Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh yên bái luận án tiến sĩ
Luận án nghiên cứu sâu sắc thực trạng nghèo đói và các giải pháp giảm nghèo hiệu quả tại tỉnh Yên Bái, phân tích nguyên nhân và đề xuất chính sách.
Năm xuất bản
Số trang
124
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khái quát chung về nghèo và giảm nghèo ở Việt Nam
- Số trang:
- 124 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Lê Minh Ngọc
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khái quát chung về nghèo và giảm nghèo ở Việt Nam
Nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo là vấn đề cấp bách. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản. Định nghĩa nghèo được phân tích từ nhiều góc độ. Các loại nghèo khác nhau được xác định rõ ràng. Nguyên nhân gây đói nghèo rất đa dạng. Chuẩn nghèo được thiết lập ở cả cấp độ quốc tế và quốc gia. Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể trong công tác giảm nghèo. Đặc biệt, khu vực Trung du miền núi phía Bắc đối mặt nhiều thách thức. Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân. Hiểu rõ bối cảnh chung là nền tảng cho các giải pháp cụ thể.
1.1. Định nghĩa và phân loại đói nghèo
Đói nghèo là tình trạng thiếu hụt các nhu cầu cơ bản. Các nhu cầu này bao gồm lương thực, nhà ở, y tế, giáo dục. Định nghĩa nghèo không chỉ dừng lại ở thiếu tiền. Nó còn bao gồm sự thiếu hụt cơ hội, quyền lực, tiếng nói. Có nhiều cách phân loại đói nghèo. Nghèo tuyệt đối thể hiện sự không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu sống tối thiểu. Nghèo tương đối phản ánh sự chênh lệch với mức sống trung bình của xã hội. Ngoài ra, còn có nghèo đa chiều. Nghèo đa chiều xem xét nhiều khía cạnh thiếu hụt đồng thời. Phân loại rõ ràng giúp định hình chính sách phù hợp.
1.2. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng nghèo
Nguyên nhân nghèo rất phức tạp. Chúng có thể xuất phát từ yếu tố tự nhiên. Thiên tai, điều kiện khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng sản xuất. Yếu tố kinh tế bao gồm thiếu vốn, thiếu đất sản xuất. Thiếu việc làm, thu nhập thấp cũng là nguyên nhân phổ biến. Trình độ học vấn thấp hạn chế khả năng tiếp cận công việc tốt. Sức khỏe kém làm giảm năng suất lao động. Cơ sở hạ tầng yếu kém cản trở giao thương, tiếp cận dịch vụ. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt. Các yếu tố xã hội, văn hóa cũng đóng vai trò quan trọng. Dân tộc thiểu số thường chịu nhiều thiệt thòi. Chính sách chưa đủ hiệu quả cũng góp phần duy trì đói nghèo.
1.3. Chuẩn nghèo quốc gia và quốc tế
Chuẩn nghèo là thước đo quan trọng để xác định hộ nghèo. Chuẩn nghèo quốc tế thường dựa trên mức thu nhập USD/ngày. Ngân hàng Thế giới (WB) thường đưa ra các ngưỡng này. Chuẩn nghèo ở Việt Nam có sự thay đổi qua các thời kỳ. Nó được điều chỉnh định kỳ để phù hợp với phát triển kinh tế xã hội. Chuẩn nghèo Việt Nam thường dựa trên thu nhập bình quân đầu người hàng tháng. Nó cũng có thể bao gồm các tiêu chí về tiếp cận dịch vụ cơ bản. Việc xác định chuẩn nghèo giúp Chính phủ xây dựng chính sách giảm nghèo. Nó hỗ trợ phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn.
II.Thực trạng nghèo đói tại tỉnh Yên Bái Phân tích chi tiết
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc. Tỉnh có nhiều đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội riêng biệt. Những đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến tình hình đói nghèo. Tình trạng nghèo ở Yên Bái có nhiều điểm đặc thù. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao ở một số khu vực. Các dân tộc thiểu số Yên Bái chiếm đa số trong số hộ nghèo. Việc phân tích thực trạng giúp xác định đúng vấn đề. Nó là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp. Nghiên cứu tập trung vào các số liệu cụ thể. Nó đánh giá sự biến động của tỷ lệ nghèo qua các năm.
