Luận án tiến sĩ: Tuyển chọn giống lúa ngắn ngày và biện pháp kỹ thuật thâm canh tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày và biện pháp kỹ thuật thâm canh để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất lúa tại vùng duyên hải nam trung bộ.
Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế
Luan An
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
67
Thời gian đọc
11 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nâng cao năng suất lúa ngắn ngày Duyên hải Nam Trung Bộ
- Số trang:
- 67 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Trần Văn Mạnh
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nâng cao năng suất lúa ngắn ngày Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích lúa hàng năm khoảng 373.3 ngàn ha. Năng suất lúa bình quân đạt 58.5 tạ/ha. Tuy nhiên, vùng phải đối mặt với điều kiện thời tiết phức tạp. Hạn hán và thiếu nước ngày càng nghiêm trọng. Điều này ảnh hưởng xấu đến sản xuất lúa. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày là giải pháp thiết thực. Nó nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Từ đó tăng năng suất, sản lượng lúa. Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp bền vững cho vùng.
1.1. Thực trạng sản xuất lúa và thách thức khí hậu
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đối mặt với thời tiết bất lợi. Hạn hán, thiếu nước có nguy cơ cao, ảnh hưởng sản xuất lúa. Cần giải pháp hiệu quả giảm tác động của biến đổi khí hậu. Mục tiêu là tăng năng suất lúa, đảm bảo an ninh lương thực. Phát triển nông nghiệp bền vững của vùng là trọng tâm. Các nhà khoa học cần nghiên cứu sâu rộng.
1.2. Nhu cầu giống lúa mới thích ứng thời gian sinh trưởng
Giống lúa hiện tại thường có thời gian sinh trưởng dài. Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận còn kém. Ví dụ như Q5, Khang dân 18. Việc tuyển chọn giống lúa ngắn ngày là cần thiết. Giống mới phải có năng suất cao, chất lượng tốt. Đồng thời ít nhiễm sâu bệnh hại. Bổ sung vào cơ cấu cây trồng là mục tiêu.
1.3. Mục tiêu tuyển chọn giống lúa chất lượng
Mục tiêu là tuyển chọn giống lúa mới, thời gian sinh trưởng ngắn. Giống lúa phải có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt. Ít nhiễm sâu bệnh hại. Năng suất cao, chất lượng khá. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật thâm canh lúa. Bao gồm thời vụ gieo, mật độ sạ, liều lượng bón đạm. Phục vụ sản xuất tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
II.Tuyển chọn giống lúa ngắn ngày thích ứng biến đổi khí hậu
Nghiên cứu tập trung tuyển chọn giống lúa ngắn ngày. Mục tiêu là tạo ra giống lúa chống chịu tốt các điều kiện bất lợi. Biến đổi khí hậu gây ra nhiều thách thức. Các giống lúa mới cần có khả năng thích nghi cao. Chúng giúp nông dân né tránh thiên tai như hạn hán, lũ lụt. Nâng cao năng suất và chất lượng lúa gạo là ưu tiên. Đảm bảo an ninh lương thực vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
2.1. Giới thiệu các giống lúa triển vọng
Nghiên cứu khảo sát 9 giống lúa thuần mới. Các giống này thuộc nhóm ngắn ngày. Chúng được thu thập từ nguồn lai tạo trong nước và nhập nội. Đánh giá đặc điểm nông học, tiềm năng năng suất. Chất lượng và tính chống chịu sâu bệnh được xem xét. Thí nghiệm thực hiện 4 vụ liên tục. Bố trí tại 3 địa điểm ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên.
2.2. Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và ngoại cảnh
Giống lúa cần có khả năng chống chịu sâu bệnh hại tốt. Sức chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thuận rất quan trọng. Ví dụ như hạn hán, lũ lụt, khả năng chịu mặn. Đánh giá kỹ lưỡng giúp chọn lọc giống ưu việt. Giảm thiểu rủi ro sản xuất. Nâng cao tính ổn định của cây lúa trước biến đổi khí hậu.
