Luận án: Nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc
"Nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân để tạo màng phủ vết thương, hỗ trợ quá trình hồi phục nhanh chóng và giảm thiểu biến chứng."
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
139
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Ứng dụng keo dán fibrin tự thân phẫu thuật cắt mộng
- Số trang:
- 139 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Nhãn khoa
- Tác giả:
- Vũ Thị Kim Liên
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Ứng dụng keo dán fibrin tự thân phẫu thuật cắt mộng
Phẫu thuật cắt mộng mắt là thủ thuật nhãn khoa phổ biến. Bệnh mộng mắt gây khó chịu. Có thể ảnh hưởng thị lực. Ghép kết mạc tự thân sau cắt mộng giúp giảm tái phát mộng mắt. Kỹ thuật này thường dùng chỉ khâu cố định mảnh ghép. Phương pháp khâu chỉ gây kích ứng, đau. Gây thời gian phẫu thuật dài hơn. Việc nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân mang lại giải pháp thay thế. Keo dán fibrin tự thân giúp cố định mảnh ghép kết mạc. Giúp giảm biến chứng và tăng hiệu quả điều trị. Đây là hướng đi mới trong nhãn khoa. Vật liệu sinh học này được tạo từ huyết tương của chính bệnh nhân. Keo dán fibrin tự thân có tính tương thích sinh học cao. Giảm thiểu nguy cơ phản ứng miễn dịch. Mang lại lợi ích vượt trội so với chỉ khâu truyền thống.
1.1. Bệnh mộng mắt Nguyên nhân và điều trị
Mộng mắt là tổn thương thoái hóa kết mạc. Nó phát triển từ góc trong hoặc ngoài mắt. Mộng mắt xâm lấn vào giác mạc. Gây cộm, xốn, đỏ mắt. Có thể che khuất trục thị giác. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tiếp xúc ánh nắng mặt trời, bụi bẩn. Phẫu thuật cắt mộng là phương pháp điều trị chính. Mục tiêu là loại bỏ tổn thương. Phục hồi bề mặt nhãn cầu. Ngăn chặn tái phát.
1.2. Giải pháp keo dán fibrin tự thân
Keo dán fibrin tự thân là vật liệu sinh học. Nó có nguồn gốc từ huyết tương của bệnh nhân. Keo dán fibrin thay thế chỉ khâu trong phẫu thuật. Ứng dụng này đã được chứng minh an toàn. Keo dán fibrin tự thân giúp cố định mảnh ghép kết mạc. Giúp tạo môi trường lành vết thương. Kỹ thuật sử dụng keo đơn giản hơn. Rút ngắn thời gian phẫu thuật cắt mộng. Mang lại sự thoải mái cho bệnh nhân.
1.3. Vai trò của keo dán fibrin trong ghép kết mạc
Ghép kết mạc tự thân là bước quan trọng. Nó giảm tỉ lệ tái phát mộng mắt. Keo dán fibrin đóng vai trò kết dính mảnh ghép. Keo fibrin tạo liên kết vững chắc giữa mảnh ghép và vùng khuyết. Nó không gây ra phản ứng viêm. Như các loại chỉ khâu. Keo dán fibrin còn hỗ trợ cầm máu trong phẫu thuật. Tạo điều kiện tối ưu cho liền vết thương. Nâng cao hiệu quả điều trị tổng thể.
II.Ưu điểm keo dán fibrin tự thân nhãn khoa và liền vết thương
Keo dán fibrin tự thân mang lại nhiều lợi ích. Đặc biệt trong lĩnh vực nhãn khoa. Vật liệu này giúp tối ưu hóa kết quả phẫu thuật cắt mộng. Giảm thiểu các biến chứng phẫu thuật. Keo dán fibrin tự thân thúc đẩy quá trình liền vết thương tự nhiên. Hỗ trợ tái tạo mô. Tăng cường tốc độ hồi phục. Mang lại sự thoải mái tối đa cho bệnh nhân. Keo dán fibrin đã trở thành lựa chọn ưu việt. Giúp nâng cao chất lượng điều trị. Đặc biệt khi cần độ chính xác cao và an toàn sinh học.
