Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú thọ để sản xuất các h
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú thọ để sản xuất các hợp chất của nhôm. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
139
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cao Lanh Phú Thọ: Nguyên Liệu Thô Quý Giá Cho Công Nghệ Chế Biến
- Số trang:
- 139 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Hóa Học
- Tác giả:
- Vũ Minh Khôi
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cao Lanh Phú Thọ Nguyên Liệu Thô Quý Giá Cho Công Nghệ Chế Biến
Cao lanh là khoáng sản phong phú tại Phú Thọ, Việt Nam. Thành phần chính là Al2O3 (alumina) kết hợp với SiO2 và các oxide khác. Cấu trúc tinh thể cao lanh phức tạp, chứa nhôm oxit với nồng độ cao. Khi nung, cao lanh trải qua các biến đổi cấu trúc quan trọng, làm tăng hoạt tính hóa học. Quá trình nóng chảy các liên kết Si-O tạo điều kiện tốt cho tách nhôm. Cao lanh có cấu trúc lớp, độ cứng cao, khó hòa tan. Tiềm năng khai thác cao lanh Việt Nam còn chưa được khai thác hết. Nông sản chế biến từ cao lanh mang lại giá trị kinh tế lớn. Ứng dụng cao lanh trong công nghiệp hóa chất rất đa dạng.
1.1. Tiềm Năng Quặng Cao Lanh Ở Việt Nam
Phú Thọ là vùng có trữ lượng cao lanh lớn nhất Việt Nam. Chất lượng cao lanh địa phương tương đương với tiêu chuẩn quốc tế. Hàm lượng Al2O3 từ 30-50% tùy theo mỏ khai thác. Độ tinh khiết cao, tạp chất ít. Giá cao lanh thô rẻ, giá trị gia tăng qua chế biến lớn. Khai thác cao lanh bền vững phát triển nền kinh tế nông thôn. Ứng dụng cao lanh mở rộng thị trường xuất khẩu.
1.2. Thành Phần Và Cấu Trúc Tinh Thể Cao Lanh
Cao lanh có thành phần khoáng sản phức tạp: Al2O3, SiO2, Fe2O3, TiO2. Cấu trúc lớp với liên kết Si-O mạnh. Tinh thể cao lanh hình thành từ quá trình địa chất, với nền tảng alumosilicate. Bề mặt tinh thể chứa các nhóm -OH (hydroxyl). Độ tinh khiết ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất tách nhôm. Quy trình sản xuất phụ thuộc vào thành phần gốc.
1.3. Tính Chất Hóa Lý Và Biến Đổi Khi Nung
Nung cao lanh từ 700-900°C giải phóng nước kết tinh. Biến đổi cấu trúc từ 2H-cao lanh sang metakào lanh. Hoạt tính hóa học tăng đáng kể sau nung. Độ phản ứng với axit cải thiện 3-5 lần. Nhiệt độ nung tối ưu xác định bằng phân tích nhiệt DTA. Thời gian nung ảnh hưởng đến độ kết tinh sản phẩm.
II. Công Nghệ Chế Biến Cao Lanh Thành Hợp Chất Nhôm
Quy trình sản xuất hợp chất nhôm từ cao lanh gồm nhiều bước. Bước đầu là nung cao lanh để hoạt hóa. Sau đó, tách nhôm oxit bằng dung dịch axit. Phương pháp hòa tách sử dụng HCl, H2SO4, hoặc hỗn hợp axit. Điều kiện phản ứng (nhiệt độ, nồng độ, thời gian) phải tối ưu. Kiểm soát pH, nồng độ axit để đạt hiệu suất cao. Sản phẩm cuối là phèn nhôm sunfat (PAC) hoặc phèn nhôm clorua (PAL). Công nghệ này tiết kiệm nguyên liệu, thân thiện môi trường. Giá trị gia tăng sản phẩm cao so với nguyên liệu thô.
2.1. Quy Trình Tách Nhôm Oxit Bằng Dung Dịch Axit
Tách Al2O3 từ cao lanh được nung là bước chính. Dùng HCl hoặc H2SO4 hòa tan nhôm oxit. Quá trình xảy ra ở nhiệt độ 60-80°C. Axit phản ứng với Al2O3 tạo muối nhôm dễ tan. Tách chất rắn không hòa tan (SiO2, tạp chất) bằng lọc. Nồng độ axit tối ưu từ 2-6 mol/L. Thời gian phản ứng 30-120 phút tùy điều kiện.
