Nghiên cứu ổn định phân tán và tính chất lưu biến của chất lỏng từ coban ferit l
Nghiên cứu sâu về ổn định phân tán và các tính chất lưu biến của chất lỏng. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến hệ thống, ứng dụng trong công nghiệp.
Năm xuất bản
Số trang
135
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan vật liệu từ Coban Ferit và chất lỏng
- Số trang:
- 135 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Hóa Học
- Tác giả:
- Dương Hồng Quyên
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan vật liệu từ Coban Ferit và chất lỏng
Nghiên cứu tập trung vào chất lỏng từ Coban Ferit. Đây là vật liệu từ tính với nhiều ứng dụng tiềm năng. Hiểu rõ cấu trúc và tính chất là điều cốt yếu. Chất lỏng từ tính là hệ phân tán phức tạp. Các hạt từ tính kích thước nano được phân tán trong chất lỏng nền. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền và tính chất cần được khám phá. Nghiên cứu sâu về các đặc tính này là cần thiết. Nó mở ra hướng ứng dụng mới trong công nghiệp và khoa học.
1.1. Đặc điểm Coban Ferit và tiềm năng ứng dụng
Coban Ferit là vật liệu từ cứng có cấu trúc spinel ngược. Chúng được biết đến với tính chất từ tính ổn định. Kích thước nano mang lại các đặc tính độc đáo. Điều này bao gồm khả năng ứng dụng trong y sinh, lưu trữ dữ liệu. Việc điều chế hạt nano Coban Ferit đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ. Mục tiêu là tối ưu hóa tính chất từ của vật liệu. Cấu trúc tinh thể và kích thước hạt quyết định hiệu suất cuối cùng.
1.2. Khái niệm và tầm quan trọng chất lỏng nano từ
Chất lỏng nano từ tính là một loại hệ keo đặc biệt. Các hạt từ tính phân tán trong chất lỏng tạo thành huyền phù. Chúng có khả năng phản ứng với từ trường ngoài. Điều này tạo ra các hiện tượng lưu biến độc đáo. Nghiên cứu sâu về chất lỏng nano từ tính rất quan trọng. Nó giúp kiểm soát độ nhớt và tính chất dòng chảy. Các ứng dụng như làm kín, giảm chấn, vận chuyển thuốc đang được phát triển.
II. Điều chế hạt nano ổn định phân tán huyền phù
Quá trình điều chế hạt nano Coban Ferit là bước đầu tiên. Tiếp theo là việc ổn định hệ phân tán. Đây là thách thức lớn đối với chất lỏng từ tính. Hạt nano dễ bị kết tụ, dẫn đến lắng đọng và tách lớp. Cần sử dụng các kỹ thuật và chất ổn định phù hợp. Mục tiêu là tạo ra huyền phù có độ bền cao. Điều này đảm bảo tính đồng nhất và ổn định lâu dài của sản phẩm.
2.1. Phương pháp tổng hợp hạt nano Coban Ferit
Tổng hợp hạt nano Coban Ferit thường sử dụng phương pháp kết tủa. Các yếu tố như pH, nồng độ ion kim loại và nhiệt độ phản ứng cần được tối ưu. Nhiệt độ nung cũng ảnh hưởng đến kích thước và cấu trúc tinh thể. Phương pháp 1 bước hoặc 2 bước đều có thể được áp dụng. Nghiên cứu cần so sánh hiệu quả của từng phương pháp. Điều này giúp kiểm soát chất lượng hạt từ ban đầu.
2.2. Kỹ thuật ổn định hệ phân tán chất lỏng từ
Ổn định hệ phân tán là rất quan trọng để tránh lắng đọng. Chất hoạt động bề mặt (HĐBM) thường được sử dụng. Chúng tạo ra lớp bảo vệ trên bề mặt hạt. Nồng độ HĐBM cần được điều chỉnh chính xác. Phương pháp siêu âm cũng giúp cải thiện độ phân tán ban đầu. Lớp vỏ polyme cũng là một lựa chọn hiệu quả. Ví dụ, Polyethylene glycol (PEG) có thể tăng cường độ bền hệ keo. Mục tiêu là giảm thiểu sự kết tụ và tách lớp.