2.3. Khả năng thích nghi vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Các giống lúa được đánh giá khả năng thích nghi cao. Phù hợp với điều kiện sinh thái đặc trưng của vùng. Giống lúa phải có độ ổn định tốt. Thích hợp cho cả vụ đông xuân và vụ hè thu. Kết quả cung cấp dẫn liệu khoa học. Phục vụ công tác chọn tạo giống lúa ngắn ngày. Đây là nguồn vật liệu khởi đầu quý giá.
III.Giải pháp giống lúa chống chịu hạn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Việc tuyển chọn giống lúa chống chịu hạn là giải pháp quan trọng. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán. Giống lúa mới có thời gian sinh trưởng ngắn giúp né tránh thiên tai. Khả năng chống chịu tốt giảm thiểu thiệt hại. Nâng cao năng suất lúa và ổn định sản xuất. Góp phần đảm bảo an ninh lương thực bền vững cho khu vực. Đây là yếu tố then chốt trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
3.1. Phân tích đặc điểm sinh học giống lúa ưu việt
Nghiên cứu đã tuyển chọn thành công giống lúa ưu việt. Giống này có thời gian sinh trưởng ngắn. Đặc điểm sinh học phù hợp với điều kiện khắc nghiệt. Khả năng chịu hạn là một ưu điểm lớn. Các giống này ít nhiễm sâu bệnh hại. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất. Đồng thời nâng cao hiệu quả canh tác lúa.
3.2. Hiệu quả kinh tế từ giống lúa chống chịu hạn
Giống lúa chống chịu hạn giúp ổn định sản xuất. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nó giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Năng suất lúa được duy trì, thậm chí tăng. Điều này cải thiện thu nhập cho nông dân. Góp phần phát triển kinh tế bền vững. Tăng cường an ninh lương thực khu vực.
3.3. Đóng góp vào an ninh lương thực bền vững
Việc bổ sung giống lúa ngắn ngày, chống chịu tốt. Điều này giúp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng. Nông dân có thêm lựa chọn phù hợp. Giống có năng suất cao và chất lượng khá. Điều này trực tiếp đảm bảo an ninh lương thực. Phát triển nông nghiệp bền vững cho vùng. Ngay cả trong điều kiện thời tiết bất lợi.
IV.Tối ưu kỹ thuật canh tác lúa ngắn ngày năng suất cao
Bên cạnh việc tuyển chọn giống, tối ưu kỹ thuật canh tác lúa cũng rất quan trọng. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp. Bao gồm thời vụ gieo sạ, mật độ sạ và liều lượng bón đạm. Các biện pháp này giúp phát huy tối đa tiềm năng của giống lúa ngắn ngày. Đảm bảo năng suất lúa cao và chất lượng tốt. Đồng thời thích ứng với điều kiện sản xuất cụ thể tại Duyên hải Nam Trung Bộ.
4.1. Khuyến nghị thời vụ gieo sạ phù hợp
Nghiên cứu đã xác định thời vụ gieo sạ tối ưu. Điều này giúp né tránh thiên tai hạn hán, lũ lụt. Đặc biệt quan trọng với các vùng sản xuất khó khăn. Thời vụ phù hợp tăng khả năng sinh trưởng của lúa. Đồng thời giúp tăng năng suất lúa. Đảm bảo vụ đông xuân và vụ hè thu hiệu quả.
4.2. Quản lý mật độ sạ và liều lượng đạm hiệu quả
Đề tài nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh. Trong đó có mật độ sạ và liều lượng đạm. Quản lý tốt hai yếu tố này rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lúa. Tối ưu hóa giúp giảm chi phí đầu vào. Đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên. Đây là kỹ thuật canh tác lúa tiên tiến.
4.3. Hoàn thiện quy trình thâm canh lúa cho vùng
Một giống lúa mới cực ngắn ngày được chọn. Giống này làm đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu là hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh. Bao gồm thời vụ gieo sạ, lượng giống gieo sạ, liều lượng đạm. Quy trình này phù hợp thâm canh lúa trên đất phù sa. Đặc biệt là đất không được bồi hàng năm. Giúp nông dân áp dụng hiệu quả.