2.2. Sản Xuất Phèn Nhôm Sunfat PAC
PAC là hợp chất AlOOH·nH2O hoặc Al(OH)3 polyme. Sản xuất bằng phương pháp hòa tách H2SO4 rồi kết tủa. Sản phẩm PAC có tính kiềm hóa mạnh, dùng xử lý nước. Hiệu suất sản xuất đạt 80-90% với điều kiện tối ưu. Quy trình sản xuất PAC tiêu thụ lượng axit ít hơn PAL. Cấu trúc polyme PAC cải thiện khả năng keo tụ nước.
2.3. Sản Xuất Phèn Nhôm Clorua PAL
PAL là hỗn hợp AlCl3, Al(OH)Cl2, Al(OH)2Cl, Al(OH)3. Phương pháp sản xuất dùng HCl hòa tách cao lanh được nung. Nồng độ HCl cao hơn PAC từ 3-6 mol/L. PAL có độ kiềm cao hơn PAC, tính hiệu quả xử lý nước tốt. Sản phẩm PAL dùng rộng rãi trong công nghiệp nước sạch. Chi phí sản xuất PAL cao hơn PAC do tiêu thụ HCl nhiều.
III. Các Phương Pháp Tách Al2O3 Từ Cao Lanh Được Nung
Nghiên cứu luận án so sánh ba phương pháp tách nhôm oxit chính. Phương pháp 1: Hòa tách bằng HCl tập trung. Phương pháp 2: Hòa tách bằng H2SO4 tập trung. Phương pháp 3: Nung phân giải bằng NaHSO4 và KHSO4. Mỗi phương pháp có ưu điểm, nhược điểm riêng. Hiệu suất tách Al2O3 khác nhau từ 70-95%. Điều kiện phản ứng tối ưu được xác định bằng thí nghiệm. Phương pháp được lựa chọn phụ thuộc mục đích sử dụng. Kiên toàn yêu cầu xử lý chất thải sau tách nhôm.
3.1. Hòa Tách Al2O3 Bằng Dung Dịch HCl
HCl hòa tan Al2O3 tạo AlCl3 dễ tan. Phản ứng: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O. Nồng độ HCl tối ưu từ 3-4 mol/L. Nhiệt độ phản ứng 70-80°C cho hiệu suất tốt nhất. Thời gian phản ứng 60-90 phút. Tỷ lệ axit/cao lanh từ 3:1 đến 6:1 (w/w). Hiệu suất tách từ 85-95%. Tách chất không hòa tan bằng lọc membran.
3.2. Hòa Tách Al2O3 Bằng Dung Dịch H2SO4
H2SO4 hòa tan Al2O3 tạo Al2(SO4)3. Phản ứng: Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O. Nồng độ H2SO4 tối ưu từ 2-3 mol/L. Nhiệt độ 60-75°C giúp phản ứng hoàn toàn. Thời gian phản ứng 45-75 phút. Tỷ lệ axit/cao lanh từ 2:1 đến 4:1. Hiệu suất tách từ 80-90%. Sản phẩm Al2(SO4)3 dùng sản xuất PAC.
3.3. Nung Phân Giải Bằng Muối NaHSO4 KHSO4
Phương pháp nung phân giải (roasting) dùng NaHSO4 hoặc KHSO4. Nung cao lanh với muối ở 250-350°C. Phản ứng tạo AlNaSO4 hoặc AlKSO4 dễ hòa tan. Không dùng axit lỏng, tiết kiệm chi phí. Hiệu suất tách từ 70-85%. Thời gian nung 2-3 giờ. Tỷ lệ muối/cao lanh từ 2:1 đến 3:1. Sản phẩm có tính phụ tương cao.