2.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội Yên Bái
Yên Bái có vị trí địa lý chiến lược. Tỉnh nằm trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Địa hình đa dạng, chia cắt phức tạp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa rõ rệt. Tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng khai thác còn hạn chế. Dân số Yên Bái có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống. Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, trình độ dân trí chưa đồng đều. Kinh tế tỉnh đang phát triển nhưng chưa bền vững. Nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo. Công nghiệp và dịch vụ còn nhỏ lẻ. Cơ sở hạ tầng đang được đầu tư nhưng còn nhiều yếu kém. Các yếu tố này tạo nên bối cảnh đặc trưng cho vấn đề nghèo.
2.2. Tình hình hộ nghèo và các chỉ số giảm nghèo
Thực trạng nghèo ở Yên Bái được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu. Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, tốc độ giảm chưa thực sự nhanh. Số lượng hộ cận nghèo vẫn còn đáng kể. Chênh lệch về tỷ lệ nghèo giữa các vùng, các huyện còn lớn. Các xã vùng cao, vùng sâu vẫn có tỷ lệ nghèo cao hơn. Dân tộc thiểu số Yên Bái chiếm tỷ lệ lớn trong hộ nghèo. Thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với mặt bằng chung. Các chỉ số về giáo dục, y tế, tiếp cận nước sạch còn hạn chế ở hộ nghèo. Kết quả giảm nghèo còn chưa đồng đều.
2.3. Các yếu tố chính gây nghèo ở Yên Bái
Nguyên nhân nghèo ở Yên Bái rất đa dạng. Điều kiện tự nhiên khó khăn là yếu tố hàng đầu. Đất đai canh tác ít, bạc màu. Khí hậu khắc nghiệt gây mất mùa, thiên tai. Trình độ sản xuất lạc hậu, thiếu kinh nghiệm. Thiếu vốn đầu tư, thiếu công cụ sản xuất hiệu quả. Cơ sở hạ tầng yếu kém cản trở phát triển. Đường giao thông khó khăn, hạn chế tiếp cận thị trường. Giáo dục, y tế còn nhiều thiếu thốn ở vùng sâu. Chất lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu việc làm bền vững. Tập quán sản xuất cũ, thói quen tiêu dùng chưa hợp lý. Chính sách hỗ trợ chưa đến được tất cả đối tượng cần thiết. Sự chênh lệch phát triển giữa các vùng còn lớn.
III.Chính sách giảm nghèo bền vững và hiệu quả ở Yên Bái
Chính phủ và tỉnh Yên Bái đã ban hành nhiều chính sách. Các chính sách này hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững. Các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo được triển khai. Tỉnh cũng có các dự án và sáng kiến riêng. Việc đánh giá hiệu quả giảm nghèo là cần thiết. Nó giúp điều chỉnh, hoàn thiện các chương trình. Tuy nhiên, công tác này còn đối mặt với nhiều thách thức. Hiểu rõ các chính sách giúp nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu. Đây là yếu tố then chốt để đưa ra giải pháp phù hợp.
3.1. Các chính sách và dự án giảm nghèo đã triển khai
Yên Bái đã triển khai nhiều chương trình giảm nghèo. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo là trọng tâm. Các chính sách hỗ trợ sản xuất, phát triển sinh kế được chú trọng. Hỗ trợ vốn, giống cây trồng, vật nuôi được cấp phát. Chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở cho hộ nghèo cũng được thực hiện. Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng được đầu tư. Điện, đường, trường, trạm được cải thiện. Hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cũng là một phần quan trọng. Các dự án hỗ trợ dân tộc thiểu số Yên Bái được ưu tiên. Sự tham gia của các tổ chức quốc tế cũng đóng góp đáng kể.
3.2. Đánh giá kết quả và thành tựu giảm nghèo
Công tác giảm nghèo ở Yên Bái đã đạt nhiều thành tựu. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể qua các năm. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện. Cơ sở hạ tầng nông thôn có nhiều đổi mới. Chất lượng giáo dục, y tế được nâng cao. Nhận thức của người dân về giảm nghèo cũng tốt hơn. Các chính sách hỗ trợ đã phát huy hiệu quả nhất định. Nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Tuy nhiên, kết quả này chưa thực sự bền vững. Khoảng cách giàu nghèo còn lớn.
