Luận án TS: Nghiên cứu ứng dụng tĩnh điện cao áp tách các phần tử có điện dẫn khác nhau
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tĩnh điện cao áp trong công nghệ tách các phần tử có điện dẫn khác nhau.
Luan An
Luận án
Số trang
108
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Công nghệ tĩnh điện cao áp: tuyển khoáng hiệu quả
- Số trang:
- 108 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Công nghệ tĩnh điện cao áp tuyển khoáng hiệu quả
Công nghệ tĩnh điện cao áp mang lại giải pháp hiệu quả cho tuyển khoáng. Phương pháp này giảm thiểu tác động môi trường. Nó cho phép xử lý khoáng sản khô. Ngành khai thác mỏ hiện đại đòi hỏi kỹ thuật bền vững, hiệu quả. Công nghệ này đáp ứng những yêu cầu đó. Tài liệu này đi sâu khám phá ứng dụng chi tiết.
1.1. Tổng quan công nghệ phân loại khoáng sản bằng tĩnh điện
Phân tách tĩnh điện sử dụng điện trường. Nó phân loại hạt dựa trên đặc tính điện khác nhau. Khoáng sản dẫn điện và không dẫn điện phản ứng riêng biệt. Điều này cho phép tách chúng hiệu quả. Nhiều thiết bị khác nhau được thiết kế cho mục đích này.
1.2. Tình hình nghiên cứu tuyển khoáng tĩnh điện trong và ngoài nước
Những tiến bộ đáng kể xảy ra trên toàn cầu. Nghiên cứu trong nước cũng phát triển đều đặn. Các nghiên cứu tập trung cải thiện hiệu quả, mở rộng ứng dụng. Việc nắm bắt xu hướng hiện tại rất quan trọng. Nó giúp định hướng các phát triển tương lai.
II.Nguyên lý tách tĩnh điện lực tác động quỹ đạo bay
Phân tách tĩnh điện dựa trên các nguyên lý vật lý cơ bản. Các lực tác động lên hạt khoáng sản quyết định sự phân tách. Đặc tính hạt ảnh hưởng đến tương tác này. Hiểu động lực học rất quan trọng cho thiết kế hiệu quả. Phần này phân tích các khái niệm cốt lõi. Nó giải thích cách hạt di chuyển dưới điện áp cao.
2.1. Phân tích các lực tĩnh điện trong tuyển khoáng
Nhiều lực tác động lên chuyển động của hạt. Các lực này bao gồm trọng lực, lực cản khí động học và lực tĩnh điện. Lực tĩnh điện đóng vai trò chủ đạo. Nó tác động lên các hạt tích điện trong điện trường. Sự khác biệt về điện tích hoặc độ dẫn điện quyết định sự phân tách.
2.2. Xác định quỹ đạo chuyển động phần tử trong điện trường
Quỹ đạo hạt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất phân tách. Mô hình hóa các đường đi này giúp dự đoán hành vi. Các yếu tố như cường độ điện trường và vận tốc ban đầu của hạt rất quan trọng. Hình dung quỹ đạo dẫn đến tối ưu hóa thiết bị. Nó đảm bảo kết quả phân tách như mong muốn.
2.3. Quá trình tích điện của các phần tử cần phân tách
Các hạt thu nhận điện tích thông qua nhiều cơ chế. Tích điện do ma sát xảy ra khi vật liệu khác nhau cọ xát. Tích điện do cảm ứng xảy ra trong điện trường. Tích điện đúng cách đảm bảo sự phân tách khác biệt. Sự khác biệt này là cần thiết cho làm giàu khoáng sản hiệu quả.
III.Phát triển thiết bị tuyển tĩnh điện mô hình thử nghiệm
Phát triển một thiết bị tuyển tĩnh điện hiệu quả đòi hỏi thiết kế tỉ mỉ. Các mô hình thử nghiệm kiểm tra nguyên lý lý thuyết. Việc lựa chọn linh kiện và vật liệu rất quan trọng. Chương này trình bày quy trình phát triển. Nó chi tiết cách thiết lập cho đánh giá thực tế. Đặc trưng hóa hạt là một phần quan trọng của nghiên cứu này.
