạo sinh cảnh an toàn cho nhiều loài động thực vật bản địa. Trồng thâm canh cây Huỷnh là giải pháp lâm sinh bền vững kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ……………o0o……………. PHẠM TIẾN HÙNG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC TRỒNG RỪNG THÂM CANH CÂY HUỶNH (Tarrietia javanica Blume) CUNG CẤP GỖ LỚN Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ……………o0o……………. PHẠM TIẾN HÙNG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC TRỒNG RỪNG THÂM CANH CÂY HUỶNH (Tarrietia javanica Blume) CUNG CẤP GỖ LỚN Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ Ngành đào tạo: Lâm sinh Mã ngành: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Xuân Đỉnh HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.
Một số nội dung nghiên cứu của luận án có sử dụng các số liệu nghiên cứu của Đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng rừng thâm canh Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) cung cấp gỗ lớn ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ”, trong đó tác giả là cộng tác viên, trực tiếp tham gia điều tra, bố trí thí nghiệm, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến các nội dung nghiên cứu của luận án. Các tài liệu, số liệu thí nghiệm đã được chủ nhiệm đề tài và các thành viên chính tham gia thực hiện đề tài đồng ý cho sử dụng vào nội dung của luận án. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, năm 2024 Người viết cam đoan Phạm Tiến Hùng ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo chương trình đào tạo nghiên cứu sinh hệ tập trung khóa 33 (giai đoạn 2021 – 2024). Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến PGS.TS Nguyễn Hải Hòa và TS. Phạm Xuân Đỉnh với tư cách là người hướng dẫn khoa học, người thầy đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này. Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện của Ban Lãnh đạo Viện, Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế, Viện Nghiên cứu Lâm sinh, Viện nghiên cứu Giống và CNSH lâm nghiệp, Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, nhân dịp này tác giả xin trân trọng cám ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Xin chân thành cảm ơn GS.TS Võ Đại Hải, PGS. Phí Hồng Hải, TS. Trần Lâm Đồng, PGS. Hoàng Văn Thắng, TS Đỗ Hữu Sơn, TS Nguyễn Thị Liệu, TS Vũ Đức Bình, TS La Ánh Dương, TS.
Lê Xuân Toàn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các tổ chức, cá nhân Chi cục Kiểm lâm các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Công ty Cổ phần giống Lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ, Công ty TNHH MTV Lâm Công nghiệp Long Đại, Ban quản lý rừng phòng hộ Hướng Hoá - Đakrông, công ty TNHH Nhà nước MTV Lâm nghiệp Tiền Phong đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả triển khai và thu thập số liệu ngoại nghiệp. Cuối cùng, để hoàn thành luận án này không thể không nói đến sự động viên, giúp đỡ nhiều mặt của các cộng sự, đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình. Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn tất cả về sự giúp đỡ đó.
Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HÌNH. x PHẦN MỞ ĐẦU.
Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. Đối tượng, địa điểm và giới hạn nghiên cứu. Bố cục luận án.
5 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Trên thế giới. Tên gọi, phân loại và đặc điểm hình thái. Đặc điểm phân bố, sinh thái và giá trị sử dụng.
Nghiên cứu chọn giống và nhân giống. Nghiên cứu kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng trồng. Tên gọi, phân loại và đặc điểm hình thái. Đặc điểm phân bố, sinh thái và giá trị sử dụng.
Nghiên cứu chọn giống và nhân giống. Nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng và chăm sóc rừng trồng. Nhận xét và đánh giá chung. 27 Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quan điểm và cách tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.
Phương pháp phân tích số liệu .49 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu bổ sung đặc điểm sinh học cây Huỷnh tại vùng Bắc Trung bộ. Đặc điểm phân bố và sinh thái của cây Huỷnh ở vùng Bắc Trung bộ. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao và tái sinh của rừng tự nhiên có Huỷnh phân bố ở Quảng Bình và Thừa Thiên Huế.
Nghiên cứu chọn cây trội và khảo nghiệm xuất xứ, hậu thế Huỷnh. Nghiên cứu tuyển chọn cây trội. Đánh giá kết quả khảo nghiệm xuất xứ kết hợp hậu thế Huỷnh tại vùng Bắc Trung Bộ. Nghiên cứu đặc điểm sinh học hạt giống và kỹ thuật nhân giống Huỷnh hữu tính.
Nghiên cứu đặc điểm sinh học hạt giống Huỷnh. Kích thước quả giống cây Huỷnh. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống Huỷnh hữu tính. Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh đến tỷ lệ sống, sinh trưởng và chất lượng rừng Huỷnh tại vùng Bắc Trung Bộ.
Cơ sở khoa học bón phân cho rừng trồng Huỷnh giai đoạn từ 1 đến 5 tuổi tại vùng Bắc Trung Bộ. Sinh khối và dinh dưỡng khoáng của Huỷnh. Ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của Huỷnh. Ảnh hưởng của phương thức trồng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của Huỷnh.