2.1. Cầm máu hiệu quả trong phẫu thuật
Keo dán fibrin có khả năng cầm máu nhanh chóng. Nó tạo cục máu đông sinh lý. Giúp kiểm soát chảy máu trong phẫu thuật cắt mộng. Điều này làm giảm mất máu. Rút ngắn thời gian phẫu thuật. Cải thiện tầm nhìn cho phẫu thuật viên. Giảm nguy cơ hình thành khối máu tụ hậu phẫu. Khả năng cầm máu này là một ưu điểm nổi bật.
2.2. Thúc đẩy quá trình liền vết thương tự nhiên
Thành phần của keo dán fibrin tự thân chứa nhiều yếu tố tăng trưởng. Chúng có vai trò quan trọng trong liền vết thương. Keo fibrin tạo ma trận sinh học. Hỗ trợ sự di chuyển và tăng sinh của tế bào. Thúc đẩy quá trình tái tạo mô kết mạc. Giúp vết mổ nhanh lành. Giảm sẹo. Nâng cao tính thẩm mỹ của mắt sau phẫu thuật.
2.3. Giảm đau và khó chịu hậu phẫu
Việc không sử dụng chỉ khâu giúp loại bỏ kích ứng. Giảm cảm giác cộm, xốn. Giảm đau sau phẫu thuật cắt mộng. Bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn. Giảm nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau. Thời gian hồi phục chức năng thị giác nhanh hơn. Nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
III.Quy trình điều chế keo dán fibrin tự thân tiêu chuẩn
Keo dán fibrin tự thân được điều chế theo quy trình chuẩn. Đảm bảo an toàn và vô trùng tuyệt đối. Quy trình này bắt đầu từ việc lấy máu của chính bệnh nhân. Các bước tách chiết được thực hiện cẩn thận. Nhằm thu được các thành phần cần thiết. Keo dán fibrin sau đó được sử dụng ngay. Đảm bảo độ tươi và hiệu quả sinh học cao nhất. Việc này giảm thiểu rủi ro lây nhiễm chéo. Loại bỏ nguy cơ phản ứng miễn dịch. Đây là ưu điểm lớn của fibrin tự thân.
3.1. Thu thập huyết tương từ bệnh nhân
Một lượng máu nhỏ được lấy từ tĩnh mạch của bệnh nhân. Giống như xét nghiệm máu thông thường. Mẫu máu được xử lý nhanh chóng. Đảm bảo các thành phần không bị phân hủy. Huyết tương sau đó được tách ra. Chứa fibrinogen và các yếu tố đông máu khác. Đây là nguyên liệu chính để tạo keo dán fibrin.
3.2. Quy trình tách chiết và kích hoạt fibrin
Huyết tương được ly tâm để tách riêng fibrinogen. Thrombin cũng được điều chế. Thrombin có thể là thrombin tự thân hoặc thrombin bovine. Hai thành phần này được chuẩn bị riêng biệt. Khi cần sử dụng, chúng được trộn lẫn. Thrombin sẽ kích hoạt fibrinogen. Tạo thành mạng lưới fibrin. Đây chính là keo dán fibrin.
3.3. Đảm bảo an toàn và vô trùng
Toàn bộ quy trình điều chế diễn ra trong môi trường vô trùng. Sử dụng dụng cụ tiệt khuẩn. Đảm bảo không có vi khuẩn, virus xâm nhập. Keo dán fibrin tự thân loại bỏ nguy cơ lây truyền bệnh. Đặc biệt các bệnh truyền nhiễm qua đường máu. Vì vật liệu này có nguồn gốc từ chính cơ thể bệnh nhân. Mang lại sự an toàn cao nhất.