III. Khảo sát chi tiết tính chất lưu biến hệ phân tán
Tính chất lưu biến của chất lỏng từ tính là yếu tố then chốt. Nó quyết định hành vi của chất lỏng dưới tác động của lực. Chất lỏng từ thường thể hiện tính chất phi Newton. Độ nhớt của chúng thay đổi đáng kể theo điều kiện. Nghiên cứu này tập trung vào việc mô tả chi tiết các đặc trưng lưu biến. Nó xem xét ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau. Mục đích là để hiểu rõ hơn về các cơ chế cơ bản.
3.1. Phân tích đặc trưng lưu biến học của huyền phù
Lưu biến học là nghiên cứu về sự biến dạng và dòng chảy. Chất lỏng từ tính có tính chất lưu biến phức tạp. Đặc biệt là khi có mặt từ trường ngoài. Độ nhớt biểu kiến, điểm chảy là các thông số quan trọng. Chúng cần được đo đạc kỹ lưỡng. Các hạt từ mềm và siêu thuận từ có thể có phản ứng khác nhau. Sự hiểu biết này là cơ sở cho việc kiểm soát ứng dụng.
3.2. Ảnh hưởng nồng độ hạt rắn và nhiệt độ đến độ nhớt
Nồng độ hạt rắn có tác động mạnh mẽ đến độ nhớt. Nồng độ cao thường làm tăng đáng kể độ nhớt của huyền phù. Tương tác giữa các hạt cũng trở nên phức tạp hơn. Nhiệt độ cũng là một yếu tố quan trọng. Độ nhớt thường giảm khi nhiệt độ tăng. Các lực liên kết giữa các phân tử bị yếu đi. Cần xác định mối quan hệ định lượng giữa các yếu tố này.
IV. Ảnh hưởng yếu tố đến độ nhớt lưu biến chất lỏng
Nhiều yếu tố bên ngoài và nội tại ảnh hưởng đến hành vi lưu biến của chất lỏng từ. Nồng độ hạt, nhiệt độ và bản chất chất lỏng nền đều đóng vai trò quan trọng. Hiểu rõ các tác động này giúp tối ưu hóa công thức. Nó cũng hỗ trợ việc dự đoán hiệu suất của huyền phù. Việc kiểm soát các yếu tố này là chìa khóa để đạt được tính chất mong muốn. Đặc biệt trong các ứng dụng kỹ thuật và công nghiệp.
4.1. Tác động của nồng độ hạt rắn và loại hạt từ
Nồng độ hạt rắn là yếu tố chính kiểm soát độ nhớt. Độ nhớt tăng theo hàm mũ khi nồng độ hạt tăng. Loại hạt từ (từ mềm hay siêu thuận từ) cũng tạo ra sự khác biệt. Hạt từ mềm có thể tạo ra cấu trúc khác dưới từ trường. Hạt siêu thuận từ phản ứng nhanh hơn. Các tương tác hạt-hạt và hạt-nền đều thay đổi. Điều này ảnh hưởng đến tính chất lưu biến tổng thể.
4.2. Ảnh hưởng nhiệt độ và chất lỏng nền lên lưu biến
Nhiệt độ là một yếu tố bên ngoài quan trọng. Nhiệt độ cao làm giảm độ nhớt do tăng động năng phân tử. Chất lỏng nền cũng quyết định môi trường phân tán. Nước, dầu hoặc dung môi khác sẽ ảnh hưởng đến tương tác giữa hạt và môi trường. Lựa chọn chất lỏng nền phù hợp rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định và hành vi lưu biến của huyền phù.
4.3. Biến đổi tính chất từ khi ổn định hệ phân tán
Quá trình ổn định hệ phân tán có thể làm thay đổi tính chất từ. Lớp vỏ bọc polyme hoặc chất hoạt động bề mặt tạo khoảng cách giữa các hạt. Khoảng cách này làm giảm tương tác từ giữa chúng. Kích thước hiệu quả của hạt cũng có thể thay đổi. Điều này ảnh hưởng đến từ tính tổng thể của chất lỏng. Cần đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo chức năng.
V. Mô hình hóa đánh giá độ bền của hệ keo Coban
Để thực sự hiểu và kiểm soát chất lỏng từ tính, cần có mô hình toán học. Mô hình hóa giúp dự đoán hành vi của chất lỏng dưới các điều kiện khác nhau. Song song với đó, việc đánh giá độ bền phân tán là không thể thiếu. Nó xác định khả năng chống lại hiện tượng lắng đọng và tách lớp. Cả hai khía cạnh này đều quan trọng cho việc phát triển và ứng dụng thành công.
