Nghiên cứu thực trạng phát triển rừng trồng Sa mộc (Cunninghamia lanceolata) tại Hoàng Su Phì, Hà Giang

Luận án: Luận án thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu thực trạng phát triển rừng trồng sa mộc cunninghamia lanceota hook tại huyện hoàng su phì tỉnh hà giang.

Chuyên ngành
Lâm học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

98

Thời gian đọc

15 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng phát triển rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang
Số trang:
98 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Lâm học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng phát triển rừng Sa mộc Hoàng Su Phì Hà Giang

Luận văn thạc sĩ năm 2016 của Nguyễn Ngọc Tuấn tập trung nghiên cứu thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang. Nghiên cứu đánh giá sự phát triển của rừng trồng Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Hook) tại khu vực này. Hoàng Su Phì là huyện miền núi phía Bắc, có địa hình phức tạp, dốc. Khu vực này có tiềm năng lớn cho phát triển lâm nghiệp. Sa mộc là loài cây gỗ quan trọng, mang lại nhiều giá trị. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về hiện trạng trồng rừng. Nó cũng đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quản lý rừng bền vững.

1.1. Tổng quan nghiên cứu rừng trồng Sa mộc tại Hà Giang

Luận văn này khảo sát chi tiết rừng trồng Sa mộc tại Hoàng Su Phì, Hà Giang. Nghiên cứu thực hiện năm 2016 bởi Nguyễn Ngọc Tuấn. Luận văn là công trình khoa học lâm nghiệp. Nó tập trung vào việc đánh giá hiện trạng phát triển. Đây là tài liệu quan trọng cho ngành lâm nghiệp địa phương.

1.2. Đặc điểm khu vực Hoàng Su Phì và rừng Sa mộc

Hoàng Su Phì, Hà Giang, là một địa bàn khó khăn. Địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh. Khí hậu phù hợp cho nhiều loài cây lâm nghiệp. Rừng tự nhiên Hoàng Su Phì vẫn còn, xen kẽ rừng trồng. Sa mộc là cây gỗ chủ lực. Loài cây này thích nghi tốt với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng đặc trưng vùng núi.

1.3. Mục tiêu chính nghiên cứu thực trạng rừng Sa mộc

Nghiên cứu đặt ra nhiều mục tiêu. Đầu tiên là đánh giá thực trạng trồng rừng Sa mộc. Sau đó, đánh giá sinh trưởng, chất lượng rừng trồng. Phân tích ảnh hưởng của chính sách và thị trường. Cuối cùng, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường. Từ đó, đề xuất các giải pháp khả thi cho phát triển rừng bền vững.

II. Đánh giá sinh trưởng chất lượng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì

Nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp khoa học để đánh giá rừng trồng Sa mộc. Việc này bao gồm đo đếm các chỉ số sinh trưởng và phân tích chất lượng gỗ. Các kết quả cung cấp dữ liệu quan trọng về tình trạng hiện tại của rừng. Từ đó, nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng. Điều này giúp định hướng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp cho rừng trồng Sa mộc trong tương lai.

2.1. Phương pháp đánh giá sinh trưởng rừng Sa mộc

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thiết lập các ô tiêu chuẩn (OTC). Dữ liệu về đường kính thân cây (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn) được thu thập. Mật độ cây trên diện tích cũng được ghi nhận. Các bảng biểu điều tra ghi lại độ dốc, thành phần cơ giới đất. Thang điểm đánh giá độ tàn che, độ che phủ được sử dụng. Tất cả nhằm mục đích đo lường chính xác sinh trưởng của Sa mộc.

2.2. Kết quả sinh trưởng trữ lượng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì

Kết quả cho thấy Sa mộc có sự sinh trưởng nhất định tại Hoàng Su Phì. Đường kính và chiều cao trung bình của cây tăng dần theo tuổi. Trữ lượng gỗ cũng được tính toán theo độ tuổi của rừng. Rừng trồng Sa mộc có tiềm năng cung cấp gỗ. Điều này góp phần bảo tồn đa dạng sinh học rừng Sa mộc và các loài cây khác thông qua tạo môi trường sống.

2.3. Tiêu chuẩn giống và kỹ thuật trồng rừng Sa mộc

Chất lượng hạt giống là yếu tố then chốt. Hạt giống phải lấy từ rừng giống đã được công nhận. Cây mẹ có độ tuổi tối thiểu 10 năm. Hạt giống cần đạt độ sạch 85-95% và tỷ lệ nảy mầm trên 30-40%. Kỹ thuật trồng yêu cầu phát băng theo đường đồng mức. Băng trồng rộng 1,5-2m. Thực bì cần được dọn sạch trước 1 tháng. Quy trình này đảm bảo tỷ lệ sống và phát triển của rừng trồng Sa mộc.