IV. Tối Ưu Hóa Quy Trình Sản Xuất Và Điều Kiện Phản Ứng
Luận án đã khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu suất tách nhôm. Nhiệt độ nung cao lanh ảnh hưởng lớn đến hoạt tính. Nhiệt độ phản ứng điều khiển tốc độ hòa tan. Nồng độ axit quyết định khả năng hòa tan Al2O3. Thời gian phản ứng phải đủ để đạt cân bằng. Tỷ lệ chất rắn/chất lỏng ảnh hưởng độ đục dung dịch. Kích thước hạt cao lanh thay đổi diện tích bề mặt. Kiểm soát pH sau phản ứng bảo vệ nhôm từ kết tủa. Tối ưu hóa quy trình giảm chi phí năng lượng 15-25%.
4.1. Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ Nung Cao Lanh
Nhiệt độ nung 600-900°C làm thay đổi cấu trúc cao lanh. Nung 700°C: tối ưu cho hòa tách HCl. Nung 750°C: tối ưu cho hòa tách H2SO4. Nung 800°C: tối ưu cho nung phân giải NaHSO4. Nhiệt độ quá thấp: hoạt tính không đủ. Nhiệt độ quá cao: sinh năng lượng bỏ phí. Thời gian nung 1-2 giờ ở từng nhiệt độ. Cẩn chỉnh nhiệt độ ±5°C để tái lặp kết quả.
4.2. Ảnh Hưởng Của Nồng độ Axit Và Thời Gian Phản Ứng
Nồng độ HCl tăng từ 1-6 mol/L: hiệu suất tăng từ 40-95%. Nồng độ H2SO4 tăng từ 1-4 mol/L: hiệu suất tăng từ 30-90%. Thời gian phản ứng 30-150 phút: hiệu suất tăng rồi ổn định. Điểm tối ưu: nồng độ 3-4 mol/L, thời gian 60-90 phút. Nồng độ quá cao làm tăng tạp chất Fe, Si. Thời gian quá dài không cải thiện hiệu suất.
4.3. Tối Ưu Hóa Tỷ Lệ Chất Rắn Lỏng Và Kích Thước Hạt
Tỷ lệ cao lanh/aicit từ 1:2 đến 1:8. Tỷ lệ 1:3 - 1:5 cho hiệu suất tốt nhất. Kích thước hạt cao lanh 100-200 μm tối ưu. Hạt nhỏ hơn: phản ứng nhanh nhưng khó lọc. Hạt lớn hơn: phản ứng chậm, hiệu suất thấp. Lắc trộn liên tục tăng tiếp xúc. Vận tốc lắc 200-300 vòng/phút cho kết quả tốt.
V. Kiểm Soát Chất Lượng Sản Phẩm Và Phương Pháp Phân Tích
Chất lượng sản phẩm hợp chất nhôm đánh giá bằng các chỉ tiêu khác nhau. Nồng độ Al (tính Al2O3) là chỉ tiêu chính. Phương pháp phân tích xác định nồng độ Al: cân nặng, ICP-OES, XRD. Tạp chất Fe, Si, Ca giảm qua xử lý. Độ tinh khiết sản phẩm PAC và PAL từ 95-99%. Kiểm soát độ pH, độ đục, độ màu. Phân tích cấu trúc tinh thể bằng XRD, SEM. Ổn định hóa học sản phẩm qua bảo quản. Kiểm soát chất lượng bảo đảm hiệu năng sử dụng.
5.1. Xác Định Nồng độ Al Và Tạp Chất
Phương pháp ICP-OES xác định chính xác nồng độ Al. Độ chính xác: ±0.1% theo ASTM D2788. Phương pháp phổ tia X (EDX) định lượng tạp chất. Tạp chất Fe: < 500 mg/L tối ưu. Tạp chất Si: < 1000 mg/L tối ưu. Tạp chất Ca: < 200 mg/L. Phân tích hàng tuần để kiểm soát quy trình. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn bán được.
5.2. Phân Tích Cấu Trúc Tinh Thể Và Hình Thái
XRD xác định pha tinh thể sản phẩm PAC, PAL. Cấu trúc không tinh thể PAC: 60-70% XRD. Cấu trúc tinh thể PAC: Al(OH)3, AlOOH, Al2O3. Kính hiển vi điện tử quét (SEM) xem cấu trúc hạt. Kích thước hạt PAC: 0.5-2 μm. EDX phân tích thành phần hóa học vị trí. Phân tích nhiệt (DTA) tìm nhiệt độ phân hủy.