5.1. Xây dựng mô hình toán mô tả độ nhớt chất lỏng từ
Mô hình toán học được phát triển để mô tả độ nhớt. Nó xem xét các yếu tố như nồng độ hạt, nhiệt độ, và từ trường ngoài. Các mô hình như Bingham, Casson có thể được áp dụng. Chúng giúp định lượng hành vi của chất lỏng phi Newton. Việc này giúp dự đoán chính xác độ nhớt. Từ đó tối ưu hóa các quy trình trong ứng dụng thực tế.
5.2. Đánh giá độ bền phân tán và hiện tượng lắng đọng
Độ bền phân tán được đánh giá bằng nhiều phương pháp. Kỹ thuật tán xạ ánh sáng động (DLS) giúp xác định kích thước hạt. Phương pháp chụp hiển vi điện tử truyền qua (TEM) hiển thị cấu trúc. Hiện tượng lắng đọng và tách lớp là dấu hiệu của mất ổn định. Các yếu tố như lực trọng trường và tương tác van der Waals cần được tính đến. Phát triển chất lỏng có độ bền cao là mục tiêu hàng đầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (135 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CÁM ƠN Để hoàn thành cuốn luận án này, tôi đã được sự giúp đỡ, chia sẻ của rất nhiều người. Trước tiên, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm Nghiên cứu sinh, PGS. Hoàng Thị Kiều Nguyên, TS. Trần Vân Anh, người đã cho tôi ý tưởng, giải đáp những thắc mắc, và đồng hành bên tôi.
Tôi cũng cám ơn tới những sinh viên Bộ môn Công nghệ In đã cùng tôi làm thí nghiệm, cùng tôi chờ đợi và trăn trở trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cám ơn tới các Thầy cô, các đồng nghiệp của tôi trong Bộ môn Công nghệ In, Viện Kỹ thuật Hóa học và Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin cám ơn sự giúp đỡ của Khoa Hóa – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà nội, Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam, Viện Vệ sinh dịch tễ TW, Viện tiên tiến khoa học và công nghệ AIST – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Kỹ thuật Hóa học – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ to lớn về mặt kinh phí từ nguồn kinh phí đào tạo nghiên cứu sinh của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Tôi xin cám ơn Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) đã hỗ trợ tài chính cho các nghiên cứu của luận án trong khuôn khổ đề tài số 103. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh, chia sẻ, động viên, khuyến khích tôi là động lực để tôi phấn đấu trong suốt thời gian qua. Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2020 Tác giả Dương Hồng Quyên Trang 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Thị Kiều Nguyên và TS Trần Vân Anh. Các số liệu, kết quả sử dụng trong luận án được trích dẫn từ các bài báo đã được sự đồng ý của các đồng tác giả.
Các số liệu, kết quả này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người hướng dẫn khoa học 1 Người hướng dẫn khoa học 2 Tác giả luận án PGS.TS Hoàng Thị Kiều Nguyên TS Trần Vân Anh Dương Hồng Quyên Trang 2 MỤC LỤC Trang LỜI CÁM ƠN. 1 LỜI CAM ĐOAN. 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.
6 DANH MỤC CÁC HÌNH. 7 DANH MỤC CÁC BẢNG. 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
122 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ VÀ TÍNH LƯU BIẾN CỦA CHẤT LỎNG TỪ COBAN FERIT .1 Vật liệu từ.2 Vật liệu coban ferit. 19 Cấu trúc coban ferit. 20 Ứng dụng coban ferit. 21 Điều chế hạt nano coban ferit.3 Chất lỏng nano từ tính.
23 Phương pháp phân tán hạt nano trong chất mang dạng lỏng. 24 Phương pháp ổn định phân tán [37] .4 Tình hình nghiên cứu. 26 Kiểm soát tính chất từ của hạt coban ferit. 26 Điều chế và ổn định phân tán chất lỏng từ coban ferit.
30 Tính chất lưu biến của chất lỏng từ. 31 THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Mục đích nghiên cứu.2 Nội dụng nghiên cứu .3 Hóa chất thí nghiệm – thiết bị .4 Phương pháp nghiên cứu. 42 Điều chế coban ferit bằng phương pháp kết tủa. 42 Điều chế và ổn định phân tán chất lỏng từ.
44 Nghiên cứu thực nghiệm độ nhớt của chất lỏng từ .5 Phương pháp phân tích đánh giá kết quả. 46 Phân tích đặc trưng hạt từ và chất lỏng từ. 48 KẾT QUẢ ĐIỀU CHẾ HẠT NANO TỪ COBAN FERIT .1 Điều chế hạt nano theo phương pháp 2 bước – có nung. 49 Ảnh hưởng của pH.
