Nghiên cứu sinh trưởng một số loài cây bản địa: Chò chỉ, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai tại ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Luận án: Nghiên cứu sinh trưởng một số loài cây bản địa chò chỉ trai lý nghiến lim xanh cẩm lai tại mô hình khoa lâm nghiệp trường đại học nông lâm thái nguyên.
Năm xuất bản
Số trang
55
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cây bản địa Việt Nam: Tài nguyên lâm nghiệp quốc gia
- Số trang:
- 55 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Lâm nghiệp
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Chiên
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cây bản địa Việt Nam Tài nguyên lâm nghiệp quốc gia
Cây bản địa là những loài cây tự nhiên phát triển trong môi trường địa phương. Chúng thích nghi tốt với khí hậu, đất đai của Việt Nam. Kỹ thuật trồng cây bản địa đòi hỏi hiểu biết sâu về sinh học và điều kiện sinh trưởng. Vườn cây bản địa cung cấp lâm sản quý giá. Quản lý lâm sản bền vững giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Cây gỗ lâm nghiệp từ các loài bản địa có giá trị kinh tế cao. Trồng cây bản địa không chỉ phục vụ sản xuất mà còn bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu sinh trưởng cây là nền tảng phát triển ngành lâm nghiệp.
1.1. Định nghĩa và đặc điểm sinh học cây bản địa
Cây bản địa là quần thể cây cổ xưa mở rộng tự nhiên trong khu vực địa lý nhất định. Chúng đã thích nghi qua hàng triệu năm với điều kiện khí hậu, đất đai cụ thể. Sinh trưởng cây bản địa phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và chất dinh dưỡng đất. Các loài này thường có khả năng chống chịu cao với sâu bệnh địa phương. Kỹ thuật trồng cây bản địa yêu cầu tối ưu hóa các điều kiện môi trường tự nhiên.
1.2. Vai trò của cây bản địa trong lâm nghiệp hiện đại
Cây gỗ lâm nghiệp bản địa cung cấp gỗ xây dựng, gỗ mỹ nghệ chất lượng cao. Quản lý lâm sản từ các loài bản địa đảm bảo tính bền vững. Vườn cây bản địa hoạt động như các hệ sinh thái nhân tạo, bảo tồn genetic diversity. Trồng cây bản địa giảm chi phí quản lý vì khả năng tự thích nghi cao. Nghiên cứu sinh trưởng cây bản địa hỗ trợ quy hoạch phát triển lâm nghiệp quốc gia.
1.3. Tiềm năng kinh tế của cây bản địa Việt Nam
Gỗ từ cây bản địa xuất khẩu giá cao. Lim xanh, trai lý, nghiến là những cây gỗ quý hiếm. Cây bản địa cung cấp tinh dầu, nhựa, tannin có giá trị. Trồng cây bản địa đem lại thu nhập ổn định cho nông dân. Quản lý lâm sản bền vững tạo việc làm lâu dài. Sinh trưởng cây nhanh chóng rút ngắn chu kỳ sản xuất.
II. Năm loài cây bản địa chính Đặc tính sinh trưởng riêng
Chò chỉ, Trai lý, Nghiến, Lim xanh và Cẩm lai là năm loài cây bản địa Việt Nam quý giá. Mỗi loài có tốc độ sinh trưởng khác nhau. Đường kính gốc và chiều cao vút gọn là chỉ số quan trọng đánh giá kỹ thuật trồng cây. Động thái ra lá cho thấy thích nghi của từng loài với mô hình vườn cây bản địa. Tỷ lệ sống phản ánh hiệu quả quản lý lâm sản. Cây gỗ lâm nghiệp này cung cấp lâm sản đa dạng từ gỗ đến chất dẻo.
2.1. Chò chỉ Loài cây bản địa với tốc độ sinh trưởng cao
Chò chỉ là loài cây bản địa phát triển nhanh chóng. Sinh trưởng cây này đạt 8-10 mét chiều cao trong 10 năm. Đường kính gốc tăng trưởng ổn định mỗi năm. Kỹ thuật trồng cây Chò chỉ đòi hỏi đất tơi xốp, thoát nước tốt. Quản lý lâm sản Chò chỉ bao gồm cắt tỉa, bón phân định kỳ. Gỗ Chò chỉ được sử dụng làm gỗ kết cấu và mỹ nghệ. Tỷ lệ sống trong vườn cây bản địa đạt 90-95%.
2.2. Trai lý và Nghiến Cây gỗ lâm nghiệp có giá trị cao
Trai lý là loài cây bản địa với gỗ cứng, đậm màu sẫm. Sinh trưởng cây Trai lý chậm nhưng sinh trưởng gỗ chất lượng cao. Nghiến cũng là cây gỗ lâm nghiệp phát triển chậm. Kỹ thuật trồng cây Trai lý và Nghiến cần môi trường sáng, thoáng. Động thái ra lá của hai loài này phụ thuộc vào mưa và nhiệt độ. Quản lý lâm sản hai loài này yêu cầu chăm sóc tỉ mỉ. Gỗ cả hai loài được ưa chuộng trên thị trường quốc tế.
2.3. Lim xanh và Cẩm lai Cây bản địa có lâm sản đa dụng
Lim xanh là loài cây bản địa có gỗ quý giá nhất. Sinh trưởng cây Lim xanh rất chậm nhưng giá trị gỗ rất cao. Cẩm lai cung cấp gỗ mỹ nghệ và lâm sản phụ. Kỹ thuật trồng cây hai loài này đòi hỏi bảo vệ khỏi sâu bệnh. Đường kính gốc Lim xanh tăng 2-3cm/năm ở điều kiện tốt. Quản lý lâm sản Cẩm lai linh hoạt hơn với tốc độ sinh trưởng nhanh hơn. Động thái ra lá của cả hai loài ổn định qua các mùa.
III. Kỹ thuật trồng cây bản địa Phương pháp khoa học hiệu quả
Kỹ thuật trồng cây bản địa yêu cầu chuẩn bị kỹ lưỡng từ giai đoạn trồng. Chọn địa điểm thích hợp, đất đai không bị xói mòn. Cây non cần chăm sóc trong 2-3 năm đầu. Tỷ lệ sống phụ thuộc vào chất lượng cây giống. Quản lý lâm sản đầu tiên là bỏ cỏ, cắt tỉa, bón phân. Sinh trưởng cây tăng nhanh khi điều kiện phù hợp. Vườn cây bản địa cần kiểm tra định kỳ 3-6 tháng. Cây gỗ lâm nghiệp bản địa có khả năng tự vệ cao.
3.1. Chuẩn bị địa điểm và đất đai cho vườn cây bản địa
Chọn địa điểm trồng cây bản địa phải dựa trên điều kiện tự nhiên hiện có. Đất phải thoát nước tốt, không ngập úng. Bảo vệ khỏi gió mạnh là yêu cầu quan trọng. Phân tích chất lượng đất trước khi trồng. Bón phân cơ bản để cải thiện độ màu mỡ. Sinh trưởng cây phụ thuộc 40% vào chất lượng đất. Vườn cây bản địa cần thiết kế theo tô pô.
3.2. Quản lý chăm sóc cây non Năm thứ nhất quan trọng nhất
Tỷ lệ sống cây non phụ thuộc chất lượng chăm sóc mùa đầu. Tưới nước đều đặn, tránh úng hoặc khô quá. Bỏ cỏ xung quanh cây giúp sinh trưởng cây nhanh. Kỹ thuật trồng cây bản địa bao gồm nạo vỏ, tẩy chồi trong vụ đầu. Giá thể dinh dưỡng quanh gốc giữ độ ẩm. Cắt tỉa cành yếu, bệnh sớm. Quản lý lâm sản năm đầu tập trung vào tạo hình cây.
3.3. Điều chỉnh môi trường Ánh sáng nhiệt độ độ ẩm
Sinh trưởng cây đạt tối đa với ánh sáng đủ. Cây bản địa phần lớn cần sáng tươi từ 6-8 giờ/ngày. Nhiệt độ tối ưu thay đổi tùy loài. Độ ẩm đất 60-80% là mức lý tưởng. Vườn cây bản địa khu vực đất cao có điều kiện khí hậu ổn định. Kỹ thuật trồng cây bản địa khu vực nam khác bắc bộ. Cây gỗ lâm nghiệp cần bảo vệ khỏi gió mùa.
IV. Đánh giá sinh trưởng Chỉ số đo lường hiệu quả vườn cây
Đánh giá sinh trưởng cây bản địa sử dụng ba chỉ số chính. Tỷ lệ sống cho thấy hiệu quả quản lý lâm sản tổng thể. Đường kính gốc và chiều cao vút gọn là chỉ số sinh trưởng định lượng. Động thái ra lá phản ánh sức khỏe sinh lý cây. Vườn cây bản địa được đánh giá sau 2-3 năm. Sinh trưởng cây nhanh chóng chứng tỏ kỹ thuật trồng cây thành công. Cây gỗ lâm nghiệp bản địa đạt năng suất cao khi được chăm sóc đúng cách. Quản lý lâm sản liên tục theo dõi các chỉ số này.
4.1. Tỷ lệ sống Yếu tố phản ánh quản lý lâm sản hiệu quả
Tỷ lệ sống cây bản địa phải đạt 85-95% để coi là thành công. Tỷ lệ dưới 80% chỉ ra vấn đề trong kỹ thuật trồng cây. Cây chết do thiếu nước, sâu bệnh hoặc lựa chọn địa điểm sai. Quản lý lâm sản cần theo dõi tỷ lệ này hàng tháng. Sinh trưởng cây con sót phải bù đắp cây chết bằng cách trồng lại. Vườn cây bản địa với tỷ lệ sống 90% có thể phát triển ổn định. Cây gỗ lâm nghiệp không thể bù đắp nếu cây chết quá nhiều.
4.2. Đường kính gốc Chỉ số tăng trưởng sinh khối cây
Đường kính gốc tăng 3-5mm/năm ở cây bản địa bình thường. Sinh trưởng cây nhanh đạt 6-8mm/năm khi điều kiện tối. Các loài cây gỗ lâm nghiệp khác nhau có tốc độ khác. Chò chỉ tăng nhanh hơn Lim xanh gấp ba lần. Quản lý lâm sản bao gồm theo dõi đường kính hàng quý. Vườn cây bản địa cần đo đường kính D00 ở độ cao 30cm từ gốc. Kỹ thuật trồng cây tốt giúp cây đạt đường kính tối đa.
4.3. Chiều cao vút gọn Thước đo tăng trưởng chiều dọc cây
Chiều cao vút gọn (Hvn) đo từ gốc đến chóp cây cao nhất. Sinh trưởng cây tính chiều cao tăng/năm. Cây bản địa bình thường tăng 0,5-1,5m/năm tùy loài. Cây gỗ lâm nghiệp sinh trưởng nhanh đạt 2m/năm. Vườn cây bản địa cần giảm chiều cao nếu bị gió mạnh. Quản lý lâm sản theo dõi Hvn mỗi 6 tháng. Cắt tỉa cành đỉnh giúp cây nhánh ngang. Kỹ thuật trồng cây chú trọng hình thành thân thẳng.
V. Động thái ra lá Chỉ số sinh lý phản ánh sức sống cây
Động thái ra lá cho thấy chu kỳ sinh trưởng cây bản địa theo mùa. Vào mùa mưa, cây đẩy lá nhanh và tuần hoàn rơi lá. Sinh trưởng cây phụ thuộc vào chu kỳ này. Cây gỗ lâm nghiệp bản địa hầu hết lá rơi vào mùa khô. Kỹ thuật trồng cây cần tính đến thời kỳ này. Quản lý lâm sản giảm tưới nước vào mùa khô nếu cây rụng lá. Vườn cây bản địa với động thái ra lá ổn định chứng tỏ thích nghi. Động thái ra lá bất thường là tín hiệu cảnh báo bệnh tật.
5.1. Chu kỳ ra lá mùa mưa Giai đoạn phát triển mạnh mẽ
Mùa mưa bắt đầu tháng 5-6 là giai đoạn ra lá tương ứng. Sinh trưởng cây đạt đỉnh trong 2-3 tháng mưa đầu. Cây bản địa nẩy lá non trong 10-15 ngày sau mưa lớn. Kỹ thuật trồng cây lợi dụng giai đoạn này bón phân thúc đẩy. Quản lý lâm sản không cắt tỉa cây trong giai đoạn này. Vườn cây bản địa phát triển nhanh nhất vào giai đoạn này. Cây gỗ lâm nghiệp tích tụ sinh khối chính trong mùa này.
5.2. Chu kỳ rụng lá mùa khô Thích nghi với khô hạn
Rụng lá là cơ chế bảo tồn nước của cây bản địa. Sinh trưởng cây giảm tốc độ vào mùa khô. Mỗi loài cây gỗ lâm nghiệp rụng lá khác thời gian. Chò chỉ rụng lá hoàn toàn từ tháng 11-2. Lim xanh giữ lá xanh quanh năm. Kỹ thuật trồng cây phải biết tính chất này. Quản lý lâm sản không tưới nước quá nhiều lúc cây rụng lá.
5.3. Quản lý sinh lý cây Sử dụng động thái ra lá để chăm sóc
Động thái ra lá cho biết thời điểm tưới nước, bón phân tối ưu. Sinh trưởng cây đạt tối đa khi bón phân lúc cây nẩy lá. Vườn cây bản địa cần bón phân 3-4 lần/năm. Kỹ thuật trồng cây tránh bón phân khi cây sắp rụng lá. Quản lý lâm sản kiểm tra rêu sâu khi cây rụng lá. Cây gỗ lâm nghiệp yếu được cắt tỉa khi vào mùa khô. Cắt tỉa kích thích nẩy lá mới ở mùa mưa.
VI. Phát triển vườn cây bản địa Mô hình bền vững hiện đại
Phát triển vườn cây bản địa là hướng đi bền vững cho lâm nghiệp Việt Nam. Quản lý lâm sản khoa học giúp tối đa hóa năng suất. Sinh trưởng cây nhanh và tỷ lệ sống cao là mục tiêu chính. Cây gỗ lâm nghiệp bản địa cung cấp lâm sản đa dạng. Kỹ thuật trồng cây phải kết hợp kiến thức truyền thống và hiện đại. Vườn cây bản địa bảo tồn di sản thiên nhiên. Trồng cây bản địa giảm áp lực lên rừng tự nhiên. Các mô hình này đã thành công tại Thái Nguyên và các tỉnh khác.
6.1. Thiết kế mô hình vườn Cấu trúc tối ưu hóa sinh trưởng cây
Thiết kế vườn cây bản địa phải xem xét thành phần loài. Nên trộn lẫn cây nhanh (Chò chỉ) với cây chậm (Lim xanh). Sinh trưởng cây được tối ưu hóa bằng khoảng cách trồng. Khoảng cách 3x3m hoặc 4x4m phù hợp với hầu hết loài. Kỹ thuật trồng cây cần dự phòng cho cây lớn sau 10-20 năm. Quản lý lâm sản trong vườn cây bản địa linh hoạt tùy loài. Cây gỗ lâm nghiệp nhanh được canh cạnh để tạo bóng mát.
6.2. Quản lý vườn dài hạn Từ trồng đến khai thác
Quản lý lâm sản dài hạn bắt đầu từ lựa chọn cây giống. Sinh trưởng cây theo dõi từ năm 1 đến năm 20-30. Cây bản địa cần cắt tỉa 2-3 lần trong 5 năm đầu. Kỹ thuật trồng cây bao gồm giai đoạn thanh niên, trung niên và lão niên. Vườn cây bản địa có thể khai thác sinh khối gỗ từ năm 10-15. Cây gỗ lâm nghiệp đạt chất lượng cao khi được quản lý tốt. Khai thác chọn lọc giúp vườn tái sinh tự nhiên.
6.3. Các giải pháp kỹ thuật đổi mới cho vườn bản địa
Kỹ thuật trồng cây hiện đại sử dụng tưới nhỏ giọt có hiệu suất cao. Sinh trưởng cây cải thiện 20-30% khi dùng các kỹ thuật này. Quản lý lâm sản sử dụng phân vi sinh giúp rễ phát triển. Vườn cây bản địa ứng dụng công nghệ IoT theo dõi độ ẩm đất. Bao che và giàn dắt cây giúp tăng tỷ lệ sống. Cây gỗ lâm nghiệp được bảo vệ khỏi gió mạnh bằng giải pháp vật lý. Kết hợp phương pháp hữu cơ và hóa học một cách hợp lý.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (55 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------------------------- NGUYỄN THỊ CHIÊN NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG MỘT SỐ LOÀI CÂY BẢN ĐỊA CHÒ CHỈ, TRAI LÝ, NGHIẾN, LIM XANH, CẨM LAI TẠI MÔ HÌNH KHOA LÂM NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2014 - 2018 Thái Nguyên, năm 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------------------------- NGUYỄN THỊ CHIÊN NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG MỘT SỐ LOÀI CÂY BẢN ĐỊA CHÒ CHỈ, TRAI LÝ, NGHIẾN, LIM XANH, CẨM LAI TẠI MÔ HÌNH KHOA LÂM NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Lớp : K46 - LN Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên HD : PGS. Trần Quôc Hưng Thái Nguyên, năm 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Quốc Hưng Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào. Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,…đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Thái Nguyên, tháng năm 2018 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên PGS.TS Trần Quốc Hưng Nguyễn Thị Chiên XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN Xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm (Ký, họ và tên) ii LỜI CẢM ƠN Thực hiện tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng một số loài cây bản địa Chò chỉ, Trai lý, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai tại mô hình khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em đã hoàn thành.
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn chúng em. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Quốc Hưng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Em xin cảm ơn nhà trường và khoa Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp em trong quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018 Sinh viên Nguyễn Thị Chiên iii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của 5 loài cây bản địa trong mô hình vườn cây bản địa .2: Sinh trưởng đường kính của 5 loài cây bản địa trong .3: Sinh trưởng về chiều cao của 5 loài cây bản địa trong mô hình .4: Động thái ra lá của 5 loài cây bản địa trong mô hình. 36 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 4.1: Cây Chò chỉ trong vườn cây bản địa .2: Cây Trai lí trong vườn cây bản địa .3: Cây Lim xanh trong vườn cây bản địa.4: Cây Nghiến trong vườn cây bản địa .5: Cây Cẩm lai trong vườn cây bản địa .6: Kết quả đường kính D(00) của 5 loài cây bản địa .7: Kết quả sinh trưởng về chiều cao của 5 loài cây bản địa .8: Động thái ra lá của các loài cây bản địa. 37 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Kí hiệu Viết đầy đủ D00 Đường kính gốc Hvn Chiều cao vút gọn TB Trung bình S% Sai số vi MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC BẢNG.
iii DANH MỤC CÁC HÌNH. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài.
Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số nét chung.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu về xây dựng các vườn thực vật. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng các loài cây bản địa. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.
Những nghiên cứu về xây dựng vườn thực vật. Nghiên cứu về trồng cây bản địa. Khái quát một số đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá tình hình sinh trưởng của 5 loài cây bản địa trồng trong mô hình vườn cây bản địa tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Kết quả tỷ lệ sống của 5 loài. Kết quả sinh trưởng đường kính của 5 loài cây bản địa trong mô hình vườn cây bản địa. Kết quả đặc điểm sinh trưởng chiều cao của 5 loài cây bản địa trong mô hình vườn cây bản địa. Kết quả động thái ra lá của 5 loài cây bản địa trong mô hình vườn cây bản địa.
Đề xuất một số giải pháp nhằm mục đích phát triển mô hình vườn cây bản địa. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho cây bản địa. Biện pháp dải lớp nilon không màu trắng xung quanh gốc cây. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ.
40 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 41 PHỤ LỤC 1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Việt Nam được đánh giá là nước có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng và phong phú, trong đó có tài nguyên cây bản địa. Trong sự phát triển của xã hội loài người, rừng được coi là một nguồn tài nguyên có vai trò vô cùng quan trọng bởi những ảnh hưởng mang tính toàn cầu của nó.
Rừng không chỉ cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ mà còn có nhiều ý nghĩa lớn hơn ơ trong nhiều lĩnh vực như: Bảo vệ môi trường sinh thái, du lịch cảnh quan, nghiên cứu khoa học, các giá trị nhân văn, .Tuy nhiên, sự tàn phá rừng trong những năm gần đây đã ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống con người, mất rừng gây nên sự biến đổi theo hướng tiêu cực của khí hậu toàn cầu, đất đai bị rửa trôi xói mòn nặng nề, các lòng sông lòng hồ bị bồi lấp, an ninh lương thực bị đe doạ, các sản phẩm từ rừng đang dần bị cạn kiệt trong khi nhu cầu của xã hội luôn tăng theo thời gian,.Đứng trước tình hình đó, trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, việc khôi phục lại lớp thảm thực vật đã bị mất đi đang được coi là một yêu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết với một yêu cầu bắt buộc là lớp thảm thực vật gây trồng được phải đảm bảo chức năng bền vững lâu dài.Trong những năm gần đây, chính phủ đã có nhiều chương trình xúc tiến đẩy mạnh quá trình trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc và trồng rừng kinh tế với hiệu quả ban đầu tương đối khả quan. Song do chạy theo xu thế phát triển kinh tế, vốn đầu tư còn hạn chế nên các chươngtrình trồng rừng ở nước ta mới chỉ tập trung vào các loài cây mọc nhanh như: Xoan nhừ, Lát hoa, Re hương,.những loài cây này mới chỉ đáp ứng được mục tiêu kinh tế chứ đáp ứng được các yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái, tính bền vững chưa 2 cao. Trong chiến lược phát triển Lâm nghiệp, nghành Lâm nghiệp đã chú trọng đến việc bảo tồn và phát triển các loài cây bản địa đang ngày càng bị thu hẹp lại về cả diện tích cũng như số loài do những hiểu biết về chúng ngày càng được hé mở. Ngày nay, người ta đã biết được những lợi ích to lớn mà các loài cây bản địa mang lại, không chỉ đơn thuần là cung cấp lâm đặc sản mà chúng còn là những loài cây "của tự nhiên", có sự phát sinh và tiến hoá trong thời gian dài nên có khả năng thích nghi cao với điều kiện nơi mọc và có tính bền vững cao, "thân thiện với môi trường sinh thái".
Ngoài ra, chúng mang những ý nghĩa nhân văn to lớn trong đời sống của các cộng đồng dân cư sống gần rừng, gắn liền với kiến thức bản địa và phong tục tập quán của họ, do vậy việc đem gây trồng chúng cũng sẽ có nhiều phần lợi hơn. Khoa Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tiến hành gây trồng mô hình trồng một số loài cây bản địa , Theo đánh giá ban đầu, các mô hình này đã đạt được những thành công nhất định. Nhưng cho đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu định lượng cụ thể nào nhằm đánh giá tình hình sinh trưởng của các loài cây bản địa này mà mới chỉ có điều tra sơ bộ để đánh giá và chọn ra một số loài có triển vọng tại khu rừng trồng. Trước những thực trạng trên, để bảo vệ hợp lý tài nguyên rừng nói chung và một số loài cây bản địa nói riêng, để nâng cao hiệu quả bảo tồn một số loài cây bản địa tại mô hình trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng một số loài cây bản địa Chò chỉ, Trai lý, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai tại mô hình khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” là thực sự cần thiết để đưa ra những đánh giá, giải pháp phù hợp trong việc phát triển, bảo vệ các loài cây bản địa hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được tình hình sinh trưởng của 5 loài cây bản địa trồng trong mô hình vườn cây bản địa tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. 3 - Đề xuất được một số biện pháp nhằm phát triển cây bản địa trong mô hình vườn cây bản địa tại mô hình khoa Lâm Nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố kiến thức đã học, hệ thống lại kiến thức đã học, bổ sung kiến thức chuyên môn và vận dụng vào thực tế sản xuất.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Chiên (2018). Sinh trưởng cây bản địa: Chò chỉ, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-sinh-truong-cay-ban-dia-dai-hoc-nong-lam-thai-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sinh trưởng cây bản địa: Chò chỉ, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu sinh trưởng một số loài cây bản địa chò chỉ trai lý nghiến lim xanh cẩm lai tại mô hình khoa lâm nghiệp trường đại học nông lâm thái nguyên.
Luận án "Sinh trưởng cây bản địa: Chò chỉ, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Sinh trưởng cây bản địa: Chò chỉ, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sinh trưởng cây bản địa: Chò chỉ, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai" thuộc chuyên ngành Lâm nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Sinh trưởng cây bản địa: Chò chỉ, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sinh trưởng cây bản địa: Chò chỉ, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai" có 55 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sinh trưởng cây bản địa: Chò chỉ, Nghiến, Lim xanh, Cẩm lai" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.