Luận án: Nông trường quốc doanh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1955-1975 - Phạm Thị Vượng

Luận án TS: Nông trường quốc doanh miền Bắc VN (1955-1975). Phân tích lịch sử, mô hình và tác động. Nghiên cứu chuyên sâu.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

232

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nông trường quốc doanh miền Bắc: Tổng quan giai đoạn 1955-1975
Số trang:
232 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Lịch sử Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nông trường quốc doanh miền Bắc Tổng quan giai đoạn 1955 1975

Giai đoạn 1955-1975, nông trường quốc doanh miền Bắc giữ vai trò trung tâm. Nông trường là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nông trường đại diện cho hình thức sở hữu nhà nước trong nông nghiệp. Cùng hợp tác xã nông nghiệp miền Bắc, nông trường tạo nên nền tảng kinh tế. Mục tiêu là phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Nông trường quốc doanh được xem là xương sống của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu về nông trường giúp hiểu rõ hơn lịch sử kinh tế.

1.1. Bối cảnh hình thành nông trường quốc doanh

Miền Bắc sau năm 1954 bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Kinh tế nông nghiệp miền Bắc Việt Nam còn lạc hậu. Đảng và Nhà nước chủ trương tập thể hóa sản xuất. Nông trường quốc doanh ra đời trong bối cảnh đó. Nông trường đại diện cho hình thức sở hữu nhà nước. Nông trường quốc doanh được xem là xương sống. Mục tiêu là phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

1.2. Vai trò và ý nghĩa của nông trường quốc doanh

Nông trường quốc doanh giữ vai trò quan trọng. Nông trường đóng góp vào việc ổn định sản xuất lương thực miền Bắc. NTQD cung cấp nông sản cho công nghiệp. Nông trường còn là trung tâm khoa học kỹ thuật. Nông trường lan tỏa phương thức sản xuất tiên tiến. Góp phần vào kinh tế kế hoạch hóa Việt Nam. NTQD xây dựng mối quan hệ sản xuất mới.

II. Xây dựng NTQD Chính sách Quá trình 1955 1965

Giai đoạn 1955-1965 đánh dấu quá trình hình thành nông trường quốc doanh. Miền Bắc cần khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. Chính sách nông nghiệp Việt Nam (1955-1975) tập trung vào nông trường. NTQD học tập mô hình từ Liên Xô và các nước XHCN. Nông trường được thành lập trên đất hoang, đồi núi. Mục tiêu là khai thác tiềm năng đất đai. Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc là nhiệm vụ trọng tâm. Mạng lưới nông trường quốc doanh được củng cố. Hoạt động chế biến nông sản cũng được đẩy mạnh.

2.1. Cơ sở hình thành và chính sách nông nghiệp

Miền Bắc cần khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. Chính sách nông nghiệp Việt Nam (1955-1975) tập trung vào nông trường quốc doanh. NTQD học tập mô hình từ Liên Xô và các nước XHCN. Nông trường được thành lập trên đất hoang, đồi núi. Mục tiêu là khai thác tiềm năng đất đai. Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc là nhiệm vụ trọng tâm.

2.2. Quá trình hình thành và củng cố mạng lưới

Giai đoạn 1955-1965 chứng kiến sự hình thành NTQD. Nhiều nông trường mới được thành lập. Nông trường quốc doanh tập trung vào cây công nghiệp, chăn nuôi. Mạng lưới NTQD được củng cố. Việc này giúp tăng sản lượng. Sản xuất lương thực miền Bắc được hỗ trợ. Kinh tế kế hoạch hóa Việt Nam dần định hình.

2.3. Hoạt động sản xuất và chế biến nông sản

NTQD chủ yếu canh tác cây công nghiệp. Cao su, cà phê, chè là sản phẩm chính. Nông trường cũng phát triển chăn nuôi gia súc. Chế biến nông sản là hoạt động then chốt. Nông trường xây dựng nhà máy chế biến. Hoạt động này tạo ra giá trị gia tăng. Nông nghiệp miền Bắc Việt Nam có sự đổi mới.