49 Ảnh hưởng của nồng độ ion kim loại [Co2+]. 52 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng. 54 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung .2 Điều chế coban ferit theo phương pháp 1 bước. 60 Ảnh hưởng của tốc độ khuấy.
60 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng .3 Tóm tắt kết quả. 70 KẾT QUẢ ĐIỀU CHẾ VÀ ỔN ĐỊNH PHÂN TÁN CHẤT LỎNG TỪ COBAN FERIT.1 Đặc tính của Coban ferit trong nghiên cứu điều chế và ổn định phân tán chất lỏng từ .2 Ảnh hưởng của thời gian khuấy siêu âm đến độ phân tán của chất lỏng từ 73 Mẫu M1. 74 Độ bền phân tán của chất lỏng từ .3 Ổn định phân tán bằng chất HĐBM. 77 Ảnh hưởng nồng độ chất HĐBM đến độ bền phân tán.
77 Ổn định phân tán bằng lớp vỏ bọc polyme .4 Ảnh hưởng của chất ổn định phân tán đến tính chất từ của vật liệu .5 Tóm tắt kết quả. 84 Trang 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT LƯU BIẾN CỦA CHẤT LỎNG TỪ COBAN FERIT .1 Đặc tính của Coban ferit trong nghiên cứu lưu biến .2 Tính chất lưu biến của chất lỏng từ cobalt ferrit. 85 Chất lỏng từ với các hạt từ mềm M1. 85 Chất lỏng từ với các hạt siêu thuận từ M2 .3 Ảnh hưởng của nồng độ hạt rắn đến độ nhớt chất lỏng từ.
93 Chất lỏng từ M1. 94 Chất lỏng từ M2 .4 Ảnh hưởng của nhiệt độ .5 Ảnh hưởng của chất lỏng nền .6 Mô hình toán mô tả độ nhớt chất lỏng từ. 113 Độ nhớt không có từ trường ngoài. 113 Độ nhớt có từ trường ngoài .7 Tóm tắt kết quả nghiên cứu.
120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO .136 Trang 5 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU Ký hiệu Giải nghĩa DLS Kỹ thuật tán xạ ánh sáng động FF Hệ chất lỏng từ FTIR Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier FWHM Chiều rộng ở nửa cực đại hàm phân bố kích thước HĐBM Hoạt động bề mặt MVE Hiệu ứng nhớt từ PEG 400 Polyethylene glycol 400 PMAA Poly methaacrylic axit TEM Phương pháp chụp hiển vi điện tử truyền qua TGA Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng TWEEN 20 Polysorbate 20 UV - VIS Phương pháp đo quang phổ tử ngoại khả kiến VSM Phương pháp từ kế mẫu rung XRD Phương pháp nhiễu xạ tia X Trang 6 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. a) Momen từ của nguyên tử nghịch từ trong từ trường ngoài; b) Đường cong từ hóa của vật liệu nghịch từ. a) Sự hỗn loạn của các momen từ trong chất thuận từ khi không có từ trường; b) Đường cong từ hóa của vật liệu thuận từ; c)Sự phụ thuộc của 1/X, nhiệt độ.
a) Sắp xếp các momen từ trong vật liệu sắt từ khi nhiệt độ; b) Sự phụ thuộc nhiệt độ của từ độ bão và 1/X của chất sắt từ. a) Sắp xếp các momen từ trong vật liệu phản sắt từ khi nhiệt độ T < Tc; b) Sự phụ thuộc nhiệt độ của từ độ bão hòa và 1/X ở chất sắt từ. a) Sắp xếp các momen từ trong vật liệu ferrite từ khi nhiệt độ T<Tc; b) Sự phụ thuộc nhiệt độ của từ độ bão hòa Js và 1/X của vật liệu ferrite từ. Đường cong từ hóa cơ bản và đường từ trễ.
Ô mạng cơ sở của coban ferit [6]. Cấu trúc spin của coban ferit trong spinel nghịch đảo [7]. Cơ chế hình thành và phát triển hạt nano trong dung dịch [36]. Phân loại chất lỏng từ.
Sơ đồ quy trình điều chế chất lỏng nano 2 bước. Cơ chế phân tách hạt bằng siêu âm. Mối quan hệ giữa kích thước hạt và tính chất của chất lỏng từ. Cấu trúc tập hợp các hạt từ dưới tác động của từ trường ngoài [88].