3.1. Thiết kế mô hình thử nghiệm máy tách tĩnh điện khoáng sản
Hình dạng điện cực là khía cạnh thiết kế then chốt. Hình dạng, kích thước và vật liệu điện cực ảnh hưởng đến phân bố điện trường. Một mô hình vật lý cho phép thực nghiệm có kiểm soát. Mô hình này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra các cấu hình khác nhau. Nó giúp tối ưu hóa quá trình phân tách.
3.2. Thu thập và xử lý mẫu đo đặc tính tích điện
Các mẫu khoáng sản được chuẩn bị cẩn thận. Kích thước phân bố hạt được đo đạc. Khả năng tích điện và giữ điện tích của hạt được đánh giá. Các phép đo này cung cấp dữ liệu thiết yếu. Chúng dự đoán hành vi của hạt trong điện trường. Dữ liệu chính xác cải thiện độ tin cậy của mô hình phân tách.
IV.Tối ưu hiệu suất tách điện trường thông số vận hành
Tối ưu hóa hiệu suất phân tách là điều tối quan trọng. Điều này liên quan đến việc hiểu điện trường và các thông số quy trình. Các công cụ mô phỏng cung cấp cái nhìn sâu sắc về phân bố trường. Xác nhận thực nghiệm xác nhận dự đoán lý thuyết. Điều chỉnh điện áp, nhiệt độ và các yếu tố khác tinh chỉnh quy trình. Điều này dẫn đến cải thiện thu hồi khoáng sản.
4.1. Mô phỏng phân bố điện trường cao áp trong thiết bị
Phần mềm như COMSOL mô hình hóa hành vi điện trường. Nó trực quan hóa cường độ và hướng trường. Mô phỏng này xác định cấu hình điện cực tối ưu. Nó giúp hiểu tương tác hạt với trường. Mô hình hóa chính xác giảm thử nghiệm và sai sót trong thiết kế.
4.2. Thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của điện áp nhiệt độ
Nhiều thử nghiệm được tiến hành. Điện áp áp dụng tác động đáng kể đến chuyển động hạt. Nhiệt độ ảnh hưởng đến tính chất bề mặt hạt và hiệu quả tích điện. Thực nghiệm cho thấy các thông số này ảnh hưởng đến phân tách như thế nào. Dữ liệu hướng dẫn lựa chọn điều kiện vận hành tối ưu.
4.3. Hiệu suất tách quặng khô tĩnh điện cho Zircon và Ilmenite
Các khoáng sản cụ thể như Zircon và Ilmenite là mục tiêu. Công nghệ đạt hiệu quả phân tách cao cho chúng. Kết quả chứng minh quá trình làm giàu khô hiệu quả. Phương pháp này cung cấp giải pháp thay thế sạch hơn cho các quy trình ướt. Nó góp phần nâng cao giá trị nguyên liệu thô.
V.Ứng dụng làm giàu khoáng sản kết quả tiềm năng
Nghiên cứu chứng minh thành công hiệu quả của công nghệ tĩnh điện cao áp. Nhiều kết quả quan trọng đã đạt được trong phân tách khoáng sản. Phương pháp này mang lại giải pháp hứa hẹn cho việc định giá tài nguyên. Nó mở ra con đường cho chế biến khoáng sản bền vững hơn. Phần này tóm tắt các kết quả chính và triển vọng tương lai.
5.1. Kết quả đạt được từ công nghệ điện trường cao áp
Nghiên cứu xác nhận phân tách hiệu quả các khoáng sản mục tiêu. Tỷ lệ thu hồi nâng cao được quan sát thấy nhất quán. Những hiểu biết mới về hành vi hạt trong điện trường xuất hiện. Các phát hiện này xác nhận cách tiếp cận đã phát triển. Chúng đặt nền tảng cho ứng dụng công nghiệp.