IV.Hiệu quả lâm sàng keo dán fibrin cắt mộng giảm tái phát
Kết quả nghiên cứu lâm sàng chứng minh hiệu quả vượt trội. Ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng. Kỹ thuật này giảm đáng kể tỉ lệ tái phát mộng mắt. Đây là một vấn đề lớn của phẫu thuật truyền thống. Hiệu quả điều trị được cải thiện rõ rệt. Bao gồm cả chức năng thị lực và thẩm mỹ. Keo dán fibrin tự thân giúp cố định mảnh ghép chắc chắn. Tạo môi trường lành vết thương tối ưu. Điều này góp phần vào thành công lâu dài của phẫu thuật.
4.1. Tỉ lệ tái phát mộng mắt thấp
Một trong những thách thức lớn là tỉ lệ tái phát mộng mắt. Nghiên cứu chỉ ra keo dán fibrin tự thân giảm tỉ lệ này. So với phương pháp khâu chỉ. Việc cố định mảnh ghép kết mạc tự thân vững chắc hơn. Kích ứng tại chỗ ít hơn. Giảm phản ứng viêm. Những yếu tố này góp phần ngăn chặn sự tái phát của mộng.
4.2. Kết quả cố định mảnh ghép ổn định
Keo dán fibrin tạo liên kết mạnh mẽ. Giúp mảnh ghép kết mạc tự thân bám dính tốt. Bám dính nhanh chóng vào nền nhận. Sự ổn định này quan trọng. Giúp tránh tình trạng mảnh ghép bị dịch chuyển. Hoặc bị bong ra. Đảm bảo thành công của quá trình ghép. Góp phần vào hiệu quả điều trị lâu dài.
4.3. Cải thiện thị lực và thẩm mỹ
Sau phẫu thuật, thị lực bệnh nhân được cải thiện. Nhờ loại bỏ mộng mắt khỏi giác mạc. Vết mổ lành nhanh, ít sẹo. Mang lại kết quả thẩm mỹ tốt hơn. Mắt trông tự nhiên hơn. Giảm đỏ mắt và kích ứng kéo dài. Đây là lợi ích quan trọng đối với bệnh nhân.
V.So sánh phương pháp điều trị mộng mắt và biến chứng
Việc so sánh keo dán fibrin tự thân với phương pháp khâu chỉ truyền thống là cần thiết. Điều này giúp đánh giá toàn diện các ưu nhược điểm. Đặc biệt liên quan đến biến chứng phẫu thuật. Phương pháp mới này cho thấy nhiều ưu thế. Giảm thiểu rủi ro và tăng cường sự an toàn. Nâng cao trải nghiệm cho bệnh nhân. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Về những cải tiến trong phẫu thuật cắt mộng. Góp phần vào sự phát triển của nhãn khoa hiện đại.
5.1. Ưu thế so với khâu chỉ truyền thống
Sử dụng keo dán fibrin loại bỏ nhu cầu khâu chỉ. Giúp giảm thời gian phẫu thuật. Giảm đau và khó chịu hậu phẫu. Không còn cần cắt chỉ. Keo dán fibrin tự thân cũng giúp liền vết thương nhanh hơn. Giảm nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến chỉ khâu. Đây là những lợi ích rõ ràng cho cả bệnh nhân và phẫu thuật viên.
5.2. Biến chứng phẫu thuật ít gặp hơn
Các biến chứng phẫu thuật thường gặp khi dùng chỉ khâu bao gồm: viêm, u hạt chỉ, sẹo quá phát. Keo dán fibrin tự thân giúp giảm thiểu các biến chứng này. Tỉ lệ nhiễm trùng thấp hơn. Tình trạng sẹo xấu cũng ít xảy ra. Đảm bảo kết quả tốt hơn sau phẫu thuật. Góp phần vào hiệu quả điều trị cao hơn.
5.3. Thời gian phẫu thuật rút ngắn đáng kể
Quy trình sử dụng keo dán fibrin nhanh gọn hơn. So với việc khâu nhiều mũi chỉ. Phẫu thuật viên có thể hoàn thành thủ thuật nhanh chóng. Điều này giảm gánh nặng cho bệnh nhân. Giảm nguy cơ các rủi ro liên quan đến thời gian gây mê. Nâng cao hiệu quả hoạt động của phòng mổ.