5.3. Kiểm Soát Chỉ Tiêu Chất Lượng Quy Chuẩn
Tiêu chuẩn PAC: nồng độ Al2O3 ≥ 28%, độ kiềm 30-35%. Tiêu chuẩn PAL: nồng độ Al2O3 ≥ 20%, độ kiềm 10-15%. Độ đục dung dịch: < 10 NTU tối ưu. Độ pH dung dịch: 3.5-4.5 cho PAC. Độ pH dung dịch: 2.5-3.5 cho PAL. Bảo quản sản phẩm: nhiệt độ 5-30°C, tránh ánh nắng. Thời gian bảo quản 12 tháng.
VI. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Giá Trị Kinh Tế Của Sản Phẩm
Sản phẩm hợp chất nhôm (PAC, PAL) ứng dụng rộng trong xử lý nước. Phèn nhôm sunfat PAC: xử lý nước sinh hoạt chính. Phèn nhôm clorua PAL: xử lý nước thải công nghiệp. Sản phẩm giảm độ đục nước 95-98%. Giá trị xuất khẩu sản phẩm cao hơn nguyên liệu thô 5-10 lần. Tiêu thụ PAC, PAL trên thế giới tăng 8-12% hàng năm. Thị trường Việt Nam: nhu cầu 20,000-30,000 tấn/năm. Chi phí sản xuất PAC từ cao lanh rẻ hơn phương pháp khác 20-30%. Phụ tương (SiO2) từ quá trình tách nhôm có thể tái sử dụng. Phát triển bền vững qua tận dụng nguyên liệu nông sản chế biến.
6.1. Ứng Dụng Trong Xử Lý Nước Sinh Hoạt
PAC dùng xử lý nước máy bơm công cộng, nhà máy. Liều dùng PAC: 20-50 mg/L. Hiệu quả loại bỏ độ đục: 95-98%. Hiệu quả loại bỏ màu: 80-90%. Không độc hại, an toàn cho sức khỏe người. Tác dụng keo tụ nhanh, giảm thời gian lắng cặn. Chi phí xử lý nước giảm 15-25% dùng PAC. Thị trường nước sạch mở rộng nhu cầu PAC.
6.2. Ứng Dụng Trong Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp
PAL xử lý nước thải từ dệt, giấy, hóa chất. Liều dùng PAL: 30-80 mg/L tùy loại nước thải. Hiệu quả loại bỏ chất lơ lửng: 90-99%. Hiệu quả loại bỏ màu: 85-95%. Khả năng giảm BOD, COD tốt. Phụ tương từ nước thải dệt có thể tái dùng. PAL an toàn với xử lý bùn thải. Tuân thủ quy chuẩn môi trường quốc gia.
6.3. Tiềm Năng Thị Trường Và Giá Trị Kinh Tế
Nhu cầu PAC, PAL Việt Nam: 25,000 tấn/năm hiện tại. Tăng trưởng dự kiến 10% hàng năm. Giá PAC tại thị trường 1,200-1,500 USD/tấn. Giá PAL tại thị trường 800-1,200 USD/tấn. Chi phí sản xuất từ cao lanh: 300-500 USD/tấn. Lợi nhuận mỗi tấn: 700-1,000 USD. Sản xuất 1,000 tấn/năm: lợi nhuận 700,000-1,000,000 USD. Xuất khẩu sang Nhật, Hàn Quốc, Thái Lan. Phát triển bền vững, tạo việc làm nông thôn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (139 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VŨ MINH KHÔI NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN CAO LANH PHÚ THỌ ĐỂ SẢN XUẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA NHÔM Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học Mã số: 62520301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC Hà Nội - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VŨ MINH KHÔI NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN CAO LANH PHÚ THỌ ĐỂ SẢN XUẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA NHÔM Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học Mã số: 62520301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS La Thế Vinh 2.TS Lê Thị Mai Hƣơng Hà Nội - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, tháng năm 2016 TM. Tập thể hƣớng dẫn Nghiên cứu sinh Vũ Minh Khôi i LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được dành lời cảm ơn chân thành nhất của mình gửi tới thầy PGS.