5.2. Đánh giá tiềm năng ứng dụng tách khoáng phi kim loại
Công nghệ hứa hẹn không chỉ với các khoáng sản cụ thể. Nó có thể tách nhiều loại khoáng phi kim loại. Điều này mở rộng khả năng ứng dụng công nghiệp. Khía cạnh xử lý khô giảm tiêu thụ nước và chất thải. Nó định vị công nghệ này như một lựa chọn bền vững cho chế biến khoáng sản trong tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (108 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC HÌNH .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục đích nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .5 Cấu trúc của luận án. CÔNG NGHỆ PHÂN TÁCH TĨNH ĐIỆN .1 Tình hình nghiên cứu trong nước .Tình hình nghiên cứu ngoài nước .1 Nguyên lý phân tách các phần tử và các công nghệ ứng dụng.
Các mô hình thiết bị hiện có trong và ngoài nước .3 Kết luận chương 1. 24 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH CÁC MẪU PHÂN TÁCH .Phát triển mô hình thử nghiệm của thiết bị phân tách tĩnh điện .1 Tính toán lựa chọn hình dạng kích thước điện cực .1 Lựa chọn vật liệu chế tạo điện cực .2 Lựa chọn hình dạng điện cực .3 Quy trình thực nghiệm đo kích thước và khả năng tích điện. Thu thập và xử lý mẫu.
Đo và mô phỏng kích thước tương đương của phần tử. Đo khả năng tích điện tích: .4 Kết luận chương 2. 42 1 CHƯƠNG III. QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC PHẦN TỬ TRONG MÔI TRƯỜNG PHÂN TÁCH .1 Phân tích các lực tác động lên các phần tử trong điện trường .1 Các lực tác động lên phần tử mô phỏng .2 Phân tích sự tác dụng của các lực lên phần tử .3 Một số nhận xét và đánh giá .2 Xác định quỹ đạo bay của các phần tử trong môi trường thiết bị .1 Ý nghĩa của việc xác định quỹ đạo bay của các phần tử .2 Hình ảnh quỹ đạo bay của các phần tử cần phân tách .3 Vai trò chuyển động của các phần tử trong nguyên lý phân tách tĩnh điện.
Quá trình tích điện của các phần tử cần phân tách .2 Tích điện do cảm ứng. Tích điện do ma sát .4 Kết quả mô phỏng quỹ đạo bay .Kết luận chương 3. 60 CHƯƠNG IV. TỐI ƯU HÓA HIỆU SUẤT CỦA THIẾT BỊ PHÂN TÁCH TĨNH ĐIỆN .1 Mô phỏng phân bố điện trường trong thiết bị phân tách .1 Các phương pháp tính toán điện trường .2 Phần mềm mô phỏng COMSOL .3 Kết quả mô phỏng điện trường trong thiết bị trên phần mềm Comsol .4 Nhận xét kết quả mô phỏng .2 Quy trình thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các thông số đến hiệu suất phân tách của thiết bị .1 Thực nghiệm phân tách khi chưa có điện trường:.
Thực nghiệm phân tách khi có ảnh hưởng của điện áp. Thực nghiệm phân tách khi có ảnh hưởng của nhiệt độ sấy. Hiệu suất tách với Zircon:. Hiệu suất tách với Ilmenite: .6 Nhận xét kết quả thực nghiệm .3 Kết luận chương 4.
91 KẾT LUẬN CHUNG. Các kết quả đã đạt được. Một số kết luận mới liên quan đến vấn đề nghiên cứu. 93 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
95 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 106 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AC Điện xoay chiều ADC Dòng điện một chiều hạ áp AND Điều chỉnh dòng điện AVR Tự động điều chỉnh điện áp BEM Phương pháp phần tử biên COMSOL Phần mềm mô phỏng phân bố điện trường DC Điện một chiều FDM Phương pháp sai phân hữu hạn FEM Phương pháp phần tử hữu hạn HVI Dòng điện phía cao áp HVU Điện cao áp IC Vi mạch ICL Mạch hiển thị LED Đèn tín hiệu LM Vi mạch khuếch đại thuật toán MA Máy biến áp RC Mạch điện trở điện dung TI Máy biến dòng đo lường TU Máy biến áp đo lường Uđk Điện áp điều khiển Iđk Dòng điện điều khiển 4 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Nguyên lý hoạt động và thiết bị kiểu trục quay. Nguyên lý hoạt động và thiết bị kiểu dùng hai điện cực phẳng.
Nguyên lý hoạt động và thiết bị kiểu máng nghiêng .1 Phân bố khối lượng hạt theo thứ tự khay hứng sản phẩm, đường kính dây dẫn 0,5mm .2 Phân bố khối lượng hạt theo thứ tự khay hứng sản phẩm, đường kính dây dẫn 1,0mm .3 Phân bố khối lượng hạt theo thứ tự khay hứng sản phẩm, đường kính dây dẫn 1,5mm .4 Phân bố khối lượng hạt theo thứ tự khay hứng sản phẩm, dây dẫn hình trụ đường kính 5mm .5 Phân bố khối lượng hạt theo thứ tự khay hứng sản phẩm, sử dụng điện cực hình rẻ quạt .6 Hình dạng điện cực trên trong mô hình vật lý của thiết bị.7 Hình dạng điện cực dưới trong mô hình vật lý của thiết bị.8 Mô hình vật lý của thiết bị thử nghiệm .9 Thiết kế của tủ đo lường, điều khiển và bảo vệ.10 Phân bố kích thước trung bình của hạt sa khoáng. Sơ đồ đo điện tích hạt khi biết trị số điện trở R. Mô hình nguyên lý đo điện tích. Kết quả đo điện tích của hạt sa khoáng.
Khả năng nhiễm điện trái dấu của các thành phần Ilmenite và Zircon. Lực tác dụng lên các phần tử trong thiết bị tách sử dụng máng nghiêng .2 Thiết bị phân tách để chụp quỹ đạo bay. Khi chưa có điện áp đặt lên điện cực. Khi có điện áp đặt lên điện cực.
Mô hình nguyên lý thiết bị phân tách tĩnh điện sử dụng máng nghiêng.6 Khi chưa có điện áp .7 Điện áp đặt lên điện cực 10 kV .8 Điện áp đặt lên điện cực 20 kV .9 Điện áp đặt lên điện cực 30 kV .Chia miền mô hình theo phương pháp sai phân hữu hạn. Giới hạn trường của miền A trong mặt phẳng 2 chiều. Mô hình phần tử hữu hạn hình tam giác. Giao diện của mô-dun AC/DC trong COMSOL.
Giao diện phần phân tích tĩnh điện. Mô hình hình học của thiết bị tuyển tĩnh điện sử dụng trong mô phỏng. Phân bố và hướng của điện trường giữa các bản cực (hình trái), trị số điện trường lấy theo đường thẳng nối từ điện cực trụ đến cực bản, bắt đầu từ điện cực trụ (hình phải). Trường hợp a=4cm, b=15cm và U=20kV.
Phân bố điện trường, hướng của điện trường và trị số của điện trường lấy dọc theo khoảng cách từ điện cực trụ đến cực bản trong trường hợp thay đổi a. Từ trên xuống dưới a=3cm, a=2cm và a=1cm. Phân bố điện trường, hướng của điện trường và trị số của điện trường lấy dọc theo khoảng cách từ điện cực trụ đến cực bản trong trường hợp thay đổi b. Từ trên xuống dưới b=14cm, b=13cm và b=12cm.
Phân bố điện trường, hướng của điện trường và trị số của điện trường lấy dọc theo khoảng cách từ điện cực trụ đến cực bản trong trường hợp thay đổi điện áp U. Từ trên xuống dưới U=15kV và U=25kV. Phân bố điện trường, hướng của điện trường và trị số của điện trường lấy dọc theo khoảng cách từ điện cực trụ đến cực bản trong trường hợp thay đổi hình dạng điện cực âm phía trên. Từ trên xuống dưới: kết quả mô phỏng khi thay bằng các hình trụ đường kính 5cm và đường kính 1cm .12 Phân bố khối lượng theo thứ tự các khay khi thay đổi góc nghiêng .13 Phân bố khối lượng theo thứ tự các khay khi điện áp thay đổi (Zircon) .14 Phân bố khối lượng theo thứ tự các khay khi điện áp thay đổi (Ilmenite).15 Phân bố khối lượng theo thứ tự các khay phụ thuộc nhiệt độ sấy (Zircon) .16 Phân bố khối lượng theo thứ tự các khayphụ thuộc nhiệt độ sấy(Ilmenite) .1 Lý do chọn đề tài Công nghệ phân tách các hạt sa khoáng ứng dụng kỹ thuật cao áp tĩnh điện là một trong những khâu công nghệ quan trọng đối với ngành khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác các thành phần Imenite và Zircon có trong sa khoáng titan tại Việt Nam.