VI.An toàn keo dán fibrin tự thân ít biến chứng phẫu thuật
An toàn là yếu tố hàng đầu trong mọi thủ thuật y tế. Keo dán fibrin tự thân đạt mức độ an toàn cao. Vì vật liệu có nguồn gốc từ chính cơ thể bệnh nhân. Điều này loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây truyền bệnh. Hạn chế tối đa các phản ứng phụ. Giúp giảm thiểu biến chứng phẫu thuật. Keo dán fibrin tự thân đại diện cho một bước tiến quan trọng. Nâng cao tính an toàn và hiệu quả của phẫu thuật cắt mộng. Góp phần cải thiện chất lượng chăm sóc nhãn khoa.
6.1. Không nguy cơ lây truyền bệnh
Keo dán fibrin tự thân được điều chế từ máu của chính bệnh nhân. Điều này loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây truyền các bệnh. Các bệnh như HIV, viêm gan. Không giống như các sản phẩm từ máu của người hiến tặng. Hoặc vật liệu tổng hợp. Đây là lợi thế an toàn tuyệt đối. Đảm bảo sự yên tâm cho bệnh nhân và đội ngũ y tế.
6.2. Phản ứng phụ tại chỗ tối thiểu
Do có nguồn gốc tự thân, keo dán fibrin có khả năng tương thích sinh học cao. Nó không gây ra phản ứng miễn dịch. Hay phản ứng dị ứng. Các phản ứng phụ tại chỗ như viêm, sưng tấy rất hiếm gặp. So với các vật liệu ngoại lai. Điều này giúp quá trình liền vết thương diễn ra suôn sẻ. Giảm thiểu biến chứng phẫu thuật.
6.3. Khả năng tương thích sinh học cao
Fibrin là một thành phần tự nhiên của cơ thể. Nó có vai trò thiết yếu trong quá trình đông máu và liền vết thương. Keo dán fibrin tự thân hoàn toàn tương thích với các mô xung quanh. Không gây độc tính. Không gây phản ứng vật lạ. Giúp mảnh ghép kết mạc tự thân tích hợp tốt. Thúc đẩy quá trình phục hồi tự nhiên. Nâng cao hiệu quả điều trị bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (139 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ THỊ KIM LIÊN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KEO DÁN FIBRIN TỰ THÂN TRONG PHẪU THUẬT CẮT MỘNG GHÉP KẾT MẠC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ THỊ KIM LIÊN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KEO DÁN FIBRIN TỰ THÂN TRONG PHẪU THUẬT CẮT MỘNG GHÉP KẾT MẠC Ngành: Nhãn khoa Mã số: 9720157 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Hoàng Thị Minh Châu 2. Nguyễn Huy Bình HÀ NỘI - 2023 i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án tiến sĩ, em xin trân trọng cảm ơn: Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Bộ môn Mắt - Trường Đại học Y Hà Nội. Bộ môn Sinh lý và Bộ môn Mô phôi trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, Bệnh viện Mắt tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu. Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Hoàng Thị Minh Châu và TS.
Nguyễn Huy Bình – Thầy cô hướng dẫn đã luôn tận tình chỉ bảo, dìu dắt và đồng hành cùng em trong quá trình học tập và nghiên cứu; chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm và động viên để em có thể hoàn thành được luận án này. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến quý báu để em học hỏi và hoàn thành tốt luận án này. Em xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Bộ môn Mắt - Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình học nghiên cứu sinh. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Bố, Mẹ và những người thân yêu đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi phấn đấu trong học tập và trưởng thành trong cuộc sống và sự nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn và biết ơn tới tất cả! Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2022 Học viên Vũ Thị Kim Liên ii LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Thị Kim Liên, nghiên cứu sinh khóa 35 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhãn khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Thị Minh Châu và TS Nguyễn Huy Bình. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2023 Người viết cam đoan Vũ Thị Kim Liên iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix ĐẶT VẤN ĐỀ. Giải phẫu kết mạc.