Đề xuất biện pháp nhân giống, kỹ thuật trồng và quản lý rừng Huỷnh thâm canh cung cấp gỗ lớn ở một số tỉnh vùng Bắc Trung Bộ. Kỹ thuật nhân giống Huỷnh từ hạt. Kỹ thuật trồng rừng thâm canh cây Huỷnh .129 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 135 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
136 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 148 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TT Viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 A1 Tầng cây cao 2 A2 Tầng ưu thế sinh thái 3 A3 Tầng cây gỗ nhỏ 4 BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng 5 CTTN Công thức thí nghiệm 6 CTTT Công thức tổ thành 7 CĐHSTTV Chất điều hòa sinh trưởng thực vật 8 D0 Đường kính gốc (cm) 9 D1.3 Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m (cm) 10 Dc Chiều dài cuống lá (cm) 11 DL Chiều dài lá (cm) 12 Dt Đường kính tán (m) 13 DMĐ/TMĐ Trên mặt đất/dưới mặt đất 14 Dtt Điểm thẳng thân 15 ĐDSH Đa dạng sinh học 16 ĐC Đối chứng 17 ĐT Đại trà 18 Hdc Chiều cao dưới cành (m) 19 Chiều cao trung bình (m) 20 Hvn Chiều cao vút ngọn (m) 21 Hvnts Chiều cao cây tái sinh (m) 22 Ho+ Giả thuyết được chấp nhận 23 Ho- Giả thuyết bị bác bỏ 24 IAA 3-Indoleacetic acid 25 IBA 3-Indolebutyric acid 26 KBTTN Khu Bảo tồn thiên nhiên vi TT Viết tắt Nghĩa đầy đủ 27 KTXH Kinh tế xã hội 28 N/D1.3 Phân bố số cây theo đường kính 1.3m 29 N/Hvn Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn 30 NAA α-Naphthaleneacetic acid 31 NN Ngẫu nhiên 32 Nh Mật độ Huỷnh (cây/ha) 33 Ntstv Mật độ tái sinh có triển vọng (cây/hat) 34 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 35 NPK Phân bón NPK 36 odb Ô dạng bản 37 Otc Ô tiêu chuẩn 38 pH Độ chua 39 QLBVR Quản lý bảo vệ rừng 40 RL Chiều rộng lá (cm) 41 T Tốt 42 TB Trung bình 43 TXG Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh giàu 44 TXB Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình 45 TXN Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo. 46 TCN Tiêu chuẩn ngành 47 TN Thí nghiệm 48 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 49 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 50 TLS Tỷ lệ sống 51 UBND Ủy ban nhân dân 52 VQG Vườn quốc gia X Xấu vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Tên bảng Trang 1.1 Yêu cầu lập địa trồng rừng Huỷnh 22 2.1 Các công thức bón lót và bón thúc cho mô hình thí nghiệm bón phân 46 3.1 Đặc điểm khu vực Huỷnh phân bố 53 3.2 Đặc điểm khí hậu của khu vực rừng tự nhiên có Huỷnh phân bố 54 3.3 Tính chất vật lý của đất nơi có Huỷnh phân bố 56 3.4 Tính chất hóa tính của đất nơi có Huỷnh phân bố ở Bắc Trung Bộ 57 3.5 Hàm lượng diệp lục trong lá cây Huỷnh 59 Mật độ và các chỉ tiêu sinh trưởng của Huỷnh trong các trạng thái rừng 3.6 61 tự nhiên ở Quảng Bình và Thừa Thiên Huế 3.7 Tổ thành tầng cây cao của các trạng thái rừng có Huỷnh phân bố 62 3.8 Mật độ và độ tàn che rừng tự nhiên nơi có loài Huỷnh phân bố 64 Phân cấp vị thế tán Huỷnh ở các trạng thái rừng tự nhiên 2 tỉnh Quảng 3.9 65 Bình và Thừa Thiên Huế 3.10 Mối quan hệ sinh thái loài giữa Huỷnh với nhóm loài ưu thế 68 Tổ thành cây tái sinh rừng tự nhiên có Huỷnh phân bố tại 2 tỉnh Quảng 3.11 69 Bình và Quảng Trị 3.12 Mật độ cây tái sinh và cây tái sinh triển vọng 71 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao ở các trạng thái rừng tự 3.13 73 nhiên có Huỷnh phân bố tại vùng Bắc Trung Bộ Phân cấp chiều cao cây Huỷnh tái sinh trong các trạng thái rừng tự 3.14 74 nhiên ở các khu vực nghiên cứu Phân bố số cây tái sinh lâm phần rừng tự nhiên có Huỷnh phân bố theo 3.15 75 chất lượng và nguồn gốc 3.16 Phân bố số cây tái sinh Huỷnh theo chất lượng và nguồn gốc 76 viii Bảng Tên bảng Trang 3.17 Số lượng cây trội Huỷnh đã chọn lọc của từng xuất xứ 78 3.18 Một số chỉ tiêu bình quân của các cây trội Huỷnh theo từng xuất xứ 79 Tỷ lệ sống và sinh trưởng của các xuất xứ Huỷnh khảo nghiệm tại Cam 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Tiến Hùng (2024). Trồng rừng thâm canh cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/pdf-luan-an-tien-si-lam-nghiep
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trồng rừng thâm canh cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Pdf luận án tiến sĩ lâm nghiệp. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Trồng rừng thâm canh cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Trồng rừng thâm canh cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trồng rừng thâm canh cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Trồng rừng thâm canh cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trồng rừng thâm canh cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trồng rừng thâm canh cây Huỷnh gỗ lớn Bắc Trung Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.