3.3. Thách thức trong công tác giảm nghèo bền vững
Công tác giảm nghèo bền vững ở Yên Bái đối mặt nhiều thách thức. Tỷ lệ tái nghèo còn cao. Nhiều hộ thoát nghèo dễ rơi vào cảnh nghèo trở lại khi có biến động. Nguồn lực đầu tư cho giảm nghèo còn hạn chế. Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Chính sách đôi khi còn chồng chéo, thiếu đồng bộ. Công tác tuyên truyền, vận động chưa thực sự sâu rộng. Năng lực cán bộ cơ sở còn yếu. Tư tưởng trông chờ, ỷ lại còn tồn tại ở một bộ phận dân cư. Biến đổi khí hậu, thiên tai gây ra nhiều rủi ro. Sự phát triển kinh tế xã hội Yên Bái chưa đủ mạnh để tạo đột phá.
IV.Giải pháp tổng thể thúc đẩy giảm nghèo bền vững ở Yên Bái
Để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững, cần có giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Chúng cần tính đến đặc thù của tỉnh Yên Bái. Tập trung vào phát triển kinh tế xã hội Yên Bái là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực người dân, cộng đồng là ưu tiên. Chính sách cần được điều chỉnh linh hoạt. Sự phối hợp giữa các cấp, ngành cần chặt chẽ. Đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả. Mục tiêu là tạo sinh kế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.
4.1. Giải pháp quy hoạch phát triển kinh tế và hạ tầng
Cần hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu nông sản. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến. Thu hút đầu tư vào các dự án phù hợp. Phát triển du lịch sinh thái, cộng đồng. Nâng cấp và mở rộng hệ thống giao thông. Xây dựng các công trình thủy lợi, điện, nước sạch. Đảm bảo hạ tầng thông tin liên lạc. Những giải pháp này tạo điều kiện cho phát triển. Chúng giúp người dân dễ dàng tiếp cận thị trường và dịch vụ.
4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách và tuyên truyền
Hoàn thiện cơ chế, chính sách giảm nghèo. Đảm bảo chính sách đến đúng đối tượng. Có chính sách đặc thù cho dân tộc thiểu số Yên Bái. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng cường phân cấp, trao quyền cho địa phương. Có chính sách khuyến khích người dân tự lực vươn lên. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức. Vận động người dân thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu. Khuyến khích học nghề, chuyển đổi nghề nghiệp. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong công tác giảm nghèo.
4.3. Vai trò của nhà nước địa phương và hộ gia đình
Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong chỉ đạo, định hướng. Cần ban hành chính sách phù hợp, phân bổ nguồn lực. Cơ quan địa phương trực tiếp triển khai chính sách. Tăng cường năng lực cán bộ cơ sở. Theo dõi, đánh giá hiệu quả các chương trình. Cộng đồng và các tổ chức xã hội cần tham gia tích cực. Hộ gia đình đóng vai trò quyết định. Cần chủ động, tích cực tham gia các chương trình. Nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất. Thay đổi tư duy, không trông chờ ỷ lại. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên là chìa khóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (124 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ MINH NGỌC NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở TỈNH YÊN BÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ THÁI NGUYÊN, 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ MINH NGỌC NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở TỈNH YÊN BÁI Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 60310501 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIỆT TIẾN THÁI NGUYÊN, 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trong luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Lê Minh Ngọc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành, tôi xin chân thành cảm ơn T.
Nguyễn Việt Tiến, người đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Địa lí, Phòng Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn văn phòng UBND tỉnh Yên Bái, Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Yên Bái, Cục thông kê Tỉnh, Sở kế hoạch đầu tư, Chi Cục Dân Số Và KHHGĐ Tỉnh Yên Bái, bạn bè đồng nghiệp, người thân trong gia đình, các bạn học viên cao học lớp Địa Lí K20 đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình làm luận văn của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014 Học viên: Lê Minh Ngọc (Khóa học 2012 - 2014) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các hình ix MỞ ĐẦU 1 1.
Lý do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2 3. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 5 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5 5.
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6 6. Đóng góp mới của luận văn 8 7. Bố cục của luận văn 9 Chương 1. 10 TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO 1.
Khái quát chung về nghèo 10 1. Định nghĩa về nghèo 10 1. Phân loại nghèo 14 1. Nguyên nhân nghèo 15 1.
Chuẩn nghèo trên thế giới và Việt Nam 16 1. Chuẩn nghèo trên thế giới 16 1. Chuẩn nghèo ở Việt Nam 17 1. Thực trạng nghèo, giảm nghèo ở Việt Nam và Trung du miền núi 19 phía Bắc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.