III. Ảnh hưởng chính sách thị trường lên rừng Sa mộc Hà Giang

Sự phát triển của rừng trồng Sa mộc tại Hà Giang chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố bên ngoài. Các chính sách lâm nghiệp của Nhà nước và địa phương định hướng hoạt động. Đồng thời, biến động thị trường gỗ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế. Nguồn vốn đầu tư cũng là một yếu tố quan trọng, quyết định quy mô và tính bền vững của các dự án trồng rừng. Các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để tối ưu hóa phát triển lâm nghiệp.

3.1. Chính sách lâm nghiệp Hà Giang và phát triển rừng Sa mộc

Các chính sách lâm nghiệp có vai trò quyết định. Các nghị định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn. Chúng tạo khuôn khổ pháp lý cho phát triển rừng trồng Sa mộc. Chính sách lâm nghiệp Hà Giang còn khuyến khích người dân tham gia. Chúng cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật, tài chính. Sự ổn định chính sách thúc đẩy đầu tư dài hạn vào lâm nghiệp.

3.2. Tác động thị trường đến sản phẩm rừng Sa mộc

Thị trường gỗ Sa mộc ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập. Nhu cầu thị trường quyết định giá cả sản phẩm. Biến động giá gỗ có thể ảnh hưởng đến quyết định của người dân. Thị trường ổn định khuyến khích mở rộng diện tích trồng. Ngược lại, thị trường khó khăn có thể dẫn đến khai thác trái phép. Điều này góp phần vào suy thoái rừng Hà Giang.

3.3. Nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ cho rừng trồng Sa mộc

Nguồn vốn đầu tư là yếu tố quan trọng. Vốn đến từ ngân sách nhà nước, các dự án phát triển. Vốn tự có của hộ gia đình cũng góp phần đáng kể. Hỗ trợ tài chính giúp bà con thực hiện các biện pháp kỹ thuật. Các khoản hỗ trợ giảm bớt gánh nặng chi phí ban đầu. Chúng thúc đẩy sự phát triển bền vững của rừng trồng Sa mộc.

IV. Hiệu quả kinh tế xã hội môi trường rừng Sa mộc tại Hà Giang

Trồng rừng trồng Sa mộc tại Hoàng Su Phì mang lại nhiều hiệu quả. Chúng không chỉ cải thiện kinh tế hộ gia đình mà còn góp phần vào sự ổn định xã hội. Đặc biệt, rừng đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ môi trường, chống lại các tác động tiêu cực. Đánh giá toàn diện các mặt hiệu quả giúp nhìn nhận rõ hơn giá trị của thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang.

4.1. Hiệu quả kinh tế từ trồng rừng Sa mộc

Trồng rừng Sa mộc tạo ra nguồn thu nhập cho người dân. Gỗ Sa mộc có giá trị thương phẩm cao. Khi cây đủ tuổi khai thác, người dân có thể bán gỗ. Việc này giúp cải thiện đời sống kinh tế. Chi phí sản xuất 1 ha Sa mộc được phân tích. Phân tích cho thấy tiềm năng lợi nhuận. Điều này giảm áp lực khai thác lên rừng tự nhiên Hoàng Su Phì.

4.2. Lợi ích xã hội và sinh kế cộng đồng Hoàng Su Phì

Trồng rừng tạo việc làm, ổn định cuộc sống. Cộng đồng địa phương được tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp. Điều này góp phần cải thiện sinh kế cộng đồng Hoàng Su Phì. Trồng rừng còn giúp củng cố tinh thần đoàn kết. Cộng đồng cùng nhau bảo vệ và phát triển rừng. Mục tiêu trồng rừng Sa mộc hướng đến lợi ích chung cho xã hội.

4.3. Vai trò môi trường của rừng Sa mộc chống suy thoái rừng

Rừng Sa mộc có vai trò môi trường quan trọng. Chúng giúp giữ đất, chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước. Rừng điều hòa khí hậu, hấp thụ CO2. Việc này giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu rừng núi phía Bắc. Rừng trồng Sa mộc góp phần hạn chế suy thoái rừng Hà Giang. Chúng duy trì cảnh quan, bảo vệ đa dạng sinh học rừng Sa mộc.