Trên cơ sở đánh giá chung hiện nay [3,6], Việt Nam có nguồn tài nguyên sa khoáng titan đáng kể, với trữ lượng lớn và chất lượng tốt. Trong đó trữ lượng đã được thăm dò và đánh giá là khoảng hàng chục triệu tấn ilmenit, nằm dọc ven biển các tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Bình Thuận. Những tỉnh có trữ lượng lớn là Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Bình Thuận [3]. Tuy nhiên tại Việt Nam vẫn còn chưa đầu tư cho công nghệ và trang thiết bị đúng mức cần thiết [6], cụ thể là các nghiên cứu ứng dụng, làm chủ công nghệ và chế tạo thiết bị phù hợp với điều kiện khai thác của Việt Nam, mặc dù chúng ta có nguồn quặng khá phong phú và chất lượng tốt.
Có thể thấy đối với các dạng khoáng sản nói trên, trong thành phần chứa các loại hạt khoáng có tính chất dẫn điện khác nhau (Ilmenite và Zircon). Nhằm mục đích phân tách và làm giàu các thành phần sa khoáng quan trọng và chủ yếu này, khâu công nghệ chính được ứng dụng là công nghệ cao áp tĩnh điện. Kỹ thuật cao áp tĩnh điện sử dụng điện trường tĩnh điện để phân tách các hạt vật liệu bay trong không gian điện trường được tạo ra và tối ưu trong thiết bị. Trên thế giới và tại Việt Nam, trong ngành công nghiệp khai khoáng, công nghệ này thường được sử dụng để phân tách khối lượng lớn các phần tử khoáng sản có tính chất dẫn điện khác nhau.
Cụ thể là phân tách các khoáng chất quan trọng, cũng như giúp loại bỏ các thành phần quặng không cần thiết để làm giàu khoáng chất. So với công nghệ cổ điển như sàng lọc cơ khí, tuyển từ, công nghệ cao áp tĩnh điện có những ưu điểm quan trọng cần được khai thác như: 7 - Dễ dàng điều chỉnh điều khiển hoạt động và tối ưu hóa thông số thiết bị; - Dễ dàng trong lắp đặt vận hành, bảo dưỡng sửa chữa; - Có giá thành chấp nhận được; - Không gây ô nhiễm môi trường; - Mức tiêu thụ điện năng thấp. Ngay đối với công nghệ cao áp tĩnh điện, các kỹ thuật áp dụng trong các thiết bị cũng đang được phát triển và tối ưu theo các hướng khác nhau, làm chủ được kỹ thuật phù hợp là đòi hỏi quan trọng đối với việc làm chủ công nghệ, nắm được các kỹ thuật tiên tiến hiện nay. Cùng với sự phát triển gần đây của kinh tế Việt Nam, nhu cầu các sản phẩm khoáng chất từ quặng titan khai thác được hiện nay đang ở mức cao đòi hỏi việc nâng cao năng suất cũng như cải tiến hiệu suất khai thác của các thiết bị hiện có.
Đòi hỏi này đã mang đến nhiều cơ hội cũng như vấn đề kỹ thuật cần được quan tâm nghiên cứu. Trong đó có các vấn đề tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn công nghệ hợp lý và nghiên cứu thiết kế thiết bị phân tách và làm giàu khoáng sản sử dụng công nghệ cao áp tĩnh điện.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ứng dụng tĩnh điện cao áp tách khoáng sản hiệu quả (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-ung-dung-tinh-dien-cao-ap-tach-phan-tu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng tĩnh điện cao áp tách khoáng sản hiệu quả" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tĩnh điện cao áp trong công nghệ tách các phần tử có điện dẫn khác nhau.
Luận án "Ứng dụng tĩnh điện cao áp tách khoáng sản hiệu quả" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng tĩnh điện cao áp tách khoáng sản hiệu quả" có 108 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng tĩnh điện cao áp tách khoáng sản hiệu quả" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.