Luận án: Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Duyên hải Trung Bộ
Luận án: Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.ne
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
32
Thời gian đọc
5 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ
- Số trang:
- 32 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Phạm Việt Bình
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ
Khu vực Duyên hải Trung Bộ đóng vai trò chiến lược trong Phát triển kinh tế miền Trung. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại đây diễn ra liên tục. Luận án nghiên cứu sâu sắc các nhân tố ảnh hưởng đến sự dịch chuyển này. Hiểu rõ các yếu tố chi phối giúp xây dựng lộ trình Phát triển kinh tế miền Trung bền vững. Vị trí địa lý Duyên hải Trung Bộ tạo điều kiện và thách thức riêng. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về thực trạng và xu hướng của Cơ cấu ngành kinh tế khu vực. Mục tiêu là định hình các chính sách phù hợp.
1.1. Tầm quan trọng phát triển kinh tế miền Trung
Duyên hải Trung Bộ có vị trí địa lý chiến lược. Vùng kết nối Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông. Phát triển kinh tế miền Trung tại đây ảnh hưởng lớn đến cả nước. Khu vực sở hữu Tài nguyên thiên nhiên biển phong phú. Các hoạt động kinh tế biển, du lịch, công nghiệp đang phát triển. Hiểu các yếu tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ là cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa tiềm năng vùng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu về cơ cấu ngành kinh tế
Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Cơ cấu ngành kinh tế. Tập trung vào quá trình chuyển dịch của khu vực Duyên hải Trung Bộ. Xác định mức độ tác động của từng yếu tố. Từ đó, đưa ra kiến nghị chính sách. Nâng cao hiệu quả chuyển dịch cơ cấu. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững cho Duyên hải Trung Bộ.
1.3. Khái quát vị trí địa lý Duyên hải Trung Bộ
Duyên hải Trung Bộ trải dài từ Quảng Bình đến Bình Thuận. Khu vực có bờ biển dài, nhiều cảng biển tự nhiên. Vị trí địa lý Duyên hải Trung Bộ thuận lợi cho giao thương. Đây là cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Lào. Vùng có nhiều khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp. Tiềm năng Phát triển kinh tế miền Trung rất lớn, đặc biệt là kinh tế biển.
II.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Duyên hải
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Duyên hải Trung Bộ cho thấy nhiều biến động. Giai đoạn nghiên cứu từ 1995 đến 2017. Kinh tế vùng đã có những bước chuyển mình đáng kể. Từ nông nghiệp, vùng chuyển dần sang công nghiệp và dịch vụ. Sự dịch chuyển này phản ánh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức trong việc tối ưu hóa Cơ cấu ngành kinh tế. Đánh giá chi tiết từng giai đoạn cung cấp cái nhìn toàn diện. Từ đó, định hình chính sách Phát triển kinh tế miền Trung hiệu quả hơn.
2.1. Diễn biến cơ cấu ngành kinh tế qua các giai đoạn
Giai đoạn 1995-2005, Cơ cấu ngành kinh tế Duyên hải Trung Bộ dịch chuyển chậm. Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Giai đoạn 2006-2017, tốc độ chuyển dịch nhanh hơn. Công nghiệp và dịch vụ tăng mạnh. Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần. Sự thay đổi này thể hiện nỗ lực phát triển. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả chuyển dịch cần được cải thiện. Phân tích rõ từng giai đoạn cho thấy xu hướng chung.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động trong vùng
Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra song song. Lao động nông nghiệp giảm. Lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ tăng. Điều này phù hợp với xu hướng chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế. Tuy nhiên, chất lượng Nguồn nhân lực miền Trung cần nâng cao. Đào tạo nghề, phát triển kỹ năng là yếu tố quan trọng. Đảm bảo đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế mới.
2.3. Đánh giá chỉ số chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các chỉ số chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phân tích. GDRP của các địa phương là thước đo chính. Chỉ số này phản ánh mức độ dịch chuyển. Đánh giá cho thấy sự khác biệt giữa các tỉnh. Một số tỉnh có tốc độ chuyển dịch nhanh. Các tỉnh khác còn chậm. Tổng quan cho thấy tiềm năng và những hạn chế. Yếu tố này cần được xem xét trong Chính sách phát triển vùng.
III.Các nhân tố chính ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ. Các yếu tố này bao gồm nguồn lực tự nhiên, cơ sở hạ tầng, thể chế chính sách. Chúng tác động đến tốc độ và hướng đi của Cơ cấu ngành kinh tế. Tài nguyên thiên nhiên biển, vị trí địa lý Duyên hải Trung Bộ là lợi thế. Tuy nhiên, hiệu quả khai thác cần cải thiện. Cơ sở hạ tầng giao thông đóng vai trò kết nối quan trọng. Chính sách phát triển vùng là kim chỉ nam cho sự phát triển. Hiểu rõ các nhân tố này giúp tối ưu hóa nỗ lực phát triển.