Ở vùng TDMNPB 23 Tiểu kết chương I 25 Chương 2. 26 THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở TỈNH YÊN BÁI 2. Đặc điểm môi trƣờng tự nhiên, dân cƣ, xã hội, kinh tế tỉnh Yên 26 Bái 2. Vị trí địa lí (VTĐL) và lãnh thổ 26 2.2 Điều kiện tự nhiên 28 2.
Điều kiện kinh tế - xã hội 35 2. Thực trạng phát triển kinh tế 42 2. Đánh giá chung 43 2. Thực trạng và nguyên nhân nghèo ở Yên Bái 45 2.
Một số chính sách và dự án XĐGN ở tỉnh Yên Bái 45 2. Thực trạng nghèo và giảm nghèo ở Yên Bái 52 2. Kết quả chỉ tiêu đánh giá nghèo ở tỉnh Yên Bái 59 2. Nhận xét về công tác giảm nghèo tỉnh Yên Bái từ 2006 đến nay 67 2.
Nguyên nhân nghèo ở Yên Bái 73 Tiểu kết chương 2 76 Chương 3. 78 NHỮNG GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO Ở TỈNH YÊN BÁI 3. Cơ sở đưa ra giải pháp giảm nghèo ở tỉnh Yên Bái 78 3. Tổng quan chính sách đã ban hành của Đảng, Nhà nước về vấn 78 đề XĐGN 3.
Định hướng PTBV ở Việt Nam 81 3. Quan điểm, mục tiêu trong công tác giảm nghèo ở tỉnh Yên Bái 86 3. Một số giải pháp hướng tới giảm nghèo ở tỉnh Yên Bái 88 3. Nhóm giải pháp Quy hoạch và phát triển kinh tế 88 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.
Nhóm giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng 90 3. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 92 3. Giải pháp tuyên truyền 95 3. Một số giải pháp khác 95 3.
Đối với nhà nước 97 3. Đối với cơ quan địa phương 98 3. Đối với từng hộ gia đình 98 Tiểu kết chƣơng 3 98 KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC 104 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ NGHĨA CNTT Công nghệ thông tin DTTS Dân tộc thiểu sổ ĐBKK Đặc biệt khó khăn ĐKTN Điều kiện tự nhiên H Huyện CNH- HĐH Công nghiệp hóa- Hiện dại hóa KHCN Khoa học công nghệ LĐTBXH Lao động thƣơng binh và xã hội PTBV Phát triển bền vững TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc THPT Trung học phổ thông TNTN Tài nguyên thiên nhiên TX Thị xã LHQ Liên hợp quốc VTĐL Vị trí địa lý WB Ngân hàng Thế giới XĐGN Xoá đói giảm nghẻo KT-XH Kinh tế - xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.1 Thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam giai đoạn 20 2004 - 2010 Bảng 1.2 Tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2004 - 2010 20 Bảng 1.3 Hệ số Gini giai đoạn 2004 - 2010 22 Bảng 1.4 Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế 24 Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính của tỉnh Yên Bái, năm 2012 26 Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình của các trạm khí tượng tỉnh Yên 29 Bái giai đoạn 1999 – 2011 Bảng 2.3 Lượng mưa trung bình các trạm khí tượng tỉnh Yên Bái 29 giai đoạn 1999 – 2011 Bảng 2.4 Số giờ nắng của các trạm khí tượng tỉnh Yên Bái giai 30 đoạn 1999 – 2011 Bảng 2.5 Độ ẩm trung bình của các trạm khí tượng tỉnh Yên Bái 30 giai đoạn 1999 – 2011 Bảng 2.6 Dân số trung bình phân theo thành thị, nông thôn giai 35 đoạn 2005 - 2012 Bảng 2.7 Tình hình cấp phát, huy động vốn Chương trình 135 50 (giai đoạn II) Bảng 2.8 Tỉ lệ hộ nghèo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2013 54 Bảng 2.9 Sự phân hóa nghèo phân theo huyện, thị tỉnh Yên Bái năm 56 2012 Bảng 2.10 Tỷ lệ hộ nghèo của 02 huyện nghèo theo Nghị quyết 57 30a/2008/NQ-CP năm 2012 Bảng 2.11 Phân hóa nghèo theo dân tộc tỉnh Yên Bái, năm 2012 58 Bảng 2.12 GDP, GDP/ngƣời của Yên Bái giai đoạn 2005 - 2012 60 Bảng 2.13 Thu nhập bình quân đầu ngƣời phân theo thành 61 thị, nông thôn tỉnh Yên Bái Bảng 2.14 Các nguồn chi tiêu tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 - 2012 62 Bảng 2.15 Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe 62 Bảng 2.16 Số cơ sở y tế, số giường bệnh tỉnh Yên Bái 64 Bảng 2.17 Hộ nghèo đang sử dụng nước sạch tỉnh Yên Bái, năm 67 2012 Bảng 2.18 Tỉ lệ hộ nghèo phân theo huyện, thị tỉnh Yên Bái 71 giai đoạn 2006 - 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ DANH MỤC CÁC HÌNH Tên hình Trang Hình 1.1 Tỉ lệ hộ nghèo phân