V.Đề xuất giống lúa chất lượng cao cho Duyên hải Nam Trung Bộ
Nghiên cứu đã tuyển chọn thành công hai giống lúa ngắn ngày triển vọng. Đó là MT18cs và LTH 134 (AIQ1102). Các giống này thể hiện khả năng sinh trưởng tốt. Chúng có năng suất cao và chất lượng khá. Việc đưa vào sản xuất giúp bổ sung cơ cấu giống lúa. Nâng cao hiệu quả canh tác lúa trong vùng. Đồng thời góp phần quan trọng vào an ninh lương thực và phát triển bền vững nông nghiệp khu vực.
5.1. Giới thiệu giống lúa MT18cs và LTH 134 AIQ1102
Nghiên cứu đã tuyển chọn thành công hai giống lúa. Đó là giống MT18cs và LTH 134 (AIQ1102). Các giống này có thời gian sinh trưởng ngắn. Chúng sinh trưởng, phát triển tốt. Năng suất và chất lượng khá. Đây là những giống lúa năng suất cao. Chúng bổ sung vào cơ cấu giống lúa, mang lại lợi ích.
5.2. Lợi ích bổ sung vào cơ cấu cây trồng
Việc bổ sung giống lúa mới vào cơ cấu cây trồng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi. Giúp nông dân bố trí mùa vụ linh hoạt hơn. Né tránh được thiên tai hiệu quả. Góp phần ổn định năng suất và sản lượng lúa. Đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậu phức tạp.
5.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
Kết quả đề tài cung cấp dẫn liệu khoa học. Phục vụ công tác nghiên cứu, chọn tạo giống lúa. Đặc biệt là giống lúa ngắn ngày. Chúng là nguồn vật liệu khởi đầu quan trọng. Dành cho công tác nghiên cứu, chọn tạo giống lúa chất lượng. Đây cũng là tài liệu tham khảo giá trị cho giảng dạy.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (67 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRẦN VĂN MẠNH NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM CANH PHỤC VỤ SẢN XUẤT TẠI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG MÃ SỐ: 62.10 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ, NĂM 2015 Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Minh Hiếu 2. Nguyễn Như Hải Phản biện 1: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Phản biện 2: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Phản biện 3: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế: ………………. Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc gia Trung tâm Học liệu, Đại học Huế Thư viện Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB) có diện tích lúa hàng năm khoảng 373,3 ngàn ha, chiếm 4,78% diện tích lúa cả nước. Năm 2014, sản lượng lúa toàn vùng đạt 2,185 triệu tấn, chiếm 4,87% sản lượng lúa cả nước; năng suất lúa bình quân toàn vùng đạt 58,5 tạ/ha[125]. Mặc dù diện tích và sản lượng lúa toàn vùng so với cả nước không lớn nhưng đây là vùng có điều kiện thời tiết, khí hậu diễn biến khá phức tạp khá bất lợi cho sản xuất nông nghiệp; Tình hình hạn hán, thiếu nước ngày càng có nguy cơ cao gây ảnh hưởng xấu cho sản xuất lúa. Trước những thách thức đó, đòi hỏi các nhà khoa học, phải nghiên cứu và đưa ra các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhất nhằm giảm thiểu tác động của thời tiết, khí hậu để tăng năng suất, sản lượng lúa, đảm bảo được an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp bền vững của vùng.
Những năm gần đây, các giống lúa mới có năng suất cao và biện pháp kỹ thuật mới được đưa vào sản xuất đã nâng cao năng suất và sản lượng lúa gạo của vùng. Tuy nhiên, giống lúa được sử dụng chủ yếu trong sản xuất tại các địa phương trong vùng đa số là những giống lúa có năng suất cao nhưng phẩm chất gạo thấp, một số giống có thời gian sinh trưởng dài, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận kém như Q5, Khang dân 18, DV108, Ải 32, IR17494, Xi23, NX30. Vì thế, việc nghiên cứu tuyển chọn giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, có năng suất, chất lượng khá, ít nhiễm sâu bệnh hại nhằm bổ sung vào cơ cấu giống lúa, tạo điều kiện thuận lợi để bố trí mùa vụ né tránh thiên tai hạn hán, lũ lụt ở những vùng sản xuất lúa khó khăn trong điều kiện khí hậu biến đổi như hiện nay là thực sự cần thiết. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày và một số biện pháp kỹ thuật thâm canh phục vụ sản xuất tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ” 2.