Sơ đồ quá trình điều chế. Thiết bị khuấy siêu âm. Hệ thống đo độ nhớt. Phổ XRD của hạt nano coban ferit được điều chế ở các giá trị pH khác nhau (Mẫu P1- pH 11; P2 – pH 12,5; P3 – pH 13,5; P4 – pH14).
Ảnh TEM và hàm phân bố kích thước hạt của mẫu coban ferit đặc trưng được điều chế thay đổi pH (Mẫu P3- pH 13. Đường cong từ tính của coban ferit điều chế thay đổi pH. Phổ XRD của hạt CoFe2O4 đặc trưng trong khảo sát thay đổi nồng độ Co2+ (mẫu C4 – [Co2+] = 2M ). Mối liên hệ giữa kích thước tinh thể, từ độ bão hòa và lực kháng từ của mẫu coban ferit khi nồng độ Co2+thay đổi từ 0,25 – 2 M.
Phổ XRD của mẫu phụ thuộc vào nhiệt độ phản ứng. Ms, Hc như một hàm của kích thước khi nhiệt độ thay đổi. Giản đồ phân tích nhiệt TGA của hạt coban ferit. Giản đồ nhiễu xạ tia X khi thay đổi nhiệt độ nung.
Ảnh TEM và hàm phân bố kích thước của mẫu không nung (N1). Biểu đồ mối tương quan giữa kích thước tinh thể và Ms, Hc của hạt coban ferit được điều chế ở nhiệt độ nung khác nhau. Giản đồ nhiễu xạ tia X của hạt CoFe2O4 đặc trưng trong khảo sát tốc độ khuấy (Mẫu K2 - 400 vòng/phút). Ảnh TEM hạt nano coban ferit được điều chế ở tốc độ khuấy khác nhau (từ trên xuống: 400 v/p; 650 v/p; 750v/p).
Phổ XRD của mẫu tổng hợp ở điều kiện nhiệt độ khác nhau (từ trên xuống 300C, 400C, 500C, 600C, 800C). Phổ FT – IR của mẫu được tổng hợp ở các nhiệt độ khác nhau. Ảnh TEM và hàm phân bố kích thước của hạt CoFe2O4 được điều chế tại các nhiệt độ khác nhau ( từ trên xuống 300C, 400C, 500C, 600C, 800C). Đường cong từ tính của hạt nano coban ferit được tổng hợp tại các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
Đường cong từ tính của các hạt nano coban ferit siêu thuận từ được tổng hợp ở nhiệt độ 30 oC. Ms, Hc thay đổi như là 1 hàm của nhiệt độ phản ứng. Giản đồ phân tích nhiệt TGA của mẫu chất lỏng từ M1. Giản đồ phân tích nhiệt TGA của mẫu chất lỏng từ M2.
Phổ hấp thụ UV - Vis của chất lỏng M1 ở các thời gian lưu trữ. Phổ hấp thụ UV - Vis của chất lỏng M2 ở các thời gian lưu trữ. Phổ UV -Vis của chất lỏng có TWEEN 2% ở các thời gian lưu trữ. Phổ UV- Vis của chất lỏng có PEG 3% ở thời gian lưu trữ khác nhau.
Mức độ sa lắng theo thời gian của chất lỏng từ ổn định bằng Tween20 79 Hình 4. Mức độ sa lắng theo thời gian của chất lỏng từ ổn định bằng PEG400. Phổ FTIR của hạt coban ferit không bọc (đường trên) và có bọc PMAA (đường tịnh tiến xuống 20%) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Hồng Quyên (2020). Nghiên cứu ổn định phân tán và tính chất lưu biến của chất l [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/on-dinh-phan-tan-va-tinh-chat-luu-bien-cua-chat-long-tu-coban-ferit-luan-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ổn định phân tán và tính chất lưu biến của chất l" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu sâu về ổn định phân tán và các tính chất lưu biến của chất lỏng. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến hệ thống, ứng dụng trong công nghiệp.
Luận án "Nghiên cứu ổn định phân tán và tính chất lưu biến của chất l" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu ổn định phân tán và tính chất lưu biến của chất l" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ổn định phân tán và tính chất lưu biến của chất l" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu ổn định phân tán và tính chất lưu biến của chất l" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ổn định phân tán và tính chất lưu biến của chất l" có 135 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ổn định phân tán và tính chất lưu biến của chất l" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.