3.1. Vai trò nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên biển
Nguồn lực tự nhiên đóng vai trò quan trọng. Duyên hải Trung Bộ có Tài nguyên thiên nhiên biển đa dạng. Hải sản, du lịch biển, khoáng sản ven biển là tiềm năng lớn. Việc khai thác hiệu quả tài nguyên thúc đẩy các ngành kinh tế. Ngược lại, khai thác kém bền vững gây áp lực. Định hướng phát triển kinh tế biển là trọng tâm. Cần có chiến lược sử dụng tài nguyên hợp lý.
3.2. Tác động của cơ sở hạ tầng giao thông
Cơ sở hạ tầng giao thông là yếu tố cốt lõi. Đường bộ, đường sắt, cảng biển, sân bay tạo mạng lưới kết nối. Phát triển hạ tầng giúp thu hút Đầu tư FDI Duyên hải Trung Bộ. Nó cũng hỗ trợ lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người. Từ đó, thúc đẩy Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Tuy nhiên, vẫn cần đầu tư đồng bộ hơn. Các dự án hạ tầng lớn đang được triển khai.
3.3. Chính sách phát triển vùng và thể chế
Chính sách phát triển vùng và thể chế có tác động mạnh mẽ. Các chính sách khuyến khích đầu tư, cải cách hành chính. Chúng tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Thể chế tốt thúc đẩy sự dịch chuyển Cơ cấu ngành kinh tế. Ngược lại, thể chế kém hiệu quả cản trở phát triển. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) phản ánh hiệu quả thể chế. Cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư.
IV.Nguồn nhân lực và đầu tư thúc đẩy kinh tế Duyên hải
Nguồn nhân lực và yếu tố đầu tư là động lực chính thúc đẩy Kinh tế Duyên hải Trung Bộ. Chất lượng Nguồn nhân lực miền Trung quyết định năng lực cạnh tranh. Vốn đầu tư, đặc biệt là Đầu tư FDI Duyên hải Trung Bộ, mang lại công nghệ và cơ hội việc làm. Quy mô nền kinh tế ngày càng mở rộng. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ cũng phụ thuộc vào hai yếu tố này. Phát triển đồng bộ nguồn nhân lực và thu hút đầu tư chất lượng cao là chìa khóa. Điều này giúp nâng cao giá trị gia tăng, tạo việc làm ổn định.
4.1. Chất lượng nguồn nhân lực miền Trung
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. Nguồn nhân lực miền Trung còn nhiều thách thức. Tỷ lệ lao động có trình độ cao chưa đồng đều. Cần đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề. Nâng cao kỹ năng để đáp ứng yêu cầu các ngành công nghiệp. Đặc biệt là các ngành công nghệ cao, dịch vụ chất lượng. Việc này góp phần vào Chuyển dịch cơ cấu lao động tích cực hơn.
4.2. Vai trò của vốn đầu tư FDI Duyên hải Trung Bộ
Vốn đầu tư, đặc biệt là FDI, đóng vai trò quan trọng. Đầu tư FDI Duyên hải Trung Bộ mang lại nguồn vốn, công nghệ tiên tiến. Nó tạo ra nhiều việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các dự án FDI lớn góp phần hình thành các khu công nghiệp, dịch vụ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Cần tiếp tục thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này.
4.3. Quy mô nền kinh tế và xu hướng phát triển
Quy mô nền kinh tế của các tỉnh Duyên hải Trung Bộ đang mở rộng. Sự tăng trưởng này đi kèm với xu hướng chuyển dịch rõ rệt. Các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn. Phát triển kinh tế miền Trung cần dựa trên tăng trưởng bền vững. Cần hài hòa giữa tăng trưởng GDP và bảo vệ môi trường. Các xu hướng này định hình tương lai của Cơ cấu ngành kinh tế vùng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (32 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------- -------- PHẠM VIỆT BÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH KHU VỰC DUYÊN HẢI TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC \ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------- -------- PHẠM VIỆT BÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH KHU VỰC DUYÊN HẢI TRUNG BỘ Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐẶNG HOÀNG LINH 2. NGUYỄN KẾ TUẤN HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này, này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Phạm Việt Bình ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. Đặng Hoàng Linh và GS. Nguyễn Kế Tuấn vì những hướng dẫn, góp ý về mặt học thuật bên cạnh việc chia sẻ kinh nghiệm, tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.
Hồ Đình Bảo, những lời khuyên của thầy giúp tôi tự tin hơn bên cạnh việc hoàn thiện luận án đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng về mặt học thuật. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình: bố mẹ tôi - người luôn đứng sau, hỗ trợ về mặt tinh thần để tôi có được quyết tâm cao nhất trong quá trình học tập và trải nghiệm nghiên cứu khoa học; em trai tôi - người hỗ trợ tôi trong đời sống, giúp tôi có nhiều thời gian hơn để tập trung vào hoàn thiện bài nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến các đồng nghiệp của tôi tại Khoa Kinh tế & Quản lý, Đoàn Thanh Niên, Trung tâm Hỗ trợ việc làm & Khởi nghiệp của trường Đại học Điện lực bên cạnh các thầy cô trong Khoa Kinh tế học và Viện Đào tạo Sau đại học của trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án. Xin chân thành và trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Phạm Việt Bình iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH.
viii PHẦN MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Các nghiên cứu về tác động của các nhân tố nguồn lực đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các nghiên cứu ngoài nước.
Các nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về tác động của thể chế đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước.
Các nghiên cứu về tác động của liên kết vùng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế.
Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước. Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án. Kết luận rút ra.
Hướng nghiên cứu trọng tâm của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. Các khái niệm cơ bản. Cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Cơ sở lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh 41 2. Khung phân tích của nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu chung. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CÁC TỈNH DUYÊN HẢI TRUNG BỘ.
Khái quát về các tỉnh trong khu vực duyên hải Trung Bộ. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh trong khu vực. Chính sách chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các tỉnh trong khu vực. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế các tỉnh duyên hải Trung Bộ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 1995-2005. Chuyển dịch cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 2006-2017 60 3. Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 2006-2017. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương thông qua chỉ số chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Đánh giá khái quát về thực trạng của liên kết vùng trong khu vực. Tình hình chung về liên kết vùng trong khu vực. Điển hình liên kết vùng Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam. Đánh giá khái quát về thể chế chính sách của các địa phương thông qua chỉ số PCI và các chỉ số thành phần.
Đánh giá khái quát về các nhân tố nguồn lực của các địa phương trong khu vực. Thực trạng về vốn đầu tư trên địa bàn. Thực trạng về chất lượng lao động trên địa bàn. Thực trạng về quy mô nền kinh tế và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương.
Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương trong khu vực. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CÁC TỈNH DUYÊN HẢI TRUNG BỘ. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế các tỉnh duyên hải Trung Bộ. Mô hình lý thuyết.
Mô tả số liệu. Phương pháp ước lượng. Kết quả thực nghiệm. Đánh giá chung.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC CÁC NHÂN TỐ ĐỂ THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÁC TỈNH KHU VỰC DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG. Bối cảnh về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Bối cảnh quốc tế và trong nước. Cơ hội và thách thức với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành các tỉnh trong khu vực.
Định hướng hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương trên địa bàn. Một số giải pháp đề xuất. Hoàn thiện thể chế. Phát triển các quan hệ liên kết nội vùng và liên vùng.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cải thiện chất lượng vốn đầu tư, đẩy mạnh xây dựng hạ tầng khoa học và công nghệ. Xây dựng nền tảng đáp ứng với nhu cầu của thời đại kinh tế số. Khuyến nghị về chính sách.
137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 140 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BRICS Nhóm các quốc gia có nền kinh tế mới nổi CDCCN Chuyển dịch cơ cấu ngành CECODES Trung tâm bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận tổ quốc Việt Nam CN Công nghiệp CNH Công nghiệp hoá DV Dịch vụ FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM Mô hình tác động cố định FGLS Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi GDP Tổng sản phẩm quốc nội GMM Phương pháp mô-men tổng quát GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn HĐH Hiện đại hoá ICOR Hệ số phản ánh hiệu quả của vốn đầu tư NL Nông lâm NSLĐ Năng suất lao động OLS Mô hình số liệu gộp PAPI Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh R&D Nghiên cứu và phát triển REM Mô hình tác động ngẫu nhiên SSA Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng TCTK Tổng cục Thống kê UNDP Chương trình phát triển Liên hiệp quốc VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. So sánh một số đặc trưng cơ bản của học thuyết tân cố điển và kinh tế học thể chế mới. Cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 1995-2005.
Thời gian lưu trú của khách du lịch. Các điểm tham quan có nhiều khách du lịch đến nhất trong khu vực. Các sản phẩm du lịch chính ở cấp vùng được xác định tiên phong - thông qua sự thống nhất giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu GDP giữa ngành kinh tế.
Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế .3: Năng suất lao động của các tỉnh trên địa bàn giai đoạn 2008-2017. Quy trình lựa chọn mô hình. Thống kê mô tả các biến trong mô hình (1). Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (1).
Thống kê mô tả các biến thuộc chỉ số thành phần trong chỉ số PCI trong mô hình nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến trong mô hình (2). Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (2). Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (1).
Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (2). Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (1). Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (1) với sự lựa chọn các chỉ số thành phần của chỉ số PCI. Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (2).
Cơ cấu GDP theo ngành của Việt Nam giai đoạn 2000-2017. 122 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Mô hình đàn ngỗng bay. Khung phân tích của luận án.
Quy trình nghiên cứu của đề tài. Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017. Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành công nghiệp và xây dựng trên các địa phương, từ năm 2006 - 2017. Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành dịch vụ trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017.
Cơ cấu lao động phân theo ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Việt Bình (2020). Nhân tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nhan-to-chuyen-dich-co-cau-kinh-te-duyen-hai-trung-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.ne
Luận án "Nhân tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nhân tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nhân tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ" có 32 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế Duyên hải Trung Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.