Mục đích của đề tài Tuyển chọn được giống lúa mới có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, ít nhiễm sâu bệnh hại, năng suất cao, chất lượng khá; và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu (thời vụ gieo, mật độ sạ, liều lượng bón đạm) nhằm phục vụ sản xuất thâm canh lúa tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3. Ý nghĩa khoa học Các kết quả thu được của đề tài cung cấp những dẫn liệu khoa học phục vụ công tác nghiên cứu chọn tạo, tuyển chọn giống lúa ngắn ngày cho vùng Duyên hải nam Trung bộ. 2 Đã tuyển chọn được một số giống lúa ngắn ngày triển vọng, sinh trưởng phát triển tốt, ít nhiễm sâu bệnh hại, có tính thích nghi và độ ổn định cao, phù hợp với sản xuất tại các tỉnh Duyên hải nam Trung bộ.
Cung cấp nguồn vật liệu khởi đầu cho công tác nghiên cứu, chọn tạo giống lúa ngắn ngày, chất lượng; Là tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chọn tạo giống lúa ngắn ngày tại vùng nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn Đã tuyển chọn được 2 giống lúa MT18cs và LTH 134 (AIQ1102), có thời gian sinh trưởng ngắn, sinh trưởng phát triển tốt, năng suất, chất lượng khá bổ sung vào cơ cấu giống lúa, góp phần đảm bảo ổn định năng suất và sản lượng lúa của vùng Duyên hải Nam Trung bộ trong điều kiện biến đổi khí hậu phức tạp như hiện nay. Khuyến cáo sản xuất quy trình thâm canh giống lúa mới ngắn ngày triển vọng (thời vụ gieo; mật độ sạ và liều lượng đạm) phù hợp để thâm canh lúa trên đất phù sa không được bồi hàng năm tại vùng Duyên hải nam Trung bộ. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu 9 giống lúa thuần mới thuộc nhóm ngắn ngày, được thu thập từ các nguồn lai tạo trong nước và nhập nội.
Nghiên cứu đặc điểm nông học, tiềm năng năng suất, chất lượng, tính chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận; khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái của 9 giống lúa mới ở vùng DHNTB. Thí nghiệm được thực hiện liên tục 4 vụ; được bố trí tại 3 địa điểm tại tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên. Sử dụng một giống lúa mới có TGST cực ngắn được tuyển chọn làm đối tượng để nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ gieo sạ; lượng giống gieo sạ và liều lượng đạm) để hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh. Các thí nghiệm được thực hiện liên 2 vụ ĐX 2012 2013 và HT 2013, trên đất phù sa không được bồi hàng năm, có độ phì trung bình tại Trạm Khảo nghiệm và Hậu kiểm giống cây trồng Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
Xây dựng mô hình thâm canh giống lúa mới được tuyển chọn và áp dụng biện pháp kỹ thuật mới của đề tài nghiên cứu đề xuất được thực hiện 2 vụ ĐX 20132014 và HT 2014 tại các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên. Thời gian nghiên cứu từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 10 năm 2014. Những đóng góp mới của luận án Đề tài đã phối hợp với các cơ quan tác giả tuyển chọn được 2 giống lúa mới triển vọng là MT18cs và LTH 134 (AIQ1102), có TGST ngắn, năng suất cao ổn định, chất lượng khá, ít nhiễm sâu bệnh hại giới thiệu cho sản xuất tại DHNTB. Các giống lúa này đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho phép sản xuất thử tại Quyết định số: 498/QĐTTCLT, ngày 29/10/2013 và Quyết định số: 58/QĐTTCLT, ngày 13/3/2014; 3 Kết quả nghiên cứu đã đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống lúa cực ngắn ngày trên đất phù sa không được bồi đắp hàng năm tại vùng DHNTB gồm: vụ ĐX gieo sạ từ 27/12 đến 05/01, vụ HT gieo sạ từ 03/6 đến 10/6; Lượng giống gieo sạ và lượng đạm bón thích hợp trên một hecta là: 90 kg hạt giống và 120 kg N trên nền 5 tấn phân chuồng cùng với 80 kg P2O5 và 90 kg K2O.