V. Giải pháp bền vững phát triển rừng Sa mộc Hoàng Su Phì

Để đảm bảo sự phát triển bền vững cho rừng trồng Sa mộc tại Hoàng Su Phì, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này tập trung vào cải thiện kỹ thuật, tăng cường quản lý và nâng cao vai trò của cộng đồng. Mục tiêu là phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường, đồng thời giải quyết các nguyên nhân mất rừng Hoàng Su Phì. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, người dân và các tổ chức liên quan.

5.1. Đề xuất cải thiện kỹ thuật lâm sinh rừng Sa mộc

Cần áp dụng kỹ thuật lâm sinh hiện đại. Chọn giống cây Sa mộc có năng suất, chất lượng cao. Giống phải phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng địa phương. Cải thiện quy trình trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng. Điều này tối ưu hóa sinh trưởng cây. Các biện pháp kỹ thuật khoa học giúp nâng cao chất lượng gỗ, đảm bảo rừng trồng Sa mộc phát triển tốt nhất.

5.2. Tăng cường quản lý rừng bền vững và chính sách hỗ trợ

Cần xây dựng chiến lược quản lý rừng bền vững. Chính sách hỗ trợ cần linh hoạt và hiệu quả. Chúng khuyến khích đầu tư lâu dài vào lâm nghiệp. Các chính sách cần giải quyết vấn đề đất đai. Hỗ trợ kỹ thuật, tài chính giúp người dân. Điều này ngăn chặn nguyên nhân mất rừng Hoàng Su Phì. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ, minh bạch.

5.3. Nâng cao sinh kế cộng đồng bảo vệ rừng tự nhiên Hoàng Su Phì

Phát triển các mô hình kinh tế tổng hợp. Kết hợp trồng rừng với các hoạt động khác. Nâng cao thu nhập cho sinh kế cộng đồng Hoàng Su Phì. Giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng. Cộng đồng cần được tham gia vào quá trình ra quyết định. Điều này góp phần bảo vệ rừng tự nhiên Hoàng Su Phì. Đồng thời, phát triển đa dạng sinh học rừng Sa mộc. Các giải pháp bảo vệ rừng Sa mộc cần được triển khai toàn diện.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Những nghiên cứu về lập địa
1.1.2. Những nghiên cứu về giống
1.1.3. Những nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ
1.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng và năng suất rừng trồng
1.1.5. Nghiên cứu về chính sách và thị trường
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu về lập địa
1.2.2. Nghiên cứu về giống
2. CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đánh giá thực trạng trồng rừng Sa mộc tại huyện Hoàng Su Phì
2.1.2. Đánh giá sinh trưởng và chất lượng rừng trồng Sa mộc tại địa bàn nghiên cứu
2.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách và thị trường tới phát triển rừng trồng Sa mộc tại địa phương
2.1.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của trồng rừng Sa mộc
2.1.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển trồng rừng Sa mộc tại địa phương
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu thực trạng phát triển rừng trồng sa mộc cunninghamia lanceota hook tại huyện hoàng su phì tỉnh hà giang

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (98 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN NGỌC TUẤN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SA MỘC (Cunninghamia lanceota Hook) TẠI HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Chuyên ngành: Lâm học ii Thái Nguyên ­ 2016 iii ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN NGỌC TUẤN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SA MỘC (Cunninghamia lanceota Hook) TẠI HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Quốc Hưng iv Thái Nguyên ­ 2016 v LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Nguyễn Ngọc Tuấn Học viên cao học khóa 22. Chuyên ngành: Lâm học. Tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn nghiên cứu cuối khóa học. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016 NGƯỜI LÀM CAM ĐOAN Nguyễn Ngọc Tuấn vi LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp "Nghiên cứu thực trạng phát triển rừng trồng Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Hook) tại huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang” đã hoàn thành.

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, quý thầy giáo, cô giáo trong và ngoài trường đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và thực tập làm luận văn tốt nghiệp. Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với những sự giúp đỡ quý báu đó, đặc biệt tới PGS. TS Trần Quốc Hưng là người luôn tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Bên cạnh đó, tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban lãnh đạo, cùng tập thể cán bộ Ban Quản lý rừng phòng hộ, phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, UBND xã Bản Péo, xã Nậm Ty huyện Hoàng Su Phì, Ban lãnh đạo Trường Cao đẳng nghề tỉnh Hà Giang và bạn bè đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn.