III. NTQD trong chiến tranh Phát triển Hoạt động 1965 1975

Từ năm 1965, miền Bắc đối mặt với chiến tranh phá hoại. Nông trường quốc doanh phải thích ứng với tình hình mới. NTQD trở thành hậu phương vững chắc. Hậu phương miền Bắc trong chiến tranh chịu nhiều thử thách. Nhiệm vụ sản xuất cấp bách hơn. Nông trường phải đảm bảo sản xuất lương thực miền Bắc. Vừa sản xuất, vừa chiến đấu là mục tiêu. Cơ cấu tổ chức NTQD thay đổi. Số lượng và quy mô nông trường tiếp tục mở rộng. NTQD duy trì sản xuất nông sản chủ yếu. Chế biến nông sản vẫn được ưu tiên. Nông trường cung cấp nguồn lực cho tiền tuyến. Đảm bảo an ninh lương thực.

3.1. Tình hình chiến tranh và nhiệm vụ mới

Từ 1965, miền Bắc đối mặt chiến tranh phá hoại. Nông trường quốc doanh phải thích ứng với tình hình mới. NTQD trở thành hậu phương vững chắc. Hậu phương miền Bắc trong chiến tranh chịu nhiều thử thách. Nhiệm vụ sản xuất cấp bách hơn. Nông trường phải đảm bảo sản xuất lương thực miền Bắc. Vừa sản xuất, vừa chiến đấu là mục tiêu.

3.2. Thay đổi tổ chức và mở rộng quy mô nông trường

Cơ cấu tổ chức NTQD thay đổi. Phân cấp quản lý được điều chỉnh. Số lượng và quy mô nông trường tiếp tục mở rộng. Nông trường mới được thành lập. Lực lượng lao động tăng cường. Cơ sở vật chất được xây dựng trong khó khăn. Nông trường quốc doanh nỗ lực phát triển.

3.3. Hoạt động sản xuất và đảm bảo quốc phòng

NTQD duy trì sản xuất nông sản chủ yếu. Chế biến nông sản vẫn được ưu tiên. Nông trường cung cấp nguồn lực cho tiền tuyến. Đảm bảo an ninh lương thực. Nông trường còn tham gia quốc phòng. Kinh tế nông nghiệp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vững vàng. Nông trường góp phần vào thắng lợi chung.

IV. Đóng góp của NTQD Kinh tế Xã hội miền Bắc

Nông trường quốc doanh có nhiều đóng góp quan trọng. Nông trường tăng sản lượng nông sản. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội. Sản xuất cây công nghiệp, nguyên liệu cho công nghiệp. Nông trường ứng dụng khoa học kỹ thuật. Nâng cao năng suất lao động. Kinh tế nông nghiệp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được củng cố. Nông trường quốc doanh là lực lượng sản xuất quan trọng. NTQD củng cố quan hệ sản xuất XHCN. Nông trường là minh chứng cho con đường Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc. Nông trường tạo việc làm, ổn định đời sống. Nông trường là hậu phương vững chắc. Đảm bảo an ninh quốc phòng. Chính sách nông nghiệp Việt Nam (1955-1975) được hiện thực hóa.

4.1. Đóng góp kinh tế và sản xuất nông nghiệp

Nông trường quốc doanh tăng sản lượng nông sản. Nông trường cung cấp lương thực, thực phẩm. Sản xuất cây công nghiệp, nguyên liệu cho công nghiệp. Nông trường ứng dụng khoa học kỹ thuật. Nâng cao năng suất lao động. Kinh tế nông nghiệp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được củng cố. Nông trường quốc doanh là lực lượng sản xuất quan trọng.

4.2. Vai trò chính trị xã hội và quốc phòng

NTQD củng cố quan hệ sản xuất XHCN. Nông trường là minh chứng cho con đường Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc. Nông trường tạo việc làm, ổn định đời sống. Nông trường là hậu phương vững chắc. Đảm bảo an ninh quốc phòng. Chính sách nông nghiệp Việt Nam (1955-1975) được hiện thực hóa. Nông trường có đóng góp lớn.