Bố cục của luận án Luận án gồm 121 trang với 39 bảng số liệu, 11 hình, 126 tài liệu tham khảo. Kết cấu luận án gồm: Phần Mở đầu 4 trang; Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 42 trang; Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 10 trang; Kết quả nghiên cứu và thảo luận 63 trang; Kết luận và đề nghị 2 trang. Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án đã công bố 3 bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành trong nước. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở khoa học và những kết quả nghiên cứu về tuyển chọn giống lúa 1. Nghiên cứu về những đặc điểm nông sinh học của cây lúa Lúa là cây trồng đa dạng kiểu hình, mỗi giống có những đặc điểm riêng mà ta có thể dựa vào đó để nhận biết như chiều cao cây, kích thước lá, màu sắc thân lá, dạng bông, dạng hạt, màu sắc hạt, thời gian sinh trưởng [32]. Các nhà chọn tạo giống trước khi chuẩn bị cho chương trình chọn tạo cần có những thông tin đầy đủ về các đặc điểm nguồn vật liệu khởi đầu của giống. Do vậy, việc nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm nông học, khả năng chống chịu của các giống lúa đã nhiều nhà khoa học tiến hành và thu được nhiều kết quả có ý nghĩa, phục vụ chương trình chọn tạo giống.
Những nghiên cứu về yếu tố cấu thành năng suất của cây lúa Năng suất lúa được tạo thành bởi 4 yếu tố: số bông/đơn vị diện tích, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc/bông và khối lượng 1. Số bông trên một đơn vị diện tích bị tác động bởi 3 yếu tố: số nhánh hữu hiệu, điều kiện ngoại cảnh và biện pháp kỹ thuật (mật độ cấy, tưới nước, bón phân. Số bông có tính quyết định đến năng suất và hình thành sớm nhất, yếu tố này phụ thuộc nhiều vào mật độ gieo cấy, khả năng đẻ nhánh, khả năng chịu đạm. Các giống lúa mới thấp cây, lá đứng, đẻ khỏe, chịu đạm có thể gieo cấy dày để tăng số bông trên đơn vị diện tích [22].
Số bông có thể đóng góp 74% năng suất, trong khi đó số hạt và khối lượng hạt đóng góp 26% [25]. Nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất lúa và các yếu tố liên quan 1. Chất khô tích lũy và năng suất lúa Quang hợp là quá trình chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học và được tích lũy dưới dạng hydratcacbon cung cấp cho mọi hoạt động sống của cây. Hoạt động quang hợp mang lại 80 90% lượng chất khô cho cây, số 4 còn lại là chất khoáng do cây hút từ đất [73].
Nghiên cứu về cấu trúc dạng cây và mô hình cây lúa năng suất cao Dựa trên cơ sở những kết quả đã đạt được Khush, 1990 [95], đã tổng kết mô hình kiểu cấu trúc cây lúa mới có năng suất cao như sau: 1) Số dảnh/khóm từ 3 4 dảnh; 2) Thời gian sinh trưởng từ 100 130 ngày; 3) Không có bông vô hiệu; 4) Thân cứng, chống đổ tốt; 5) Lá thẳng, dày và xanh đậm; 6) Số hạt chắc trên bông từ 200 250 hạt; 7) Hệ thống rễ khỏe; 8) Chống chịu được nhiều loại sâu bệnh; 9) Chiều cao cây từ 90 100cm; 10) Tiềm năng năng suất 10 13 tấn/ha. Việc chọn tạo ra các giống lúa thấp cây, ngắn ngày, năng suất cao đã góp phần tích cực nâng cao năng suất và tổng sản lượng lúa ở nhiều nước trong khu vực châu Á và trên thế giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Mạnh (2015). Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-tuyen-chon-giong-lua-ngan-ngay-tai-vung-duyen-hai-nam-trung-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày và biện pháp kỹ thuật thâm canh để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất lúa tại vùng duyên hải nam trung bộ.
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ" có 67 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.