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả luôn luôn cố gắng hết sức mình, nhưng chắc chắn những thiếu sót và hạn chế là điều không thể tránh khỏi, tôi rất mong nhận được sự góp ý quý báu từ phía các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày. năm 2016 TÁC GIẢ vii Nguyễn Ngọc Tuấn MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.VI DANH MỤC CÁC BẢNG.X DANH MỤC CÁC HÌNH .XI MỞ ĐẦU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. 4 CHƯƠNG II. 25 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Đánh giá thực trạng trồng rừng Sa mộc tại huyện Hoàng Su Phì. Đánh giá sinh trưởng và chất lượng rừng trồng Sa mộc tại địa bàn nghiên cứu. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách và thị trường tới phát triển rừng trồng Sa mộc tại địa phương.

Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của trồng rừng Sa mộc. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển trồng rừng Sa mộc tại địa phương. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 26 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.35 - Hạt giống phải lấy giống ở rừng giống chuyển hóa đã được công nhận.

Những cây được chọn giống phải đủ từ 10 năm trở lên. Hạt giống đảm bảo tiêu chuẩn có độ sạch 85-95%, mỗi kg hạt có từ 120.000 hạt, tỷ lệ nảy mầm trên 30-40%. 41 - Nơi dốc trên 25o phát băng theo đường đồng mức, băng chừa rộng 1m, băng phát để trồng rộng 1,5-2m song song với đường đồng mức, thực bì phát sạch, dọn xếp vào băng chừa. Trên băng để lại những cây có giá trị kinh tế, cây gỗ có mục đích.

Xử lý thực bì xong trước khi trồng 1 tháng. Hiệu quả xã hội. Mục tiêu trồng rừng Sa mộc. Hiệu quả xã hội.

72 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 viii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT D1.3 max: Giá trị đường kính thân cây tại vị trí 1,3m lớn nhất D1.3 min: Giá trị đường kính thân cây tại vị trí 1,3m nhỏ nhất D1.3: Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m FAO: Tổ chức nông lương quốc tế Hvn min: Giá trị chiều cao vút ngọn nhỏ nhất ix Hvn max: Giá trị chiều cao vút ngọn lớn nhất Hvn: Chiều cao vút ngọn M: Mật độ NĐ­ CP: Nghị định của chính phủ NQ ­ HĐND: Nghị quyết hội đồng nhân dân OTC: Ô tiêu chuẩn QĐ­ TTg: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ QĐ: Quyết định RSX: Rừng sản xuất UBND: Ủy ban nhân dân x DANH MỤC CÁC BẢNG Biểu 2.1: Biểu điều tra đánh giá sinh trưởng 30 Biểu điều tra đánh giá độ dốc và thành phần cơ Biểu 2.2: 30 giới đất Biểu 2.3: Biểu điều tra, đánh giá độ tàn che và độ che phủ 31 Bảng 2.4: Thang điểm độ dốc và thành phần cơ giới đất 32 Thang điểm về độ tàn che và độ che phủ của rừng Bảng 2.5: 32 trồng Sa mộc Bảng 2.6: Tổng hợp điểm cấp phòng hộ rừng trồng 32 Nguồn vốn đầu tư trồng rừng ở huyện Hoàng Su Bảng 3.1: 38 Phì Biện pháp kỹ thuật lâm sinh được áp dụng trong Bảng 3.2: 40 các mô hình Sinh trưởng về đường kính, chiều cao của Sa mộc Bảng 3.3: 46 tại khu vực nghiên cứu Sinh trưởng về đường kính, chiều cao bình quân Bảng 3.4: 48 từng năm của Sa mộc tại khu vực nghiên cứu Bảng 3.5: Cấp độ phòng hộ của Sa mộc 52 Bảng 3.6: Trữ lượng của Sa mộc ở 2 độ tuổi 54 Bảng 3.7: Chi phí sản xuất cho 1 ha Sa mộc ( 1000đ ) 56 Bảng 3.8: Lợi nhuận kinh tế từ 1 ha Sa mộc Bán theo m3 57 Bảng 3.9: Lợi nhuận kinh tế từ 1 ha Sa mộc bán theo cây 58 xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang 22 Hình 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài 27 Mô hình trồng rừng cây Sa mộc tại xã Nậm Dịch Bảng 3.1: 50 huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Hiện nay cả nước có 10.816 ha là rừng tự nhiên trong đó rừng tự nhiên là rừng sản xuất là 4. Những năm trước đây do kế hoạch sản lượng khai thác lớn nên rừng tự nhiên đã bị khai thác quá mức làm cho chất lượng rừng bị suy thoái.