theo vùng năm 2010 23 Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Yên Bái 27 Hình 2.2 Mật độ dân số theo huyện, thị tỉnh Yên Bái năm 35 2012 Hình 2.3 Cơ cấu thành phần dân tộc tỉnh Yên Bái, năm 2012 36 Hình 2.4 Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 — 42 2012 Hình 2.5 Bản đồ hiện trạng nghèo tỉnh Yên Bái năm 2012 53 Hình 2.6 Tỉ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn tỉnh Yên 55 Bái giai đoạn 2006-2012 Hình 2.7 Thu nhập bình quân đầu người phân theo huyện, thị 60 năm 2012 Hình 2.8 Tốc độ giảm nghèo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 72 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vừa qua đã đẩy giá thực phẩm tăng mạnh nhất kể từ những năm 1970.
Điều này những tưởng đã đẩy hàng triệu người trên thế giới lâm vào tình cảnh đói nghèo. Tuy nhiên, ước tính của Ngân hàng Thế giới (WB) cho thấy, trong năm 2008, năm đầu tiên của cuộc khủng hoảng tài chính và lương thực, cả số lượng và tỷ lệ người có mức sống dưới 1,25 USD/ngày đã giảm trên mọi khu vực của thế giới. Đây là lần suy giảm rộng khắp đầu tiên kể từ khi WB bắt đầu tổng hợp số liệu năm 1981. Trong giai đoạn 2008 - 2010, tốc độ giảm nghèo vẫn được duy trì ở mức trên 1%, người dân tại các nước đang phát triển có tiêu chuẩn sống dưới 1,25 USD/ngày giảm từ 50% dân số toàn cầu năm 1981 xuống còn 21% trong năm 2011.
Như vậy, khoảng 1 tỷ người đã thoát khỏi ngưỡng đói thế giới đã đạt được mục tiêu giảm người nghèo trong giai đoạn 1990 – 2015 sớm hơn 5 năm so với dự tính. Trong Báo cáo "Khởi đầu tốt nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam về giảm nghèo và những thách thức mới" của WB ngày 24/1/2013, cũng ghi nhận: Trong vòng 20 năm (1990-2010), tỷ lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm với khoảng hơn 30 triệu người thoát nghèo. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đạt được thành tựu ấn tượng về giáo dục và y tế. Tỷ lệ nhập học ở bậc tiểu học của người nghèo là trên 90% và ở bậc trung học cơ sở là 70%.
Trình độ học vấn tăng và sự đa dạng hóa các hoạt động phi nông nghiệp, cơ hội làm việc ở công trường, nhà máy. cũng đóng góp tích cực cho công tác XĐGN (XĐGN) ở Việt Nam. Không chỉ WB mà nhiều nước và tổ chức quốc tế khác cũng đánh giá cao, coi Việt Nam là "một điểm sáng thành công" trong XĐGN. Mới đây, tại Italia, Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) đã tổ chức "Công nhận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ thành tích nổi bật trong đấu tranh XĐGN" cho 38 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Đồng thời, Việt Nam cũng nằm trong nhóm 18 quốc gia được trao bằng khen chứng nhận việc sớm đạt được Mục tiêu Phát triển thiên niên kỷ 1 (MDG 1) - hướng tới mục tiêu giảm một nửa số người bị đói vào năm 2015. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững vẫn còn những hạn chế, cần tập trung khắc phục: Tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhưng chưa bền vững, khoảng cách giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Minh Ngọc (2014). Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh yên bái luận án [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-van-de-ngheo-va-giam-ngheo-o-tinh-yen-bai-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh yên bái luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu sâu sắc thực trạng nghèo đói và các giải pháp giảm nghèo hiệu quả tại tỉnh Yên Bái, phân tích nguyên nhân và đề xuất chính sách.
Luận án "Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh yên bái luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh yên bái luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh yên bái luận án" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh yên bái luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh yên bái luận án" có 124 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh yên bái luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.