Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh trong thi công xây dựng công trình
Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp trị đo mặt đất vệ tinh để nâng cao độ chính xác thi công công trình.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
141
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan bình sai lưới trắc địa kết hợp mặt đất-vệ tinh
- Số trang:
- 141 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
- Tác giả:
- Vũ Thái Hà
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan bình sai lưới trắc địa kết hợp mặt đất vệ tinh
Nghiên cứu tập trung vào bình sai lưới trắc địa không gian, đặc biệt là các lưới kết hợp trị đo mặt đất và dữ liệu vệ tinh GPS. Công trình này đánh giá tổng thể tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về lưới khống chế trắc địa công trình. Phân tích các phương pháp xử lý số liệu lưới kết hợp đã được áp dụng. Mục tiêu là xây dựng một lý thuyết bình sai toàn diện, hiệu quả cho các ứng dụng thực tế. Lý thuyết này cần đáp ứng yêu cầu độ chính xác định vị cao trong xây dựng.
1.1. Lưới khống chế trắc địa công trình
Lưới khống chế trắc địa đóng vai trò nền tảng trong mọi dự án xây dựng. Nó cung cấp các điểm tham chiếu tọa độ, độ cao cho công tác thi công. Đặc biệt, các công trình lớn, phức tạp yêu cầu một lưới khống chế 3D có độ tin cậy cao. Các yêu cầu về độ chính xác định vị liên tục tăng. Nghiên cứu này xem xét các tiêu chuẩn, thực tiễn hiện hành trong việc thiết lập, duy trì lưới.
1.2. Xử lý số liệu kết hợp trị đo
Việc kết hợp trị đo mặt đất (góc, cạnh) và trắc địa vệ tinh (như Hệ thống định vị toàn cầu (GNSS)) tạo ra một tập dữ liệu phong phú. Tuy nhiên, việc xử lý, bình sai lưới trắc địa kết hợp này đặt ra nhiều thách thức. Cần có thuật toán bình sai phù hợp để tích hợp các loại trị đo khác nhau. Đảm bảo tính đồng nhất, loại bỏ sai số và nâng cao độ chính xác định vị cuối cùng. Nghiên cứu đánh giá các phương pháp tiếp cận hiện tại.
II. Lưới không gian cạnh ngắn Ứng dụng thi công chính xác cao
Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm của lưới không gian cạnh ngắn trong bối cảnh xây dựng công trình đòi hỏi độ chính xác định vị vượt trội. Các công trình như nhà siêu cao tầng, cầu lớn, hoặc công trình ngầm yêu cầu các điểm khống chế phải có tọa độ chính xác cao. Việc sử dụng kết hợp trị đo mặt đất và Hệ thống định vị toàn cầu (GNSS) là giải pháp tối ưu. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của lưới.
2.1. Yêu cầu độ chính xác định vị công trình
Công tác trắc địa phục vụ thi công đòi hỏi độ chính xác định vị rất cao. Sai số nhỏ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về chất lượng, an toàn công trình. Lưới khống chế 3D phải đảm bảo dung sai cho phép trong mọi giai đoạn. Từ chuyển trục, định vị móng đến lắp đặt kết cấu. Nghiên cứu khảo sát các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và Việt Nam.
2.2. Lưới không gian cạnh ngắn truyền thống
Trước đây, lưới không gian cạnh ngắn chủ yếu dựa vào trị đo mặt đất. Các phép đo góc và khoảng cách bằng máy toàn đạc điện tử. Phương pháp này có những hạn chế về phạm vi và tích lũy sai số. Đặc biệt khi thi công các công trình cao. Cần nhiều điểm khống chế trung gian. Việc bình sai các lưới này cần cẩn trọng.
2.3. Ứng dụng Lưới không gian kết hợp vệ tinh
Sự kết hợp trị đo mặt đất và trắc địa vệ tinh đã mở ra tiềm năng lớn. Dữ liệu vệ tinh GPS từ Hệ thống định vị toàn cầu (GNSS) cung cấp tọa độ tuyệt đối chính xác. Khi được tích hợp vào lưới không gian cạnh ngắn, nó giúp tăng cường độ chính xác tổng thể. Giảm thiểu sai số tích lũy. Cải thiện hiệu quả của bình sai lưới trắc địa. Đây là hướng đi quan trọng cho các công trình hiện đại.
III. Lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp vệ tinh
Luận án phát triển một lý thuyết bình sai lưới trắc địa mới. Lý thuyết này tích hợp hiệu quả trị đo mặt đất và Hệ thống định vị toàn cầu (GNSS). Mục tiêu là đạt được độ chính xác định vị tối ưu. Xây dựng các thuật toán bình sai chi tiết. Giải quyết các thách thức liên quan đến việc kết hợp dữ liệu đa nguồn. Đảm bảo tính nhất quán, ổn định của lưới.
3.1. Hệ tọa độ và quy chiếu sử dụng
Việc lựa chọn hệ tọa độ và hệ quy chiếu là yếu tố then chốt. Đặc biệt khi kết hợp dữ liệu từ các nguồn khác nhau. Nghiên cứu đề xuất sử dụng hệ tọa độ địa diện chân trời. Điều này giúp tối ưu hóa việc bình sai lưới trắc địa không gian. Cung cấp nền tảng chuẩn xác cho lưới khống chế 3D. Đảm bảo tính đồng bộ của tọa độ cho công trình.
3.2. Thuật toán bình sai phương pháp bình phương nhỏ nhất
Phương pháp bình phương nhỏ nhất được áp dụng làm cơ sở cho thuật toán bình sai. Phát triển các mô hình toán học chi tiết cho từng loại trị đo. Bao gồm cả trị đo mặt đất và dữ liệu vệ tinh GPS. Xây dựng ma trận hiệp phương sai đầy đủ. Điều này phản ánh mối tương quan giữa các trị đo. Thuật toán bình sai tự do số khuyết dương cũng được nghiên cứu để tăng tính ổn định. Mục đích là để đạt được độ chính xác định vị cao nhất. Một phần mềm bình sai (AdNet2) đã được xây dựng để thực nghiệm.
3.3. Thuật toán phát hiện sai số hệ thống và mô hình
Các sai số hệ thống có thể tồn tại trong trị đo. Chúng ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác định vị. Nghiên cứu phát triển mô hình sai số và các thuật toán bình sai chuyên biệt. Các thuật toán này giúp phát hiện, đánh giá sai số hệ thống trong đo góc nghiêng. Từ đó thực hiện hiệu chỉnh cần thiết trước khi bình sai lưới trắc địa cuối cùng. Đảm bảo tính tin cậy của kết quả.
IV. Ứng dụng bình sai lưới không gian GNSS trong nhà siêu cao tầng
Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng lý thuyết bình sai lưới trắc địa mới. Ứng dụng cụ thể trong thi công nhà siêu cao tầng. Tập trung vào việc chuyển trục và xác định độ cao. Hệ thống định vị toàn cầu (GNSS) đóng vai trò quan trọng. Đánh giá khả năng đáp ứng độ chính xác định vị yêu cầu. Mục đích là tối ưu hóa quy trình thi công, giảm thiểu sai số.
4.1. Ứng dụng chuyển trục và độ cao
Việc chuyển trục lên các sàn xây dựng và xác định độ cao cho nhà siêu cao tầng là công việc phức tạp. Yêu cầu độ chính xác định vị đặc biệt cao. Lưới khống chế 3D kết hợp trị đo mặt đất và trắc địa vệ tinh cung cấp giải pháp hiệu quả. Giúp kiểm soát vị trí, cao độ các điểm trên cao. Đảm bảo các cấu kiện được lắp đặt đúng thiết kế.
4.2. Thực nghiệm và đánh giá độ chính xác
Các thực nghiệm đo đạc đã được tiến hành tại công trình thực tế. Sử dụng dữ liệu vệ tinh GPS và trị đo mặt đất. Số liệu được xử lý bằng phần mềm AdNet2. Đánh giá thuật toán bình sai tự do số khuyết dương. Phân tích kết quả về độ chính xác định vị của các điểm trong lưới khống chế 3D. So sánh với yêu cầu kỹ thuật. Khẳng định hiệu quả của phương pháp.
4.3. Phát hiện và hiệu chỉnh sai số thực tế
Nghiên cứu thực hiện các thực nghiệm về phát hiện sai số hệ thống. Đặc biệt là sai số trong đo góc nghiêng. Sau đó áp dụng các phương pháp hiệu chỉnh cần thiết. Điều này giúp nâng cao độ chính xác định vị tổng thể. Đảm bảo kết quả bình sai lưới trắc địa là đáng tin cậy. Góp phần vào việc kiểm soát chất lượng thi công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (141 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VŨ THÁI HÀ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG LÝ THUYẾT BÌNH SAI LƯỚI KHÔNG GIAN KẾT HỢP TRỊ ĐO MẶT ĐẤT - VỆ TINH TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VŨ THÁI HÀ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG LÝ THUYẾT BÌNH SAI LƯỚI KHÔNG GIAN KẾT HỢP TRỊ ĐO MẶT ĐẤT - VỆ TINH TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGÀNH : KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ MÃ SỐ : 9520503 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TSKH HOÀNG NGỌC HÀ 2.TS NGUYỄN QUANG THẮNG HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình nào khác. Tác giả luận án Vũ Thái Hà ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .viii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU LƯỚI TRẮC ĐỊA KẾT HỢP TRỊ ĐO MẶT ĐẤT - VỆ TINH. Tổng quan về lưới khống chế trắc địa công trình.
Tổng quan về xử lý số liệu lưới kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, hướng nghiên cứu của luận án. LƯỚI KHÔNG GIAN CẠNH NGẮN TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐỘ CHÍNH XÁC CAO. Khái quát về công tác trắc địa phục vụ xây dựng công trình độ chính xác cao.
Yêu cầu độ chính xác của lưới khống chế trắc địa công trình. Lưới không gian cạnh ngắn truyền thống trong xây dựng công trình có độ chính xác cao. Lưới không gian cạnh ngắn mặt đất - vệ tinh ứng dụng trong xây dựng công trình. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT BÌNH SAI LƯỚI KHÔNG GIAN CẠNH NGẮN KẾT HỢP TRỊ ĐO MẶT ĐẤT - VỆ TINH ỨNG DỤNG TRONG TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH.
Hệ tọa độ và hệ qui chiếu sử dụng để thành lập lưới không gian kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh. Thuật toán bình sai lưới không gian kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh trong hệ tọa độ địa diện chân trời với một điểm gốc. Bình sai lưới không gian kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh theo thuật toán bình sai tự do số khuyết dương. Thuật toán phát hiện sai số hệ thống trong đo góc nghiêng.
Xây dựng phần mềm bình sai lưới không gian kết hợp mặt đất - vệ tinh. Thực nghiệm xử lý số liệu lưới không gian cạnh ngắn kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh trong xây dựng công trình bằng phần mềm AdNet2. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LƯỚI KHÔNG GIAN CẠNH NGẮN KẾT HỢP TRỊ ĐO MẶT ĐẤT - VỆ TINH ỨNG DỤNG ĐỂ CHUYỂN TRỤC VÀ ĐỘ CAO TRONG THI CÔNG NHÀ SIÊU CAO TẦNG. Ứng dụng lưới không gian cạnh ngắn kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh để chuyển trục lên sàn xây dựng trong thi công nhà siêu cao tầng.
Hiệu chỉnh các trị đo trong lưới không gian cạnh ngắn trước bình sai. Hiệu chỉnh tọa độ điểm trong lưới không gian cạnh ngắn sau bình sai. Giải pháp xác định độ cao bằng công nghệ định vị vệ tinh trong lưới không gian cạnh ngắn mặt đất - vệ tinh. Thực nghiệm đo đạc và xử lý số liệu lưới không gian cạnh ngắn kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh ứng dụng để chuyển trục và độ cao lên cao trong xây dựng nhà siêu cao tầng.
Giới thiệu công trình thực nghiệm và kết quả đo đạc lưới. Xử lý số liệu đo thực tế của lưới. Xử lý số liệu lưới giả định điểm C1 bị dịch chuyển. Đánh giá về thuật toán bình sai tự do số khuyết dương để xử lý số liệu lưới không gian cạnh ngắn mặt đất - vệ tinh trong chuyển trục lên nhà siêu cao tầng.
Đánh giá khả năng đáp ứng độ chính xác yêu cầu chuyển độ cao lên sàn xây dựng bằng công nghệ GNSS trong thi công nhà siêu cao tầng. Thực nghiệm tính toán phát hiện sai số hệ thống trong kết quả đo góc nghiêng của lưới không gian kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh. Thực nghiệm xử lý số liệu lưới không gian cạnh ngắn kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh trong đo nghiêng nhà cao tầng.94 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 100 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN.
102 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 128 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Bảng phân loại cạnh đo theo chiều dài. Thông số của các máy TĐĐT và GNSS sử dụng để khảo sát độ chính xác đo khoảng cách.
Thông số của mạng lưới. Tọa độ điểm khởi tính. Kết quả đo cạnh. Kết quả đo GPS.
Kết quả tọa độ bình sai trong hệ địa diện. Tham số đặc trưng độ chính xác lưới. Ảnh hưởng do độ lệch dây dọi lên tọa độ phẳng của điểm theo chiều cao công trình (mm). Ảnh hưởng do độ không song song của đường dây dọi tới khoảng cách ΔSH (mm) theo độ cao mặt chiếu.
Sai số khi chuyển độ cao lên sàn xây dựng trong thi công nhà cao tầng. Giá trị sai số chênh cao trắc địa mΔH theo chiều cao điểm chiếu h 73 Bảng 4. Các thông số của mạng lưới. Chiều dài cạnh bình sai lưới tứ giác ở các phương án tính toán (m).
Tọa độ điểm bình sai của lưới tứ giác ở các phương án tính toán (đơn vị m). Tọa độ các điểm sau bình sai ở hai chu kỳ 1 và 2. Độ lệch tọa độ các điểm giữa hai chu kỳ 1 và 2 (đơn vị mm). Tọa độ các điểm sau bình sai ở hai chu kỳ 1 và 2.
Độ lệch tọa độ các điểm giữa hai chu kỳ 1 và 2 (đơn vị mm). Tọa độ các điểm sau bình sai ở hai chu kỳ 1 và 2. Độ lệch tọa độ các điểm giữa hai chu kỳ 1 và 2 (đơn vị mm). Tọa độ địa diện và sai số trung phương các điểm sau bình sai (đơn vị m).
So sánh chênh cao lượng giác và chênh cao trắc địa trong lưới kết hợp mặt đất - vệ tinh. Kết quả đo góc nghiêng trung bình bằng TĐĐT. Kết quả tính sai số hệ thống của góc nghiêng. Kết quả đo góc nghiêng tại ba thời điểm trong ngày.
Kết quả đo các điểm đo nghiêng trạm máy C1 định hướng C2. Kết quả đo các điểm đo nghiêng trạm máy C2 định hướng C1. Kết quả đo các điểm đo nghiêng trạm máy C3 định hướng C1. Tọa độ và độ cao của các điểm đo nghiêng.
Kết quả xác định độ nghiêng của các trục. 98 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2. Biểu đồ sai số đo khoảng cách theo chiều dài cạnh của các thiết bị đo hiện đại. Một số hệ tọa độ không gian ba chiều thường dùng.
Giao diện chương trình AdNet2. Giao diện “Xử lý số liệu lưới” của chương trình AdNet2. Giao diện “Tính chuyển tọa độ” của chương trình AdNet2. Sơ đồ lưới khống chế phục vụ quan trắc chuyển dịch và xác định bồi lắp lòng hồ của thủy điện Nho Quế 3.
Tòa nhà Keangnam Hà Nội và Landmark 81 Hồ Chí Minh. Hệ thống lưới khống chế kết hợp mặt đất - vệ tinh trong thi công nhà siêu cao tầng. Sơ đồ các bước chuyển trục lên nhà siêu cao tầng ứng dụng. Hiệu chỉnh khoảng cách nghiêng.
Hiệu chỉnh góc thiên đỉnh. Ảnh hưởng của độ lệch dây dọi và độ cong trái đất theo chiều cao 65 Hình 4. Biểu đồ ảnh độ lệch dây dọi theo chiều cao công trình. Sơ đồ vị trí mốc lưới chuyển trục tại tầng 28 và lưới định vị.
Sơ đồ lưới thực nghiệm không gian cạnh ngắn trong đo nghiêng nhà cao tầng. 95 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 GPS Global Positioning System 2 GNSS Global Navigation Satellite System 3 GLONASS Globalnaya Navigatsionnaya Sputnikovaya Sistema 4 IGS International GNSS Service 5 TCVN Tiêu chuẩnViệt Nam 6 TCXDVN Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam 7 TĐĐT Toàn đạc điện tử (Total Station) 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài GNSS (Global Navigation Satellite System) là tên gọi dùng chung cho các hệ thống định vị toàn cầu sử dụng vệ tinh như GPS (Hoa Kì), Galileo (Châu Âu), GLONASS (Nga), BeiDou (Trung Quốc) và nhiều hệ thống khác đang được triển khai tại các quốc gia phát triển trên thế giới. Đối với nước ta hiện nay, hệ thống định vị vệ tinh được ứng dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực vẫn là GPS.
Nhờ những ưu điểm so với công nghệ đo đạc truyền thống và sự phổ biến, đa dạng của thiết bị, công nghệ GNSS đang được áp dụng cho hầu hết các công tác trắc địa. Lưới không gian trước đây được xây dựng bằng công nghệ đo đạc truyền thống bao gồm các trị đo cạnh nghiêng, góc ngang và góc thiên đỉnh. Ngày nay, xây dựng lưới không gian có thể kết hợp thêm công nghệ định vị vệ tinh với trị đo nhận được là các baseline. Baseline có thể coi là một dạng của trị đo cạnh nghiêng nhưng nằm trong hệ tọa độ địa tâm.
Khi đưa trị đo vệ tinh vào lưới không gian, cần lưu ý đến vấn đề tính chuyển để thống nhất về hệ tọa độ giữa các kết quả đo trước khi đưa vào một bài toán bình sai chung. Với sự phát triển của thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại dẫn đến độ chính xác đo đạc ngày càng cao, dạng lưới không gian có khả năng áp dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình hơn trước đây. Mỗi dạng trị đo mặt đất hay vệ tinh đều có ưu, nhược điểm riêng. Trong một số trường hợp thi công xây dựng công trình, cần áp dụng cả hai loại trị đo mặt đất và vệ tinh để xây dựng lưới nhằm tăng tính khả thi cũng như độ chính xác của lưới cần thành lập.
Khoảng cách giữa các điểm trong lưới khống chế thi công công trình thường ngắn nên nếu áp dụng trong xây dựng công trình có thể gọi là lưới không gian cạnh ngắn kết hợp trị đo mặt đất - vệ tinh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thái Hà (2020). Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp vệ tinh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-xay-dung-ly-thuyet-binh-sai-luoi-khong-gian-ket-hop-ve-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp vệ tinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp trị đo mặt đất vệ tinh để nâng cao độ chính xác thi công công trình.
Luận án "Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp vệ tinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp vệ tinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp vệ tinh" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp vệ tinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp vệ tinh" có 141 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu xây dựng lý thuyết bình sai lưới không gian kết hợp vệ tinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.