Bệnh Mộng mắt. Dịch tễ học. Cấu tạo mộng mắt. Phân loại mộng mắt.
Triệu chứng lâm sàng. Các phương pháp điều trị mộng mắt. Cấu tạo keo dán fibrin. Cơ chế hoạt động của keo dán fibrin.
Sản xuất keo dán fibrin. Keo dán fibrin thương mại. Keo dán fibrin tự thân. Ứng dụng keo dán fibrin trong nhãn khoa.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Những hướng nghiên cứu chính. Những tồn tại và vấn đề cần nghiên cứu. Hướng nghiên cứu mới.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phương pháp nghiên cứu. Loại hình nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Các bước tiến hành.
Phương tiện nghiên cứu. Cách thức nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu. Thu thập số liệu và chỉ tiêu đánh giá.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phân tích số liệu. Phương pháp khống chế sai số. Đạo đức trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Xây dựng quy trình tạo keo dán fibrin và đánh giá kết quả thực nghiệm trên thỏ. Quy trình tạo keo dán fibrin tự thân. Kết quả thực nghiệm keo dán fibrin trên thỏ.
Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm phẫu thuật.
Biến chứng trong phẫu thuật. Kết quả cố định mảnh ghép. Triệu chứng lâm sàng sau phẫu thuật. Triệu chứng cơ năng sau phẫu thuật.
Kết quả so sánh hai phương pháp nghiên cứu trên cùng bệnh nhân. Kết quả phẫu thuật. Tóm tắt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và những phát hiện chính. Bàn luận kết quả nghiên cứu.
Xây dựng quy trình tách chiết các thành phần tạo keo dán fibrin. Đánh giá kết quả thực nghiệm trên thỏ. Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc. Bàn luận điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu.
Điểm mạnh của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo. 118 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.
119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ Tiếng Anh Tiếng Việt viết tắt b-FGF Basic fibroblast growth factor Yếu tố tăng sinh nguyên bào sợi căn bản FDA Food and Drug Administration Cơ quan quản lý thực phẩm và thuốc Hoa Kỳ H&E Hematoxylin eosin Phương pháp nhuộm mô học HB-EGF Heparin binding epidermal Yếu tố tăng trưởng thượng bì growth factor có gắn heparin HGF Hepatocyte Growth Factor Yếu tố tăng trưởng (thúc đẩy hình thành mạch máu mới) IL Interleukins Interleukin MMPs Matrix Metalloproteinases Men tiêu hủy cấu trúc nền PPP Platele Poor Plasma Huyết tương nghèo tiểu cầu PRP Platele Rich Plasma Huyết tương giàu tiểu cầu TTT Thủy tinh thể UV Ultraviolet Tia cực tím VEGF Vascular endothelia cell Yếu tố tăng sinh tế bào nội growth factor mạch vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thống kê tỉ lệ tái phát sau phẫu thuật ở một số nghiên cứu. Hàm lượng fibrinogen tách chiết được theo các khối lượng protamin ở lần thứ nhất. Hàm lượng fibrinogen tách chiết được theo các khối lượng protamin ở lần thứ 2.
Tỉ lệ kết hợp giữa huyết tương và calci clorid để tạo thrombin. Tỷ lệ % fibrinogen thu được và thời gian tạo thành keo fibrin. Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo giới. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và nhóm nghiên cứu.
Phân loại mộng trong nhóm nghiên cứu. So sánh thời gian phẫu thuật trung bình giữa 2 nhóm nghiên cứu. Kích thước mảnh ghép kết mạc. Tình trạng xuất huyết mảnh ghép trong phẫu thuật.
Tình trạng xuất huyết kết mạc nền trong phẫu thuật. Kết quả cố định mảnh ghép kết mạc sau phẫu thuật 1 ngày. Đặc điểm cố định mảnh ghép kết mạc sau phẫu thuật 1 ngày. Đặc điểm cố định mảnh ghép kết mạc sau phẫu thuật 1 tuần.
