Nhân lực để hiện đại hóa hải quan việt nam trong hội nhập quốc tế la tiến sĩ
Phân tích yêu cầu và giải pháp phát triển nhân lực chất lượng cao, đáp ứng chiến lược hiện đại hóa Hải quan Việt Nam trong hội nhập quốc tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng của nhân lực hải quan trong hội nhập
- Số trang:
- 198 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Trần Văn Tráng
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng của nhân lực hải quan trong hội nhập
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) tạo bối cảnh hội nhập sâu rộng. Nhu cầu cấp thiết là cải cách, hiện đại hóa cơ chế quản lý kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực hải quan. Điều này đảm bảo thuận lợi hóa thương mại, tuân thủ pháp luật, an ninh quốc gia. Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò trung tâm để đạt được các mục tiêu này. Phát triển nguồn nhân lực hải quan là yếu tố quyết định sự thành công của công cuộc hiện đại hóa.
1.1. Bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu hiện đại hóa hải quan
Việt Nam cam kết sâu rộng với kinh tế thế giới. Các hiệp định thương mại mới đòi hỏi thích ứng. Hải quan phải vừa tạo thuận lợi thương mại, vừa kiểm soát hiệu quả. Hiện đại hóa hải quan là điều kiện tiên quyết. Bao gồm cải cách thủ tục, ứng dụng công nghệ hải quan. Yêu cầu đổi mới về năng lực quản lý và nghiệp vụ ngày càng tăng.
1.2. Vai trò của nhân lực hải quan trong bối cảnh mới
Nhân lực hải quan là yếu tố then chốt. Cán bộ hải quan cần năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, tin học. Kỹ năng thích ứng với môi trường thay đổi liên tục là cần thiết. Nhân lực chất lượng hải quan quyết định thành công cải cách hành chính hải quan. Đảm bảo thực thi hiệu quả các chính sách, thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại, góp phần vào hội nhập kinh tế quốc tế.
1.3. Tổng quan nghiên cứu về nhân lực hải quan
Nhiều công trình đã nghiên cứu về nhân lực hải quan. Các nghiên cứu này tập trung vào khía cạnh quản lý, đào tạo, chính sách. Luận án này đánh giá tổng thể, chỉ ra những vấn đề còn bỏ ngỏ. Đặc biệt là mối liên hệ giữa nhân lực và hiện đại hóa hải quan trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các khoảng trống nghiên cứu cần được lấp đầy.
II.Cơ sở lý luận phát triển nhân lực hải quan hiện đại
Phát triển nguồn nhân lực hải quan là nền tảng cho sự hiện đại hóa. Để đạt được điều này, cần hiểu rõ các khái niệm, tiêu chí đánh giá và những yếu tố ảnh hưởng. Kinh nghiệm từ các quốc gia đi trước cung cấp bài học quý giá. Việc xây dựng một đội ngũ cán bộ hải quan chuyên nghiệp, thích ứng tốt là mục tiêu hàng đầu. Cơ sở lý luận vững chắc hỗ trợ cho việc định hình chiến lược phát triển.
2.1. Định nghĩa và yêu cầu đối với nhân lực hải quan
Nhân lực hải quan bao gồm cán bộ, công chức, viên chức. Họ thực hiện kiểm tra, giám sát, chống buôn lậu. Yêu cầu cao về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức. Năng lực sử dụng công nghệ, ngoại ngữ rất cần thiết. Nhân lực hải quan phải đáp ứng chuẩn mực quốc tế, phù hợp với các cam kết hội nhập. Năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp ngày càng quan trọng.
2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực hải quan
Chất lượng nhân lực hải quan được đánh giá bằng nhiều tiêu chí. Bao gồm trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng mềm. Khả năng thích ứng với công nghệ mới cũng quan trọng. Năng lực thực thi công vụ, tuân thủ pháp luật là yếu tố cốt lõi. Hiệu quả công việc và đóng góp vào mục tiêu hiện đại hóa được ghi nhận. Các tiêu chí này cần được lượng hóa cụ thể.
2.3. Bài học quốc tế về phát triển nguồn nhân lực hải quan
Các nước phát triển đã thành công trong phát triển nguồn nhân lực hải quan. Họ đầu tư mạnh vào đào tạo cán bộ hải quan. Chú trọng chuyên môn sâu, kỹ năng ngoại ngữ, tin học. Thường xuyên cập nhật kiến thức, công nghệ hải quan. Kinh nghiệm này giúp xây dựng lộ trình phát triển nguồn nhân lực hải quan hiệu quả cho Việt Nam. Các mô hình đào tạo tiên tiến cần được học hỏi.
III.Thực trạng nhân lực Hải quan Việt Nam 2011 2015
Giai đoạn 2011-2015 chứng kiến nhiều nỗ lực hiện đại hóa Hải quan Việt Nam. Tuy nhiên, việc đánh giá thực trạng nhân lực là cần thiết. Điều này giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đề ra các giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng. Phân tích số liệu cụ thể cung cấp cái nhìn toàn diện về chất lượng nhân lực hải quan trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
3.1. Tổng quan quá trình hiện đại hóa hải quan Việt Nam
Hải quan Việt Nam đã thực hiện nhiều chương trình hiện đại hóa. Mục tiêu là đơn giản hóa thủ tục, ứng dụng công nghệ. Giảm thời gian thông quan, tăng cường hiệu quả quản lý. Tuy nhiên, tốc độ và mức độ hiện đại hóa còn phụ thuộc vào nhân lực. Các nỗ lực cải cách hành chính hải quan được đẩy mạnh, nhưng cần sự đồng bộ từ yếu tố con người.
3.2. Đánh giá chất lượng và số lượng nhân lực hải quan
Số lượng cán bộ, công chức ổn định. Trình độ học vấn chung có cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu cán bộ có chuyên môn sâu, ngoại ngữ tốt. Kỹ năng ứng dụng công nghệ còn hạn chế ở một số bộ phận. Cơ cấu ngạch công chức chưa thực sự tối ưu. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực hải quan, gây khó khăn cho việc triển khai các dự án hiện đại hóa.
3.3. Hạn chế trong phát triển nhân lực hải quan
Công tác đào tạo cán bộ hải quan chưa đồng bộ. Chương trình đào tạo đôi khi chưa sát với yêu cầu thực tiễn. Chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài còn hạn chế. Thiếu cơ chế đánh giá hiệu quả làm việc toàn diện. Các hạn chế này gây khó khăn cho việc phát triển nguồn nhân lực hải quan đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hải quan. Cần có sự điều chỉnh chính sách kịp thời.
IV.Giải pháp phát triển nhân lực hải quan đến năm 2035
Để Hải quan Việt Nam hội nhập thành công và hiện đại, cần có chiến lược phát triển nhân lực rõ ràng. Các giải pháp phải toàn diện, từ định hướng chiến lược đến chi tiết về đào tạo, ứng dụng công nghệ. Tầm nhìn đến năm 2035 đặt ra yêu cầu cao về một đội ngũ cán bộ hải quan chuyên nghiệp, hiện đại, thích ứng. Các kế hoạch cần thực hiện đồng bộ và liên tục để đạt được mục tiêu.
4.1. Định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực hải quan
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực hải quan dài hạn. Tập trung vào chất lượng, chứ không chỉ số lượng. Nâng cao năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, công nghệ thông tin. Đảm bảo nhân lực hải quan có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. Hướng tới một đội ngũ tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
4.2. Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ hải quan
Đổi mới chương trình đào tạo cán bộ hải quan. Kết hợp lý thuyết với thực tiễn. Tăng cường đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực mới như thương mại điện tử, quản lý rủi ro. Tổ chức các khóa học tiếng Anh chuyên ngành. Phát triển kỹ năng mềm, đạo đức công vụ. Hợp tác quốc tế trong đào tạo cũng rất quan trọng, giúp cập nhật kiến thức và công nghệ hải quan tiên tiến.
4.3. Ứng dụng công nghệ thúc đẩy chuyển đổi số hải quan
Đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin. Tăng cường ứng dụng công nghệ hải quan vào mọi quy trình. Thúc đẩy chuyển đổi số hải quan toàn diện. Đào tạo cán bộ sử dụng thành thạo các hệ thống mới. Điều này giúp nâng cao năng suất, minh bạch và hiệu quả hoạt động. Hỗ trợ cho mục tiêu thuận lợi hóa thương mại và cải cách hành chính hải quan.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN TRÁNG NHÂN LỰC ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2017 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN TRÁNG NHÂN LỰC ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐOÀN XUÂN THỦY HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Văn Tráng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 9 1.
Những công trình nghiên cứu chủ yếu liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài 9 1. Đánh giá khái quát về kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề cần được đi sâu nghiên cứu tiếp 26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHÂN LỰC ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 30 2. Khái quát chung về nhân lực hiện đại hóa hải quan trong hội nhập quốc tế 30 2. Tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa Hải quan 52 2.
Kinh nghiệm về đảm bảo nhân lực để hiện đại hóa hải quan trong hội nhập quốc tế và bài học rút ra cho Hải quan Việt Nam 69 Chương 3: THỰC TRẠNG NHÂN LỰC ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011-2015 78 3. Tổng quan về hiện đại hóa Hải quan Việt Nam trong hội nhập quốc tế 78 3. Thực trạng về nhân lực trong quá trình hiện đại hóa Hải quan Việt Nam giai đoạn 2011-2015 86 3. Đánh giá chung về nhân lực theo yêu cầu hiện đại hóa Hải quan Việt Nam trong hội nhập quốc tế 113 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2035 127 4.
Phương hướng phát triển nhân lực để hiện đại hóa hải quan trong hội nhập quốc tế 127 4. Các giải pháp phát triển nhân lực để hiện đại hóa Hải quan Việt Nam trong hội nhập quốc tế đến năm 2025, tầm nhìn 2035 135 KẾT LUẬN 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158 PHỤ LỤC 165 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ASEAN : Tổ chức các quốc gia Đông Nam Á BTC : Bộ Tài chính C/O : Xuất xứ hàng hóa CBCC : Cán bộ, công chức CBL : Chống buôn lậu CCVC : Công chức viên chức CNTT : Công nghệ Thông tin CQHQ : Cơ quan Hải quan CV/CVC : Chuyên viên/Chuyên viên chính CVCC : Chuyên viên cao cấp GATT : Hiệp định chung về thuế quan và thương mại HS : Hệ thống hài hòa danh mục hàng hóa HQ : Hải quan ILO : Tổ chức lao động thế giới KTSTQ : Kiểm tra sau Thông quan KTV : Kiểm tra viên KTVC : Kiểm tra viên chính OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế TCHQ : Tổng cục Hải quan TRIPS : Hiệp định Sở hữu trí tuệ TTHQ : Thủ tục hải quan WCO : Tổ chức HQ thế giới WTO : Tổ chức Thương mại thế giới XNK : Xuất nhập khẩu DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Thống kê tổng số cán bộ, công chức trong 5 năm 89 Bảng 3.2: Thống kê theo độ tuổi trong 5 năm 89 Bảng 3.3: Thống kê ngạch công chức trong 5 năm 91 Bảng 3.4: Thống kê trình độ đào tạo trong 5 năm 92 Bảng 3.5: Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ trong 5 năm 96 Bảng 3.6: Thống kê số lượng công chức được đào tạo các chương trình nghiệp vụ hải quan áp dụng từ 2011 - 2015 105 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Thực trạng cán bộ lãnh đạo các cấp 92 Biểu đồ 3.2: Thực trạng trình độ cán bộ, công chức về chuyên môn nghiệp vụ theo văn bằng 93 Biểu đồ 3.3: Thực trạng trình độ cán bộ, công chức về lý luận chính trị và quản lý nhà nước 94 Biểu đồ 3.4: Thực trạng trình độ cán bộ công chức về tin học 95 Biểu đồ 3.5: Thực trạng trình độ cán bộ công chức về ngoại ngữ 96 Biểu đồ 3.6: Thực trạng trình độ cán bộ công chức theo độ tuổi 101 Biểu đồ 3.7: Chi phí thường xuyên cho mỗi công chức giai đoạn 2011-2015 110 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Hải quan Việt Nam 100 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Năm 2007, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), là thành viên của cộng đồng kinh tế các nước Đông Nam Á (AEC). Trong bối cảnh hội nhập sâu, rộng với nền kinh tế thế giới, Việt Nam cần phải nhanh chóng thúc đẩy cải cách, phát triển, hiện đại hoá cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung và chính sách quản lý kinh tế đối ngoại, chính sách thương mại, chính sách quản lý nhà nước về hải quan nói riêng để thích ứng với tình hình mới nhằm vừa tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại quốc tế vừa đảm bảo việc chấp hành và tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo an ninh, chủ quyền và lợi ích kinh tế quốc gia.
Theo các văn bản pháp quy của Nhà nước, Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trải qua hơn 70 năm (từ ngày 10/09/1945), Hải quan Việt Nam đã khẳng định được vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước. Với nhiệm vụ gác cửa biên giới về kinh tế của đất nước, thu hút các “làn gió lành” và ngăn chặn những “làn gió độc” thổi vào nước ta, ngành Hải quan đã góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động kinh tế đối ngoại, xuất nhập khẩu, đầu tư, du lịch, hội nhập với khu vực và thế giới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2 Để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, ngành Hải quan đã nhanh chóng hiện đại hoá, quản lý hải quan hiện đại theo nguyên tắc tập trung thống nhất dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro.
Trong những năm qua, Chính phủ, Bộ Tài chính đã chỉ đạo ngành Hải quan, đồng thời Tổng cục Hải quan cũng đã nhận được sự hỗ trợ của Chính phủ và các tổ chức quốc tế trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình cải cách thủ tục hải quan. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020 (Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011); Bộ Tài chính ban hành kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2011- 2015, định hướng đến 2020 (Quyết định số 1514/QĐ-BTC ngày 22/06/2011). Theo các quyết định nói trên, nội dung, mục tiêu cải cách phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan Việt Nam bao hàm rất nhiều vấn đề quan trọng, trong đó xác định công tác nhân lực Hải quan là cốt lõi. Theo đó, tổ chức bộ máy ngành Hải quan được thiết kế, tổ chức lại đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan hiện đại dựa trên mô hình thủ tục hải quan điện tử, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, xử lý dữ liệu thông quan tập trung, áp dụng toàn diện kỹ thuật quản lý rủi ro và sử dụng tối đa, có hiệu quả các trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại; bước đầu ứng dụng phương thức quản lý nhân lực mới dựa trên mô tả chức danh công việc; xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức Hải quan nắm vững đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có chuyên môn nghiệp vụ chuyên nghiệp, chuyên sâu từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan hiện đại.
Kể từ sau Quyết định 448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 1514/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, công tác nhân lực mặc dù đã được nâng cao hơn về chất lượng nhưng vẫn chưa đạt tiêu chuẩn theo khuyến nghị của Tổ chức Hải quan thế giới, chưa ngang bằng với 3 nhóm ASEAN-4 và nhiều nước phát triển khác. Bên cạnh đó, về mặt số lượng nhân lực Hải quan, chưa có sự rà soát đánh giá xây dựng theo vị trí việc làm, cơ cấu tổ chức chưa thay đổi để đáp ứng theo mô hình hải quan điện tử, một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và theo Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Với lý do trên, vấn đề “Nhân lực để hiện đại hóa Hải quan Việt Nam trong hội nhập quốc tế” được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận án tiến sĩ, mong muốn có những đóng góp mới về mặt lý luận và những kiến giải về thực tiễn xung quanh vấn đề nhân lực Hải quan trong quá trình hội nhập, phát triển kinh tế đất nước theo hướng hiện đại đến năm 2025 tầm nhìn 2035. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu 2.
Mục đích Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về nhân lực để hiện đại hóa hải quan trong bối cảnh hội nhập quốc tế; phân tích và đánh giá thực trạng nhân lực hải quan theo yêu cầu hiện đại hóa Hải quan Việt Nam; đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm phát triển nhân lực để đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa Hải quan Việt Nam phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế của đất nước thời gian tới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Tráng (2017). Nhân lực để hiện đại hóa hải quan việt nam trong hội nhập qu [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nhan-luc-de-hien-dai-hoa-hai-quan-viet-nam-trong-hoi-nhap-quoc-te-la-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân lực để hiện đại hóa hải quan việt nam trong hội nhập qu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích yêu cầu và giải pháp phát triển nhân lực chất lượng cao, đáp ứng chiến lược hiện đại hóa Hải quan Việt Nam trong hội nhập quốc tế.
Luận án "Nhân lực để hiện đại hóa hải quan việt nam trong hội nhập qu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nhân lực để hiện đại hóa hải quan việt nam trong hội nhập qu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân lực để hiện đại hóa hải quan việt nam trong hội nhập qu" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nhân lực để hiện đại hóa hải quan việt nam trong hội nhập qu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân lực để hiện đại hóa hải quan việt nam trong hội nhập qu" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân lực để hiện đại hóa hải quan việt nam trong hội nhập qu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.