Hiện nay chất lượng rừng sản xuất là rừng tự nhiên rất thấp, diện tích rừng giàu và trung bình chỉ chiếm khoảng 8%, trong khi đó trạng thái rừng phục hồi, rừng chưa có trữ lượng chiếm khoảng 61% diện tích có rừng tự nhiên của cả nước. Trong khi đó, nhu cầu của người dân địa phương đặc biệt là người dân miền núi về gỗ từ rừng tự nhiên để làm nhà, đồ mộc dân dụng rất lớn, do vậy hiện nay người dân vẫn khai thác gỗ rừng tự nhiên để sử dụng, nhưng Nhà nước không kiểm soát được. Đa số các chủ rừng nhà nước được giao kế hoạch khai thác rừng không có sự phối kết hợp với chính quyền địa phương trong việc kiểm tra giám sát. Bên cạnh đó việc thiếu các biện pháp đồng bộ, thiếu sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước để ngăn chặn, kiểm soát gỗ và sản phẩm gỗ từ khi khai thác đến chế biến và tiêu thụ cũng là một nguyên nhân dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng tự nhiên trong những năm qua.

Trước tình hình đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng "Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp" với mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường; từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh. Từng bước đáp ứng nhu cầu gỗ, lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần xóa đói giảm nghèo cải thiện sinh kế… 2 Hiện nay công tác phát triển rừng kinh tế trên địa bàn Hà Giang nói riêng v à các tỉnh miền núi phía bắc nói chung vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn v à tồn tại, ảnh hưởng đến quá trình phát triển rừng kinh tế. Chưa có định hướng phát triển và kế hoạch cụ thể. Việc xác định các mục tiêu và các yếu tố kỹ thuật phù hợp cho khu vực còn chưa rõ ràng, từ đó dẫn đến chất lượng rừng trồng còn thấp nên chưa thể mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực.

Bên cạnh đó, công tác lựa chọn loài cây cho một số rừng trồng chưa thật phù hợp với thổ nhưỡng và tiểu vùng khí hậu dẫn đến rừng phát triển kém. Các cơ quan chuyên môn chưa làm tốt công tác tư vấn cho người dân và nhà đầu tư trong việc lựa chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và tiểu vùng khí hậu của từng vùng sinh thái, dẫn đến nhiều diện tích rừng sau khi trồng 3 – 5 năm không phát triển được, gây thiệt hại về kinh tế và giảm lòng tin của các nhà đầu tư. Cơ cấu cây trồng của rừng kinh tế chưa đa dạng, bên cạnh đó tình trạng sử dụng đất của các hộ gia đình trong quá trình trồng rừng kinh tế còn manh mún, nhỏ lẻ không theo quy hoạch. Tình trạng trồng rừng manh mún, nhỏ lẻ không theo quy hoạch chung sẽ gây nhiều khó khăn cho quá trình khai thác rừng sau này.

Chế biến lâm sản trên địa bàn của tỉnh tuy phát triển nhưng chủ yếu là tự phát, chưa bền vững, thiếu quy hoạch và tầm nhìn chiến lược; các doanh nghiệp chế biến lâm sản chưa xây dựng được thương hiệu của các sản phẩm từ rừng trồng. Trong những năm qua công tác lâm nghiệp của tỉnh Hà Giang không ngừng phát triển, diện tích rừng không ngừng tăng lên qua từng năm nâng độ che phủ rừng từ 29,7% năm 1993 lên 54,3% năm 2014 chủ yếu được thực hiện qua các chương trình, dự án như: Chương trình 327, Dự án 661, Dự án phát triển nông thôn miền núi, Dự án chia sẻ, 135, Dự án DPPR, kế 3 hoạch bảo vệ và phát triển rừng. hỗ trợ người dân trồng rừng, bảo vệ rừng. Trong đó 3 chương trình lớn hỗ trợ phát triển lâm nghiệp xuyên suốt giai đoạn là Chương trình 327, dự án 661 và hiện nay là Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011­2020.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Ngọc Tuấn (2016). Thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-thuc-trang-phat-trien-rung-trong-sa-moc-hoang-su-phi-ha-giang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu thực trạng phát triển rừng trồng sa mộc cunninghamia lanceota hook tại huyện hoàng su phì tỉnh hà giang.

Luận án "Thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang" thuộc chuyên ngành Lâm học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang" có 98 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực trạng rừng Sa mộc Hoàng Su Phì, Hà Giang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter