Nghiên cứu thống kê đánh giá tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng năng suất lao động Việt Nam
Luận án PhD: Phân tích thống kê tác động tiến bộ công nghệ đến năng suất lao động. Đánh giá định lượng hiệu quả đầu tư công nghệ.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
142
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tác động Công nghệ đến Năng suất Lao động Việt Nam
- Số trang:
- 142 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Lê Hoa
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tác động Công nghệ đến Năng suất Lao động Việt Nam
Nghiên cứu này đánh giá tác động của tiến bộ công nghệ đến năng suất lao động tại Việt Nam. Phân tích sử dụng phương pháp thống kê để xác định mối liên hệ này. Mục tiêu chính là cung cấp cái nhìn toàn diện về vai trò của đổi mới công nghệ trong tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu cũng chỉ ra những khoảng trống trong các công trình đã công bố. Từ đó, các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu được xác định rõ ràng. Tầm quan trọng của tăng năng suất lao động đối với phát triển bền vững quốc gia được nhấn mạnh. Tiến bộ công nghệ đóng vai trò trung tâm trong quá trình này.
1.1. Phạm vi mục tiêu nghiên cứu tổng quan
Luận án đặt mục tiêu nghiên cứu thống kê về tiến bộ công nghệ. Nghiên cứu tập trung vào tác động của công nghệ đến năng suất lao động Việt Nam. Phạm vi bao gồm toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các ngành kinh tế cụ thể. Mục đích là xác định mức độ ảnh hưởng của công nghệ. Từ đó, đưa ra các giải pháp chính sách phù hợp. Các nghiên cứu trước đây về năng suất lao động và tác động công nghệ đã được tổng quan. Những hạn chế và khoảng trống kiến thức cũng được nhận diện.
1.2. Khái niệm phương pháp đo lường năng suất
Khái niệm năng suất lao động được định nghĩa rõ ràng trong nghiên cứu. Các phương pháp đo lường năng suất lao động được trình bày chi tiết. Bao gồm năng suất lao động chung và tăng năng suất lao động. Tiến bộ công nghệ cũng được định nghĩa với các chỉ tiêu phản ánh cụ thể. Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận chặt chẽ. Cơ chế tác động của tiến bộ công nghệ vào năng suất được phân tích. Phương pháp đánh giá tác động khoa học được áp dụng.
II. thúc đẩy Hiệu suất
Tiến bộ công nghệ là động lực chính thúc đẩy hiệu suất làm việc. Công nghệ 4.0 mang lại nhiều cơ hội để tăng trưởng năng suất lao động. Chuyển đổi số là một yếu tố then chốt. Việc áp dụng các công nghệ mới giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Các doanh nghiệp có thể giảm thiểu chi phí hoạt động. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ cũng được nâng cao. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ. Nghiên cứu làm rõ cơ chế công nghệ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến năng suất.
2.1. Vai trò của Tự động hóa Trí tuệ nhân tạo
Tự động hóa quy trình sản xuất giảm sự phụ thuộc vào lao động thủ công. Trí tuệ nhân tạo (AI) giúp phân tích dữ liệu nhanh chóng, chính xác. AI tối ưu hóa các quyết định kinh doanh. Robot và hệ thống tự động hóa thực hiện các nhiệm vụ lặp đi lặp lại. Điều này giải phóng lao động cho các công việc có giá trị cao hơn. Hiệu suất làm việc tăng lên đáng kể. Khả năng sản xuất tăng vọt.
2.2. Ảnh hưởng Dữ liệu lớn và Internet of Things
Dữ liệu lớn (Big Data) cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động sản xuất, thị trường. Phân tích Big Data giúp dự đoán xu hướng và đưa ra chiến lược hiệu quả. Internet of Things (IoT) kết nối các thiết bị, máy móc trong nhà máy. Dữ liệu thời gian thực từ IoT cải thiện giám sát và quản lý. Hệ thống thông minh giúp phát hiện lỗi sớm. Điều này giảm thời gian ngừng hoạt động, tăng năng suất.
III.Phân tích Năng suất Lao động và Đổi mới Công nghệ
Nghiên cứu đánh giá chi tiết tình hình năng suất lao động Việt Nam. Dữ liệu thống kê từ năm 2010 đến 2018 được sử dụng. Phân tích bao gồm năng suất lao động chung toàn nền kinh tế. Ngoài ra, năng suất lao động theo các ngành kinh tế cũng được xem xét. Kết quả chỉ ra xu hướng tăng trưởng năng suất lao động. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng còn hạn chế so với tiềm năng. Đổi mới công nghệ đóng góp vào sự tăng trưởng này nhưng chưa phát huy hết mức. Những rào cản hiện hữu cần được giải quyết.
3.1. Đánh giá năng suất lao động toàn nền kinh tế
Dữ liệu về GDP và số liệu lao động toàn nền kinh tế được phân tích. Năng suất lao động của Việt Nam cho thấy sự cải thiện qua các năm. Tốc độ tăng năng suất lao động có sự biến động. So sánh với các quốc gia trong khu vực, Việt Nam vẫn còn khoảng cách. Cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn để thúc đẩy tăng trưởng năng suất lao động. Việc nâng cao hiệu suất làm việc là ưu tiên hàng đầu.
3.2. Tác động của công nghệ tới ngành chế biến chế tạo
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được nghiên cứu cụ thể. Đây là ngành trọng điểm với tiềm năng đổi mới công nghệ lớn. Tiến bộ công nghệ tác động tích cực đến năng suất của khối doanh nghiệp này. Việc đầu tư vào công nghệ mới cải thiện hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, mức độ hấp thụ công nghệ khác nhau giữa các doanh nghiệp. Cần có chính sách hỗ trợ để các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ hiện đại. Từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh.
IV.Đề xuất Giải pháp Chuyển đổi số Tự động hóa quốc gia
Các giải pháp toàn diện được đề xuất nhằm nâng cao năng suất lao động. Việc thúc đẩy tiến bộ công nghệ là trọng tâm của các kiến nghị. Chuyển đổi số cần được triển khai mạnh mẽ trên quy mô quốc gia. Tự động hóa quy trình sản xuất cần được khuyến khích. Các chính sách cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới. Mục tiêu là đạt được tăng trưởng năng suất bền vững. Các giải pháp cũng tính đến bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
4.1. Chính sách đồng bộ thúc đẩy đổi mới công nghệ
Cần xây dựng các chính sách và chương trình đồng bộ. Mục tiêu là thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao năng suất lao động. Chính phủ đóng vai trò dẫn dắt trong việc tạo môi trường thuận lợi. Hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế cho đầu tư công nghệ là cần thiết. Khuyến khích hợp tác giữa nhà nước, doanh nghiệp và viện nghiên cứu. Việc ban hành các tiêu chuẩn công nghệ cũng quan trọng. Điều này đảm bảo hiệu quả của các dự án công nghệ.
4.2. Khuyến khích Nghiên cứu và Phát triển R D
Thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu và đổi mới là yếu tố cốt lõi. Đầu tư vào R&D tạo ra công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần có cơ chế hỗ trợ các dự án nghiên cứu khoa học. Đặc biệt là các dự án ứng dụng công nghệ 4.0. Khuyến khích sáng tạo trong doanh nghiệp và trường đại học. Việc hợp tác quốc tế trong nghiên cứu cũng rất quan trọng. Điều này giúp Việt Nam tiếp cận tri thức và công nghệ tiên tiến.
V.Phát triển Kỹ năng Lao động số Hấp thụ Công nghệ Mới
Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong việc tận dụng tiến bộ công nghệ. Phát triển kỹ năng lao động số là ưu tiên hàng đầu. Người lao động cần được trang bị kiến thức và kỹ năng mới. Điều này giúp họ thích nghi với môi trường làm việc thay đổi. Khả năng hấp thụ công nghệ mới của doanh nghiệp và cá nhân cần được nâng cao. Việc đào tạo lại và đào tạo nâng cao là không thể thiếu. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề là chiến lược dài hạn. Điều này đảm bảo hiệu suất làm việc cao trong tương lai.
5.1. Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ
Khả năng hấp thụ công nghệ là yếu tố quan trọng để triển khai thành công đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để tiếp nhận và áp dụng công nghệ mới. Đào tạo nội bộ giúp nhân viên làm chủ công nghệ. Trao đổi kinh nghiệm với các đối tác công nghệ cũng cần được chú trọng. Việc tạo ra văn hóa đổi mới trong tổ chức là điều cần thiết. Điều này giúp quá trình chuyển đổi số diễn ra suôn sẻ.
5.2. Đào tạo phát triển kỹ năng lao động số
Chương trình đào tạo cần được cập nhật liên tục. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên số. Kỹ năng lao động số bao gồm tư duy phân tích, giải quyết vấn đề, sử dụng công cụ số. Các trường học và cơ sở dạy nghề cần hợp tác với doanh nghiệp. Điều này đảm bảo chương trình đào tạo phù hợp thực tiễn. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất, giáo viên chất lượng cao là cần thiết. Điều này chuẩn bị nguồn nhân lực sẵn sàng cho công nghệ 4.0.
VI.Tạo Hệ sinh thái Đổi mới Sáng tạo tăng Năng suất
Một hệ sinh thái đổi mới, sáng tạo mạnh mẽ là nền tảng cho tăng trưởng năng suất. Việc tạo lập một môi trường thuận lợi cho đổi mới là rất quan trọng. Điều này bao gồm sự kết nối giữa các thành phần. Nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cộng đồng cần hợp tác. Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển của công nghệ. Từ đó, tối đa hóa đóng góp vào năng suất lao động. Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn từ Cách mạng công nghiệp 4.0. Tuy nhiên, những thách thức cũng không nhỏ.
6.1. Bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam
Cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại cả cơ hội và thách thức. Công nghệ như AI, IoT, Big Data có tiềm năng lớn. Việt Nam cần tận dụng cơ hội để bứt phá về năng suất. Năng lực sáng tạo đổi mới của quốc gia cần được cải thiện. Các doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc nắm bắt xu hướng công nghệ. Chính phủ cần có tầm nhìn chiến lược rõ ràng. Điều này định hướng phát triển trong kỷ nguyên số.
6.2. Phát triển hệ sinh thái đổi mới quốc gia
Cần tạo lập một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện. Điều này bao gồm các vườn ươm công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm. Các trung tâm nghiên cứu và phát triển cũng cần được hỗ trợ. Môi trường pháp lý cần linh hoạt để khuyến khích đổi mới. Sự hợp tác giữa các bên liên quan là chìa khóa. Hệ sinh thái này sẽ là động lực mạnh mẽ để tăng cường đổi mới công nghệ. Từ đó góp phần vào tăng trưởng năng suất lao động bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (142 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN THỊ LÊ HOA NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀO TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI – NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN THỊ LÊ HOA NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀO TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Chuyên ngành: Kinh tế học Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. Bùi Đức Triệu 2. Tăng Văn Khiên HÀ NỘI – NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lê Hoa ii MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài.1 Các nghiên cứu về năng suất lao động.2 Các nghiên cứu về tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng năng suất.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam liên quan đến đề tài.2 Khoảng trống các công trình đã được công bố và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. 22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.26 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀO TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG.1 Khái niệm và phương pháp đo năng suất lao động.1 Năng suất lao động.2 Tăng năng suất lao động.2 Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh tiến bộ công nghệ.1 Khái niệm tiến bộ công nghệ.2 Các yếu tố tạo nên tiến bộ công nghệ.3 Phương pháp luận nghiên cứu tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng năng suất lao động.1 Cơ chế tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng năng suất lao động.2 Phương pháp đánh giá tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng năng suất .36 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 50 CHƯƠNG 3: NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀO TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM.1 Đánh giá năng suất lao động và tăng năng suất lao động của Việt Nam.1 Dữ liệu tính năng suất lao động và tăng năng suất lao động.2 Đánh giá năng suất lao động chung toàn nền kinh tế của Việt Nam.3 Đánh giá năng suất lao động theo các ngành kinh tế.2 Nghiên cứu tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng năng suất lao động của Việt Nam.1 Dữ liệu và xử lý bổ sung dữ liệu về vốn.2 Nghiên cứu đánh giá tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng năng suất lao động của nền kinh tế.3 Tiến bộ công nghệ tác động tăng năng suất khối doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.84 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.96 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT DỰA TRÊN THÚC ĐẨY TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ.1 Các vấn đề đặt ra đối với thúc đẩy tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất lao động.2 Bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và những cơ hội thách thức thúc đẩy tiến bộ công nghệ.1 Bối cảnh của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.2 Năng lực sáng tạo đổi mới của Việt Nam.
Đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến bộ công nghệ đóng góp nâng cao năng suất lao động.1 Xây dựng đồng bộ các chính sách và các chương trình thúc đẩy tiến bộ công nghệ và nâng cao năng suất lao động.2 Thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu và đổi mới.3 Nâng cao năng lực hấp thụ tiến bộ công nghệ.4 Tạo lập hệ sinh thái đổi mới, sáng tạo.4 Điều kiện thực hiện giải pháp.120 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 121 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 122 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined.
i DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Dữ liệu về GDP theo giá thực tế, giá so sánh và số liệu lao động toàn nền kinh tế quốc dân của Việt Nam (2010 – 2018).2 Tính tổng số giờ làm việc của toàn nền kinh tế qua các năm (2010 – 2018) 52 Bảng 3.3: Giá trị tăng thêm theo giá thực tế (2018) và giá so sánh (2010 – 2018) của các ngành kinh tế cấp I.4: Số lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế cấp I (2010-2018) 55 Bảng 3.5: Số giờ lao động bình quân trên tuần của các khu vực kinh tế (2010-2018) .6: Tính tổng giờ lao động của ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản (2010 – 2018) 57 Bảng 3.7: Tổng số giờ lao động theo ngành ngành kinh tế (2010 – 2018).8: NSLĐ và tốc độ tăng NSLĐ của Việt Nam 2011-2018.11: Giá trị đầu tư còn lại đến cuối năm (tính khấu hao là 5%) đến năm 2000 .12: Quy mô vốn nền kinh tế từ 2001 - 2009.13: Ước tính quy mô vốn của các ngành kinh tế đến cuối năm 2009.14: Quy mô vốn của ngành nông lâm, nghiệp, thủy sản từ 2010 - 2018.15: Quy mô vốn bình quân theo ngành kinh tế (2010 – 2018).16: Tóm tắt tên biến sử dụng cho mô hình DEA hoặc SFA.17: Kết quả chỉ số Malmquist tổng hợp tính từ số liệu giá trị tăng thêm, số lao động đang làm việc và quy mô vốn của các ngành kinh tế cấp I (2011 – 2018).18: Kết quả chỉ số Malmquist tổng hợp tính từ số liệu giá trị tăng thêm, tổng số giờ lao động trong năm và quy mô vốn của các ngành kinh tế cấp I (2011-2018).19: Ước lượng thay đổi công nghệ của các ngành cấp I từ 2011 - 2018.20: Kết quả ước lượng các tham số của hàm sản xuất dựa trên số liệu về giá trị tăng thêm, số lao động đang làm việc và quy mô vốn của ngành kinh tế cấp I từ 2010 – 2018.21: Ước lượng tiến bộ công nghệ dựa trên dữ liệu giá trị tăng thêm, vốn và số lao động của các ngành kinh tế cấp I (2011-2018).22 Kết quả kiểm định của mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên đối với dữ liệu đầu vào là giá trị tăng thêm, tổng giờ công và quy mô vốn của các ngành kinh tế cấp I (2010- 2018).23: Kết quả ước lượng các tham số của hàm sản xuất với dữ liệu giá trị tăng thêm, tổng số giờ lao động trong năm và quy mô vốn của các ngành kinh tế cấp I từ 2010 – 2018.24: Ước tính tiến bộ công nghệ, hiệu quả kỹ thuật từ dữ liệu giá trị tăng thêm, tổng giờ lao động và quy mô vốn của ngành kinh tế cấp I (2011-2018).25: Tốc độ tăng giá trị tăng thêm, lao động và NSLĐ khối doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (2011-2018).26: Kết quả chỉ số Malmquist tổng hợp tính từ số liệu của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (2011 – 2018).27: Kết quả kiểm định lựa chọn hàm sản xuất cho dữ liệu khu vực doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (2010-2018).28: Kết quả ước lượng các tham số của hàm sản xuất từ số liệu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (2010-2018).29: Tỷ lệ tăng năng suất do tiến bộ công nghệ của các ngành thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (2011-2018) và bình quân 2011 – 2018.30: Mức năng suất 2018, tốc độ tăng NSLĐ và tiến bộ công nghệ 2011-2018 của khối doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phân theo cấp độ công nghệ 93 Bảng 3.31: Ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các ngành thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân 2011-2018.1: Xếp hạng của Việt Nam về hệ sinh thái đổi mới (2019).2: So sánh tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu và phát triển trên tổng GDP (2015) của Việt Nam và một số nước trên thế giới.3: Số các nhà nghiên cứu trên một triệu dân (2015) của Việt Nam và một số nước.107 v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Minh họa giá trị tăng thêm.1: Mô hình thúc đẩy tăng năng suất dựa trên đổi mới, sáng tạo.1: Đường biên sản xuất và hiệu quả kỹ thuật.2: “Năng suất”, “hiệu quả kỹ thuật” và “hiệu quả kinh tế theo quy mô”.3: Minh họa thay đổi công nghệ giữa 2 thời kỳ.4: Minh họa đường biên hiệu quả.5: Mô hình đường biên ngẫu nhiên.1: Tốc độ tăng NSLĐ của Việt Nam 2011 - 2018.2: GDP bình quân đầu người và NSLĐ tính theo người của Việt Nam và một số nước Châu Á (2018).3: NSLĐ tính theo giờ của Việt Nam so với một số nước Châu Á (2018).4: Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người và tốc độ tăng NSLĐ của Việt Nam và một số nước Châu Á (bình quân 2011 – 2018).5: NSLĐ các ngành kinh tế năm 2018.6: Tiến bộ công nghệ bình quân 2011-2018 của các ngành thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.92 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT APO Tổ chức Năng suất Châu Á (Asian Productivity Organization) DEA Phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis) DN Doanh nghiệp GDP Tổng sản phẩm quốc nội ILO Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization) KH&CN Khoa học và công nghệ KT-XH Kinh tế - Xã hội MPI Chỉ số đo năng suất Malmquist (Malmquist productivity index) NC&PT Nghiên cứu và phát triển NSLĐ Năng suất lao động (Labor productivity) NSNN Ngân sách nhà nước OECD Tổ chức Hợp tác Phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development) OLS Bình phương bé nhất (Ordinary Least Squares) SE Hiệu quả theo quy mô (Scale effect) SFA Phân tích đường biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis) TC Thay đổi công nghệ (Technology Change) TE Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficency) TFP Năng suất nhân tố tổng hợp (Total Factors Productivity) TSCĐ Tài sản cố định WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới (World Economic Forum). 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tăng năng suất lao động có ý nghĩa rất lớn, là nhân tố quan trọng để tăng thêm sản phẩm cho xã hội, là cơ sở để hạ thấp giá thành, góp phần nâng cao đời sống nhân dân và tăng tích lũy để phát triển sản xuất. Chỉ có phát triển nhờ vào tăng năng suất mới tăng được khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và có điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, tăng cường hội nhập quốc tế.
Ở Việt Nam, từ nhiều năm thuật ngữ “Năng suất – Chất lượng – Hiệu quả” đã trở thành khẩu hiệu ở các nhà máy. Từ năm 1996, khi Việt Nam tham gia vào Tổ chức Năng suất Châu Á (APO) thì vai trò và tầm quan trọng của năng suất và cải tiến năng suất càng được nhấn mạnh hơn. Ngày 21 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Lê Hoa (2020). Tác động công nghệ đến năng suất lao động Việt Nam: Nghiên cứu thống kê [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-thong-ke-danh-gia-tac-dong-tien-bo-cong-nghe-nang-suat-lao-dong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động công nghệ đến năng suất lao động Việt Nam: Nghiên cứu thống kê" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án PhD: Phân tích thống kê tác động tiến bộ công nghệ đến năng suất lao động. Đánh giá định lượng hiệu quả đầu tư công nghệ.
Luận án "Tác động công nghệ đến năng suất lao động Việt Nam: Nghiên cứu thống kê" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tác động công nghệ đến năng suất lao động Việt Nam: Nghiên cứu thống kê" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động công nghệ đến năng suất lao động Việt Nam: Nghiên cứu thống kê" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Tác động công nghệ đến năng suất lao động Việt Nam: Nghiên cứu thống kê" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động công nghệ đến năng suất lao động Việt Nam: Nghiên cứu thống kê" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động công nghệ đến năng suất lao động Việt Nam: Nghiên cứu thống kê" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.