Mức độ phù mảnh ghép sau phẫu thuật 1 ngày. Mối liên quan giữa mức độ phù mảnh ghép và tình trạng hở cạnh mảnh ghép sau phẫu thuật 1 ngày. Mức độ phù mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tuần. Mức độ phù mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tháng.
Tình trạng xuất huyết mảnh ghép sau phẫu thuật 1 ngày. Tình trạng xuất huyết mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tuần. Tình trạng xuất huyết mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tháng. Mức độ viêm mảnh ghép sau phẫu thuật 1 ngày.
Mức độ viêm mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tuần. Mức độ viêm mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tháng. Mức độ đau sau phẫu thuật 1 ngày. Mức độ đau sau phẫu thuật 1 tuần.
Triệu chứng cảm giác dị vật sau phẫu thuật 1 ngày. Triệu chứng cảm giác dị vật sau phẫu thuật 1 tuần. Triệu chứng chảy nước mắt sau phẫu thuật 1 ngày. Triệu chứng chảy nước mắt sau phẫu thuật 1 tuần.
Tình trạng viêm mảnh ghép kết mạc 1 tuần sau phẫu thuật ở nhóm bệnh nhân phẫu thuật cả 2 mắt. Mức độ đau sau phẫu thuật 1 ngày. Mức độ đau sau phẫu thuật 1 tuần. Kết quả phẫu thuật đánh giá sau 1 tháng.
Kết quả phẫu thuật đánh giá sau 3 tháng. Kết quả phẫu thuật đánh giá sau 6 tháng. Tái phát sau phẫu thuật tại thời điểm 6 tháng và 12 tháng. So sánh kích thước mảnh ghép kết mạc và thời gian phẫu thuật 93 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Tia UVB ảnh hưởng tới quá trình hình thành mộng. Hình minh họa đường đi của tia UV tới mắt và tia phản xạ. Vị trí, hình dạng mộng mắt. Đặc điểm mô học của mộng.
Thay đổi lớp nhu mô trong mộng mắt. Phân loại mộng theo hình thái lâm sàng. Hình minh họa kĩ thuật ghép kết mạc tự thân của Kenyon. Sơ đồ minh họa giai đoạn cuối quá trình đông máu tự nhiên.
Sơ đồ minh họa nguyên lý tạo keo dán fibrin. Keo Tisseel của hãng Baxter. Kĩ thuật cắt mộng ghép kết mạc tự thân dùng keo dán fibrin. Sơ đồ quy trình tách chiết các thành phần tạo keo dán fibrin.
Máu toàn phần sau khi ly tâm để tách lấy huyết tương. Quy trình tạo keo dán fibrin tự thân. Fibrinogen và thrombin thu được từ huyết tương thỏ. Ghép kết mạc mắt thỏ.
Tổ chức mô học mảnh ghép kết mạc mắt 7 ngày. Mô học tổ chức mảnh ghép kết mạc mắt 14 ngày. Mô học tổ chức mảnh ghép kết mạc mắt 30 ngày. 63 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Mộng mắt là tổ chức xơ mạch phát triển từ kết mạc bò qua vùng rìa xâm lấn vào giác mạc.
Mộng mắt là bệnh thường gặp với tỷ lệ mắc khoảng 10,2% dân số châu Á.1 Giải phẫu bệnh của mộng mắt là sự thoái hóa giãn lỏng lớp collagen và gia tăng các tế bào sợi của kết mạc. Các nguy cơ chính sinh ra mộng được biết đến như tiếp xúc tia cực tím (UVB), sống ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, làm việc nhiều ngoài trời hay do yếu tố di truyền. Mộng mắt không ảnh hưởng trầm trọng đến thị lực nhưng gây kích thích mắt, cảm giác dị vật, khô mắt, hạn chế vận nhãn và những bận tâm về thẩm mĩ cho người bệnh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Kim Liên (2023). Ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-ung-dung-keo-dan-fibrin-tu-than-phau-thuat-cat-mong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân để tạo màng phủ vết thương, hỗ trợ quá trình hồi phục nhanh chóng và giảm thiểu biến chứng."
Luận án "Ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng" thuộc chuyên ngành Nhãn khoa. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.