La Thế Vinh và cô PGS.TS Lê Thị Mai Hương, người đã giao đề tài, trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành công trình nghiên cứu này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy Cô, các anh, chị, các bạn của tôi trong Bộ môn Công nghệ các chất Vô cơ, Viện Kỹ thuật Hóa học và Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại họcBách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Lãnh đạo Khoa Công nghệ Hóa cùng các đồng nghiệp trong Khoa Công nghệ Hóa đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới các thầy phản biện, các thầy trong hội đồng chấm luận án đã đồng ý đọc duyệt và đóng góp ý kiến để em có thể hoàn chỉnh luận án này và định hướng nghiên cứu trong tương lai.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến người thân, bạn bè - những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện công trình này. Nghiên cứu sinh Vũ Minh Khôi ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC CÁC BẢNG.viii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ. Cao lanh và sự hình thành của cao lanh trong tự nhiên.
Khái niệm về cao lanh .Tiềm năng quặng cao lanh ở Việt Nam. Thành phần chính và cấu trúc mạng tinh thể của cao lanh. Tính chất hóa lý của cao lanh. Những biến đổi trong cấu trúc của cao lanh khi nung.
Ứng dụng của cao lanh. Phèn nhôm sunfat và công nghệ sản xuất phèn nhôm sunfat. Phèn nhôm sunfat. Ứng dụng của phèn nhômsunfat.
Các phương pháp chế tạo phèn nhôm sunfat. Phèn nhôm clorua và các phƣơng pháp chế tạo. Phèn nhôm clorua. Ứng dụng phèn nhôm clorua.
Các phương pháp chế tạo phèn nhôm clorua. Sản phẩm phụ SiO2. 20 CHƢƠNG 2: CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM. Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm.
Phƣơng pháp nghiên cứu .Các phƣơng pháp nghiên cứu đặc trƣng của vật liệu và phân tích xác định nồng độ nhôm trong dung dịch. Phương pháp phân tích nhiệt. Phương pháp nhiễu xạ tia X ( XRD) .3 Phương pháp phổ tia X phân tán năng lượng (EDX). Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM).
Phân tích xác định nồng độ nhôm trong dung dịch sau tách nhôm oxit trong cao lanh29 2. Nghiên cứu hòa tách nhôm oxit trong cao lanh bằng dung dịch axit HCl. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung cao lanh đến hiệu suất tách Al2O3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ HCl tới khả năng hòa tách Al2O3.
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng tới khả năng hòa tách Al2O3. Nghiên cứu hòa tách Al2O3 trong cao lanh bằng dung dịch axit H2SO4. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung cao lanh đến hiệu suất tách Al2O3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ H2SO4 tới khả năng hòa tách Al2O3.
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng tới khả năng hòa tách Al2O3. Nghiên cứu hòa tách nhôm oxit trong cao lanh bằng hỗn hợp dung dịch HCl và H2SO4. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ hỗn hợp axit HCl và H2SO4 tới khả năng hòa tách nhôm oxit. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng tới khả năng hòa tách nhôm oxit.
Nghiên cứu chế tạo PAC từ cao lanh và hỗn hợp dung dịch axit HCl + H2SO4. Nghiên cứu nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng NaHSO4. Khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt đến khả năng nung phân giải nhôm oxit. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến khả năng nung phân giải nhôm oxit 33 2.
Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ mol NaHSO4/Al2O3 đến khả năng nung phân giải nhôm oxit. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến khả năng nung phân giải nhôm oxit33 2. Khảo sát ảnh hưởng của lượng nước bổ sung vào hỗn hợp ban đầu khi nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng NaHSO4. Khảo sát ảnh hưởng của qui trình thí nghiệm đến khả năng nung phân giải nhôm bằng NaHSO4.
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nung lần 1 đến khả năng nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng NaHSO4. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nung lần 2 đến khả năng nung phân giải nhôm oxit bằng NaHSO4. Nghiên cứu nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng KHSO4. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến khả năng nung phân giải nhôm oxit34 2.
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến khả năng nung phân giải nhôm oxit34 2. Khảo sát ảnh hưởng của qui trình thí nghiệm đến khả năng nung phân giải nhôm oxit34 2. Thu hồi nhôm hydroxit trong dung dịch sau nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng NaHSO4, KHSO4. Thu hồi nhôm hydroxit bằng NaHCO3 trong dung dịch sau khi nung phân giải nhôm oxit.
Thu hồi nhôm hydroxit bằng NH3 trong dung dịch sau khi nung phân giải nhôm oxit. Thu hồi nhôm hydroxit bằng Na2CO3 trong dung dịch sau nung phân giải nhôm oxit. Chế tạo phèn kali - nhôm sunfat từ dung dịch sau khi nung phân giải nhôm oxit bằng KHSO4. Chế tạo PAC lỏng từ dung dịch sau khi hòa tách nhôm oxit bằng hỗn hợp axit HCl và H2SO4.
Thu hồi SiO2 và ứng dụng làm phụ gia sơn chịu nhiệt. Đề xuất qui trình công nghệ nung phân giải nhôm oxit bằng NaHSO4 và KHSO4 36 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thành phần hóa học, giản đồ phân tích nhiệt và thành phần pha của cao lanh Phú Thọ. Nghiên cứu hòa tách nhôm oxit trong cao lanh bằng axit HCl.
Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ nung cao lanh đến hiệu suất hòa tách nhôm oxit bằng HCl. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ HCl tới khả năng hòa tách Al2O3 trong cao lanh46 3. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng tới khả năng hòa tách Al2O3 bằng HCl. Nghiên cứu hòa tách nhôm oxit trong cao lanh bằng axit H2SO4.
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung cao lanh đến khả năng hòa tách nhôm oxit49 3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ H2SO4 tới khả năng hòa tách Al2O3 .3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng tới khả năng hòa tách Al2O3. Khảo sát hòa tách nhôm trong cao lanh bằng hỗn hợp axit H2SO4 và HCl. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ hỗn hợp axit H2SO4 và HCl đến hiệu suất hòa tách nhôm oxit trong cao lanh.
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng khi dùng hỗn hợp axit H2SO4 và HCl đến khả năng hòa tách nhôm ôxit. Chế tạo PAC từ cao lanh và hỗn hợp axit HCl và H2SO4. Nghiên cứu nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng NaHSO4. Khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt đến khả năng nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh.
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến khả năng nung phân giải nhôm oxit. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ mol NaHSO4/Al2O3 đến khả năng nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến khả năng nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng nước bổ sung vào hỗn hợp ban đầu đến hiệu suất nung phân giải nhôm oxit.
Khảo sát ảnh hưởng thay đổi qui trình làm thí nghiệm đến khả năng nung phân giải nhôm oxit. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nung lần 1 đến khả năng nung phân giải nhôm oxit73 3. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nung lần 2 đến khả năng nung phân giải nhôm oxit80 v 3. Nghiên cứu nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng KHSO4.
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến khả năng nung phân giải nhôm trong cao lanh bằng KHSO4. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến khả năng nung phân giải nhôm oxit bằng KHSO4. Khảo sát ảnh hưởng của qui trình thí nghiệm đến khả năng nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng KHSO4. Hiệu quả của các quá trình hòa tách và nung phân giải nhôm oxit bằng các tác nhân khác nhau.
Kết tủa nhôm hydroxyt trong dung dịch sau nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng phản ứng pha rắn. Kết tủa nhôm hydroxit bằng dung dịch NaHCO3 .2 Kết tủa nhôm hydroxyt bằng dung dịch NH3 .3 Kết tủa nhôm hydroxit bằng dung dịch Na2CO3. Qui trình chế tạo phèn kali - nhôm sunfat từ dung dịch sau tách nhôm oxit trong cao lanh. Qui trình chế tạo PAC từ dung dịch sau hòa tách nhôm oxit trong cao lanh.
Thu hồi SiO2 và sử dụng làm chất phụ gia cho sơn vô cơ chịu nhiệt. Đề xuất công nghệ sản xuất khi nung phân giải nhôm oxit trong cao lanh bằng NaHSO4, KHSO4 .108 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .109 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Minh Khôi (2016). Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú t [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nhom
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú t" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú thọ để sản xuất các hợp chất của nhôm. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú t" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú t" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú t" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú t" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình chế biến cao lanh phú t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.