V. Hạn chế và kinh nghiệm Phát triển nông nghiệp Việt Nam

Bên cạnh những đóng góp, nông trường quốc doanh cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Hiệu quả kinh tế của NTQD chưa cao. Tổ chức sản xuất còn bất cập. Quản lý còn lỏng lẻo, chưa hiệu quả. Lãng phí tài nguyên, nhân lực. Nông trường chưa phát huy hết tiềm năng. Năng suất lao động chưa đồng đều. Sản xuất lương thực miền Bắc vẫn đối mặt thách thức. Nguyên nhân xuất phát từ cơ chế quản lý bao cấp. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung hạn chế sáng tạo. Thiếu động lực cho người lao động. Phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước. Chính sách nông nghiệp Việt Nam (1955-1975) đôi khi cứng nhắc. Từ những hạn chế đó, nhiều bài học kinh nghiệm được rút ra. Cần có cơ chế quản lý linh hoạt hơn. Kết hợp hiệu quả các thành phần kinh tế. Khuyến khích sáng tạo và tự chủ trong sản xuất. Nông nghiệp miền Bắc Việt Nam cần đổi mới.

5.1. Những hạn chế và yếu kém của nông trường quốc doanh

Hiệu quả kinh tế của NTQD chưa cao. Tổ chức sản xuất còn bất cập. Quản lý còn lỏng lẻo, chưa hiệu quả. Lãng phí tài nguyên, nhân lực. Nông trường chưa phát huy hết tiềm năng. Năng suất lao động chưa đồng đều. Sản xuất lương thực miền Bắc vẫn đối mặt thách thức.

5.2. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của NTQD

Nguyên nhân xuất phát từ cơ chế quản lý bao cấp. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung hạn chế sáng tạo. Thiếu động lực cho người lao động. Phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước. Chính sách nông nghiệp Việt Nam (1955-1975) đôi khi cứng nhắc. Việc này ảnh hưởng đến sự phát triển.

5.3. Bài học kinh nghiệm cho nông nghiệp hiện đại

Cần có cơ chế quản lý linh hoạt hơn. Kết hợp hiệu quả các thành phần kinh tế. Khuyến khích sáng tạo và tự chủ trong sản xuất. Nông nghiệp miền Bắc Việt Nam cần đổi mới. Chính sách phải phù hợp với thực tiễn. Phát triển bền vững là mục tiêu dài hạn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nông trường quốc doanh ở miền bắc việt nam từ năm 1955 đến năm 1975

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (232 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ VƢỢNG NÔNG TRƢỜNG QUỐC DOANH Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1955 ĐẾN NĂM 1975 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - Năm 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ VƢỢNG NÔNG TRƢỜNG QUỐC DOANH Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1955 ĐẾN NĂM 1975 Ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 92 29 013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐINH QUANG HẢI HÀ NỘI - Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Những kết quả khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tác giả luận án Phạm Thị Vƣợng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.

Nhóm công trình nghiên cứu trong nước. Nhóm công trình nghiên cứu về nông trường quốc doanh ở nước ngoài. Nhận xét về kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. 27 Tiểu kết chƣơng 1.

29 Chƣơng 2: QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NÔNG TRƢỜNG QUỐC DOANH Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1955 ĐẾN NĂM 1965. Cơ sở hình thành nông trƣờng quốc doanh ở miền Bắc. Tình hình miền Bắc sau năm 1955. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông trường quốc doanh.

Mô hình nông trường quốc doanh ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Qúa trình xây dựng và phát triển nông trƣờng quốc doanh. Quá trình hình thành nông trường quốc doanh. Củng cố và phát triển mạng lưới nông trường quốc doanh.

Hoạt động của nông trƣờng quốc doanh. Chế biến nông sản. Một số hoạt động khác. 76 Tiểu kết chƣơng 2.

80 Chƣơng 3: MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƢỜNG QUỐC DOANH Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975. Tình hình miền Bắc và yêu cầu, nhiệm vụ mới đối với nông trƣờng quốc doanh sau năm 1965. Tình hình miền Bắc sau năm 1965. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông trường quốc doanh trong tình hình mới.

Đẩy mạnh xây dựng nông trƣờng quốc doanh. Sự thay đổi về tổ chức phân cấp quản lý. Sự phân bố, số lượng và quy mô nông trường. Tổ chức bộ máy quản lý.

Lực lượng lao động. Xây dựng cơ sở vật chất. Hoạt động của nông trƣờng quốc doanh. Chế biến nông sản.

Một số hoạt động khác. 117 Tiểu kết chƣơng 3. 124 Chƣơng 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM. Một số nhận xét.

Về cơ sở hình thành và sự phân bố nông trường quốc doanh. Về cơ cấu tổ chức. Về tổ chức sản xuất, sở hữu và phân phối sản phẩm của NTQD 127 4. Về nguồn nhân lực.

Về cơ sở vật chất. Về hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đóng góp của nông trƣờng quốc doanh. Về kinh tế.

Về chính trị. Quốc phòng, an ninh. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân. Những hạn chế, yếu kém.

Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém. Một số kinh nghiệm. 161 Tiểu kết chƣơng 4. 166 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.

170 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 171 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ CNXH Chủ nghĩa xã hội NTQD Nông trường quốc doanh HTX Hợp tác xã Nxb Nhà xuất bản TTLTQG IIII Trung tâm lưu trữ quốc gia IIII XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: So sánh năng suất sử dụng máy nông nghiệp trong sản xuất ở NTQD giữa Liên Xô và miền Bắc Việt Nam năm 1958 .2: Năng suất một số cây trồng chính của NTQD những năm1961-1965 .1: Danh sách NTQD đến cuối năm 1969.2: Số lượng đội ngũ cán bộ từ năm 1965 đến năm 1968 .3: Tỷ lệ cơ giới hoá trong các NTQD từ năm 1965 đến năm 1970 .4: Sản lượng một số cây trồng chủ yếu của NTQD những năm 1972-1975) .5: Số lượng vật nuôi của NTQD từ năm 1972 đến năm 1975 .6: Một số sản phẩm chủ yếu của NTQD giao nộp cho Nhà nước những năm 1972-1975 .7: Tổng số lần bắn phá và khối lượng bom vào các NTQD trong tháng 7-8/1968. 117 DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu đồ 2.1: Diện tích trồng trọt của NTQD những năm 1960-1963 .2: Sản lượng của ngành chăn nuôi từ năm 1965-1975 .1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý NTQD từ tháng 10/1960 đến 1965 .1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất ở NTQD giai đoạn 1965-1975. Tính cấp thiết của đề tài Có một thời gian khá dài, khoảng 30 năm (1955-1986), nông trường quốc doanh và hợp tác xã nông nghiệp đã từng được coi là xương sống của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam.

Nông trường quốc doanh đại diện cho hình thức sở hữu Nhà nước (sở hữu toàn dân); hợp tác xã nông nghiệp đại diện cho hình thức sở hữu tập thể trong nông nghiệp. Do vậy, nghiên cứu về nông nghiệp miền Bắc Việt Nam từ năm 1954 đến nay không thể không nhắc đến nông trường quốc doanh và hợp tác xã nông nghiệp. Nếu hợp tác xã nông nghiệp được tập trung nghiên cứu, có nhiều công trình công bố và đánh giá trên nhiều phương diện, bình xét có tính chuyên sâu, thì nông trường quốc doanh lại chưa thực sự được quan tâm nghiên cứu chuyên sâu với tư cách một công trình nghiên cứu độc lập. Nông trường quốc doanh chỉ được nhắc đến, điểm qua với tính chất là một thành phần kinh tế đã từng tồn tại trong lịch sử kinh tế nông nghiệp miền Bắc Việt Nam, nếu có, thì chỉ chiếm một phần nội dung rất nhỏ so với toàn bộ dung lượng của cả công trình.

Hoặc một số công trình nghiên cứu về một nông trường quốc doanh cụ thể, hay một số nông trường quốc doanh cùng trên địa giới hành chính (tỉnh, khu). Cho đến nay, vẫn chưa có một công trình nghiên cứu thực sự chuyên sâu, có tính khái quát và hệ thống về nông trường quốc doanh đã từng tồn tại trong nền kinh tế nông nghiệp miền Bắc Việt Nam ở một giai đoạn lịch sử cụ thể. Đó vẫn là “khoảng trống” trong nghiên cứu về nông trường quốc doanh cần được lấp đầy. Nông trường quốc doanh bắt đầu được xây dựng ở miền Bắc từ năm 1955.

Suốt một thời gian dài, nông trường quốc doanh từng được kỳ vọng là “đầu tàu" đưa nền nông nghiệp lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa; là “tấm gương”, là “trường học” đối với hợp tác xã; là lực lượng chính trong việc đưa nông dân vào con đường làm ăn tập thể. Nhưng trên thực tế, quá trình hình thành và xây dựng nông trường quốc doanh diễn ra như thế nào và có đóng góp gì đối với kinh tế, chính trị, xã hội, kể cả quốc phòng-an ninh miền Bắc giai đoạn 1955 - 1975? Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của mô hình nông trường quốc doanh? Trả lời cho câu hỏi đó 1 rất cần sự nghiên cứu nghiêm túc. Có thể nói, nghiên cứu về nông trường quốc doanh ở miền Bắc từ năm 1955 đến năm 1975 là rất cần thiết, để từ đó có cái nhìn khách quan, toàn diện; đánh giá đúng những thành tựu, đóng góp, cũng như th ng thắn nhìn nhận những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân hạn chế, yếu kém của mô hình nông trường quốc doanh, tránh cái nhìn phiến diện: ca ngợi, tô hồng thái quá hoặc phủ định những đóng góp của nông trường quốc doanh đối với kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng-an ninh ở một giai đoạn lịch sử cụ thể. Nghiên cứu về nông trường quốc doanh không những giúp hiểu về mô hình kinh tế nông trường quốc doanh, mà còn hiểu về nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới.

Nghiên cứu vấn đề này còn góp phần lý giải sâu sắc hơn tại sao Đảng và Nhà nước Việt Nam phải chủ trương thực hiện đường lối đổi mới vào năm 1986? Sự thành công, cũng như những hạn chế, yếu kém của mô hình nông trường quốc doanh ở miền Bắc từ năm 1955 đến năm 1975 để lại rất nhiều kinh nghiệm quý báu và thiết thực cho phát triển kinh tế, xã hội nói chung, cũng như cho việc quản lý và dụng hiệu quả đất đai của nông trường quốc doanh trong giai đoạn hiện nay. Với những ý nghĩa khoa học và thực tiễn như trên, nghiên cứu sinh quyết định chọn đề tài “Nông trường quốc doanh ở miền Bắc Việt Nam từ năm 1955 đến năm 1975” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ quá trình hình thành, xây dựng và hoạt động của nông trường quốc doanh ở miền Bắc Việt Nam từ năm 1955 đến năm 1975; đưa ra một số nhận xét về thành tựu và hạn chế của mô hình nông trường quốc doanh , trên cơ sở đó, luận án đưa một số kinh nghiệm cho vấn đề phát triển kinh tế-xã hội hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, đề tài tập trung làm rõ các nội dung sau: Một là, bối cảnh lịch sử và các yếu tố tác động đến sự ra đời của nông trường quốc doanh ở miền Bắc những năm 1955-1975. Hai là, quá trình hình thành và xây dựng nông trường quốc doanh ở miền Bắc. 2 Ba là, hoạt động của nông trường quốc doanh ở miền Bắc Việt Nam từ năm 1955 đến năm 1975, trong đó tập trung làm rõ hoạt động sản xuất của nông trường. Bốn là, nhận xét về những thành tựu và hạn chế của mô hình kinh tế nông trường quốc doanh Năm là, rút ra một số kinh nghiệm cho vấn đề phát triển kinh tế-xã hội hiện nay.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là nông trường quốc doanh, cụ thể là quá trình hình thành, xây dựng và hoạt động của nông trường quốc doanh ở miền Bắc Việt Nam từ năm 1955 đến năm 1975.2 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Đề tài nghiên cứu nông trường quốc doanh trên phạm vi miền Bắc Việt Nam theo Hiệp định Giơ-ne-vơ, từ vĩ tuyến 17o trở ra miền Bắc, lấy ranh giới là sông Bến Hải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Vƣợng (2021). Nông trường quốc doanh miền Bắc Việt Nam (1955-1975) [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nong-truong-quoc-doanh-mien-bac-viet-nam-1955-1975

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nông trường quốc doanh miền Bắc Việt Nam (1955-1975)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Nông trường quốc doanh miền Bắc VN (1955-1975). Phân tích lịch sử, mô hình và tác động. Nghiên cứu chuyên sâu.

Luận án "Nông trường quốc doanh miền Bắc Việt Nam (1955-1975)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nông trường quốc doanh miền Bắc Việt Nam (1955-1975)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nông trường quốc doanh miền Bắc Việt Nam (1955-1975)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nông trường quốc doanh miền Bắc Việt Nam (1955-1975)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nông trường quốc doanh miền Bắc Việt Nam (1955-1975)" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nông trường quốc doanh miền Bắc Việt Nam (1955-1975)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter