Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh
Luận án: Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Đại học Dược khoa
Luan An
Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản
Số trang
54
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Sinh tổng hợp kháng sinh Erythromycin: Mục tiêu nghiên cứu
- Số trang:
- 54 trang
- Trường:
- Đại học Dược khoa
- Chuyên ngành:
- Công nghệ sinh học
- Tác giả:
- Từ Minh Koóng
- Năm:
- 1991
Tóm tắt nội dung luận án
I.Sinh tổng hợp kháng sinh Erythromycin Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào sinh tổng hợp Erythromycin tại Việt Nam. Đây là một kháng sinh Macrolide quan trọng, được sử dụng rộng rãi. Erythromycin đặc biệt hiệu quả chống lại các chủng vi khuẩn Gram dương đã kháng penicillin. Hiện tại, Việt Nam phụ thuộc nhập khẩu lượng lớn Erythromycin. Điều này tạo ra nhu cầu cấp thiết về công nghệ sản xuất trong nước. Công nghệ sinh tổng hợp kháng sinh này khá phức tạp. Nghiên cứu này nhằm làm chủ quy trình. Việc phát triển kháng sinh mới trong nước giảm phụ thuộc nhập khẩu. Nó cũng tăng cường khả năng tự chủ về thuốc kháng khuẩn cho quốc gia. Đề tài đặt nền móng cho công nghệ sinh học dược phẩm tại Việt Nam.
1.1. Bối cảnh kháng kháng sinh và nhu cầu tại Việt Nam
Erythromycin được dùng phổ biến trong điều trị nhiễm khuẩn ở mọi lứa tuổi tại Việt Nam. Đặc biệt, nó có hiệu quả cao với trẻ em. Erythromycin vẫn giữ độ nhạy cảm cao, ít bị kháng thuốc so với nhiều kháng sinh khác. Hằng năm, Việt Nam nhập khẩu khoảng 32 tấn Erythromycin. Điều này cho thấy nhu cầu lớn. Tuy nhiên, công nghệ sản xuất Erythromycin phức tạp. Nó còn khá mới mẻ đối với Việt Nam. Việc làm chủ công nghệ này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về đội ngũ cán bộ có kiến thức và kinh nghiệm. Điều này giải quyết thách thức về kháng kháng sinh.
1.2. Mục tiêu phát triển kháng sinh mới và quy trình
Mục tiêu chính của phần nghiên cứu Erythromycin là sinh tổng hợp kháng sinh. Đầu tiên, đề tài tìm kiếm và lựa chọn chủng vi sinh vật phù hợp. Sau đó, quy trình lên men Erythromycin được thiết lập. Công việc này thực hiện từ phòng thí nghiệm đến quy mô thiết bị 50-100 lít. Đồng thời, nghiên cứu khảo sát các phương pháp chiết tách và tinh chế Erythromycin. Mục tiêu cuối cùng là tách riêng được ba dạng chất A, B và C của Erythromycin. Đây là bước quan trọng trong phát triển kháng sinh mới.
1.3. Tầm quan trọng của công nghệ sinh học dược phẩm
Nghiên cứu này không chỉ giải quyết vấn đề cung cấp thuốc. Nó còn góp phần xây dựng năng lực công nghệ sinh học dược phẩm trong nước. Làm chủ quy trình sinh tổng hợp kháng sinh phức tạp như Erythromycin là một thành tựu lớn. Nó giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu. Nó cũng thúc đẩy nghiên cứu và phát triển thuốc kháng khuẩn. Việc này nâng cao khả năng ứng phó với các thách thức về sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt, nó giúp kiểm soát tình trạng vi khuẩn kháng thuốc.
II.Tổng quan về kháng sinh Macrolide và Erythromycin hiệu quả
Erythromycin thuộc nhóm kháng sinh Macrolide. Nó là một trong những loại được sử dụng và sản xuất rộng rãi nhất. Nhóm Macrolide bao gồm nhiều chất khác nhau. Chúng được phân loại dựa trên số nguyên tử carbon trong phân tử. Kháng sinh này có phổ tác dụng chính chống lại vi khuẩn Gram dương. Đặc biệt, nó hiệu quả với các chủng đã kháng Penicillin. Điều này làm nổi bật tầm quan trọng của Erythromycin trong điều trị. Nghiên cứu này đặt Erythromycin vào bối cảnh chung của khám phá thuốc và ứng dụng Macrolide. Khám phá thuốc Macrolide tiếp tục là lĩnh vực sôi động.
2.1. Đặc điểm chung của nhóm Macrolide
Nhóm Macrolide bao gồm các kháng sinh có cấu trúc vòng lacton lớn. Chúng thường gắn với một hoặc nhiều phân tử đường. Có ba nhóm Macrolide chính: 12, 14, và 16 nguyên tử carbon. Erythromycin là Macrolide 14 carbon. Các chất khác trong nhóm bao gồm Methymycin (12C), Carbomycin (16C), Spiramycin (16C), và Tylosin. Vai trò của các đường liên kết là giải độc các con đường bất thường trong sinh vật. Việc hiểu rõ cấu trúc giúp ích cho hóa tổng hợp kháng sinh.
2.2. Vị thế của Erythromycin chống vi khuẩn kháng thuốc
Erythromycin là một trong những Macrolide được sử dụng và sản xuất phổ biến nhất. Sau đó là Spiramycin, Leucomycin và Oleandomycin. Sản lượng toàn cầu của Erythromycin ước tính khoảng 3000 tấn mỗi năm. Doanh số hàng tỷ yên. Kháng sinh này có độc tính thấp, dùng được qua nhiều đường. Kháng sinh này đặc biệt quan trọng trong việc chống lại các vi khuẩn kháng thuốc, nhất là Staphylococcus đã kháng Penicillin. Nó duy trì hiệu quả cao chống lại nhiều loại vi khuẩn gây bệnh.
2.3. Các loại Macrolide khác được chú ý và khám phá thuốc
Ngoài Erythromycin, nhiều Macrolide khác cũng được chú ý. Ví dụ, Tylosin được Mc Guire tìm ra năm 1961. Các nhà khoa học tiếp tục khám phá thuốc mới. Macrolide mới nhất được Arnoux tìm ra năm 1980. Đó là 18 chất 23612 RP của hãng Rhône-Poulenc. Sự đa dạng của nhóm Macrolide cho thấy tiềm năng to lớn trong việc phát triển thuốc kháng khuẩn. Nó mở ra hướng nghiên cứu mới về sinh tổng hợp kháng sinh.
III.Cơ chế sinh tổng hợp Erythromycin và cấu trúc phân tử
Cấu trúc phân tử của Erythromycin đã được nhiều tác giả khảo sát kỹ lưỡng. Nó bao gồm hai phần chính: aglycon và đường. Phần aglycon là một Erythronolide. Các phần đường gồm desosamin (có amin) và cladinose hoặc mycarose (không có amin). Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh chỉ ra rằng khung carbon cơ bản của Erythronolide được tạo thành từ nhiều phân tử propionat. Khám phá này có ý nghĩa lớn. Nó dẫn đến việc sử dụng các chất có mạch propionat trong sản xuất Erythromycin. Điều này cải thiện hiệu suất sản xuất đáng kể. Các nghiên cứu về chủng đột biến cũng làm sáng tỏ con đường sinh tổng hợp này. Chúng hỗ trợ việc phát triển kháng sinh mới hiệu quả hơn.
3.1. Cấu trúc phân tử kháng sinh Erythromycin
Erythromycin A được cấu tạo bởi Erythronolide A và hai phân tử đường. Một là desosamin (có nhóm amin). Hai là cladinose (không có amin). Erythromycin B có mycarose thay vì cladinose. Nguyên tử oxy trong khung carbon của Erythronolide đến từ nhóm carboxy của propionat. Việc hiểu rõ cấu trúc là nền tảng. Nó giúp tối ưu hóa quá trình hóa tổng hợp kháng sinh và biến đổi sinh học. Các thành phần này quyết định cơ chế tác dụng của thuốc kháng khuẩn.
3.2. Con đường sinh tổng hợp Erythronolide từ propionat
Khung cơ bản của Erythromycin được chứng minh tổng hợp từ nhiều phân tử propionat. Các gạch đậm trong cấu trúc chỉ ra các đơn vị propionat. Việc sử dụng tiền chất có mạch propionat trong sinh tổng hợp Erythromycin xuất phát từ phát hiện cấu trúc này. Nó mang lại lợi ích lớn cho sản xuất. Đây là ví dụ điển hình về hóa tổng hợp kháng sinh tự nhiên. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về vi sinh vật học tổng hợp.
3.3. Khám phá thuốc thông qua chủng đột biến và trung gian
Năm 1967, Maztin và Hosenbrook dùng chủng Streptomyces erythreusa đột biến 2@HU 153y. Họ nghiên cứu con đường sinh tổng hợp. Tararew và dyman (1964) dùng chủng đột biến 9 E1 262 tạo ra chất trung gian 6-deoxyerythronolide B. Chất này có thể chuyển thành Erythronolide B khi lên men. Các dữ liệu này cho phép xây dựng sơ đồ con đường sinh tổng hợp Erythromycin. Chủng đột biến không sản xuất Erythromycin cũng có thể chuyển Erythromycin B và C thành A. Đây là bước quan trọng trong khám phá thuốc và cơ chế sinh tổng hợp kháng sinh.
IV.Phát triển kháng sinh mới Sản xuất 6 APA từ Penicillin G
Phần thứ hai của đề tài nghiên cứu tập trung vào thủy phân Penicillin G bằng enzyme. Mục tiêu là tạo ra 6-aminopenicillanic acid (6-APA). 6-APA là một hợp chất trung gian vô cùng quan trọng. Nó là nguyên liệu chính để sản xuất nhiều loại kháng sinh penicillin bán tổng hợp. Việc sản xuất 6-APA trong nước có ý nghĩa chiến lược. Nó góp phần vào chuỗi cung ứng thuốc kháng khuẩn. Đồng thời, nó tăng cường khả năng tự chủ trong phát triển kháng sinh mới. Công nghệ enzyme được ứng dụng để đạt hiệu quả cao và thân thiện môi trường. Đây là một bước tiến trong công nghệ sinh học dược phẩm.
4.1. Vai trò của 6 APA trong sản xuất kháng sinh
6-APA là tiền chất cơ bản. Nó dùng để tổng hợp các loại penicillin bán tổng hợp. Các penicillin bán tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng hơn. Chúng cũng có khả năng chống lại vi khuẩn kháng thuốc tốt hơn so với penicillin tự nhiên. Việc tự chủ sản xuất 6-APA là một lợi thế lớn. Nó đảm bảo nguồn cung nguyên liệu cho ngành dược phẩm. Nó giúp đa dạng hóa sản xuất thuốc kháng khuẩn tại Việt Nam. Đây là nền tảng cho việc phát triển kháng sinh mới.
4.2. Phương pháp thủy phân bằng enzim
Nghiên cứu sử dụng enzyme để thủy phân Penicillin G. Enzyme cung cấp một phương pháp sinh học hiệu quả và đặc hiệu. Nó cắt đứt liên kết amide trong Penicillin G. Từ đó, nó giải phóng 6-APA. So với các phương pháp hóa học truyền thống, thủy phân bằng enzyme ít tạo ra sản phẩm phụ. Nó cũng thân thiện với môi trường hơn. Công nghệ này minh chứng tiềm năng của công nghệ sinh học dược phẩm. Nó tối ưu hóa quy trình sản xuất các tiền chất kháng sinh.
4.3. Ứng dụng công nghệ sinh học dược phẩm vào thực tiễn
Việc ứng dụng enzyme trong sản xuất 6-APA là một ví dụ rõ nét. Nó thể hiện khả năng của công nghệ sinh học dược phẩm. Nó giải quyết các vấn đề trong ngành dược. Khám phá thuốc thông qua các quy trình sinh học ngày càng được chú trọng. Việc làm chủ công nghệ này mang lại lợi ích kinh tế. Nó cũng nâng cao năng lực khoa học kỹ thuật. Nó đóng góp vào chiến lược quốc gia về thuốc kháng khuẩn và đối phó với kháng kháng sinh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (54 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ‘ oon TRÌNH CONG none SINH OC i MÃ SỐ ï 52D (ed quan GHẾ mmïT : BỘ ĐH VÀ mHGN) —94449131119441444444131313 t2.saa~e NGHIÊN ctu SITNH TỔNG KHÁNG SINH HOp ERYTHROMYCIN. vi THỦY PHÂN PENICILLIN 6€ BẰNG ENZIM TAO GAPA MÃ SỐ : 52D,04.03 Chủ nhiệm đề tài : GS. Lê Quang Toàn Ngày 15/5/1991 “+3++ HÀNỘT 1986 - 1990 ses+—- 6.94 ONS ° THỈNH NhhiÊN cuu -1- NHƯNG NGƯỔI THAM GIÁ ĐỀ TẬT Pfs„ TỪ MINH KOÓNG DS, NGUYÊN THỊ XUNG - prs, cag yin THỰ Ds. NGUYỀM QUỐC outing DS.
PHAM VĂN dUyÊn D8GET DƯƠNG VĂN - ĐẠT KTV. NGUYÊN THT PHƯỞNG NGUYẰN TRƯỜNG NGUYEN — TIẾN — THỦY __ -- TUẾN KS. HOÀNG ANH, _ Đại Học Dược khoa Địt Hạo Dược khoe Đại học Dược khoả X nghiệp Hoa Baye XÍ nghiệp Hoá Dược Pet bán Pings Kho uyo Lyc * PHẦN ERYTHROMYCIN. - Đặt vấn đề I ~ Tổng quan tư liệu, TT = Phương pháp nghiên cứu.
TIT - Kẽt quả. IY = Két luận, PHN 6 APA = Đặt vấn đề 1 - Tổng quan tư liệu, IE ~- Phương pháp nghiên cứu. III ~Kết qua. IV = Kết luận.
PHĂN TÀI LIỆU THAM KHẢO : t ~ Phần Erythromycin. } II ~ Phần 6 APA. ovo + Chú ý ~ Tả6.1i6u này sử đụng đanh phấp *"-so qui định ede Bộ Y tế. max 8 Erythromycin 14 khang sinh thugc nhkém Macrolidé dược dùng xộng rãi trong Y học, chủ yêu chồng tí ghuẩn gram qưoug› nhật 1a logi ty cau đã khang peni ilin.
Độc tính thập + Wig ¢ +22°Ê (1v) ý 1600%8 (im) ; 2ouu"® (oral). Mồi năm hàng nghìn tần wrythromycin dược sắn xuất qưới các dạng muöi stearat, estolat, propionat ,. Theo sổ liệu cuấ UdUP năm 1978 , dhẹt sốn xuât 122 /năm với doanh sÖ- 30 tỷ yên. Sản lượng trên toàn thế giới ước tính 30001/wzm, “Phổ biểa.
` ở Việt dam brythranycin được sử dung ˆ diều tr} ede bệnh nhiễu khuẩ Š mọi lứa tuôi, nhất 1à với tod ` “- ` 2 - em va là khống sinh còn they “cẩm cao vi, iẾ kháng thuốc với nhiề loại khuân gây bệnh, ` Hằng năm ta nhập khoảng 32 tấn, trong dó ;aoT quối dạng gl va 10%dudd dang think phe, vign,cdc logd. Tuy ohu chu là cấp bếch nhưng công nghệ sản xuất Krythrmyain phức tạp hơn các khẩng sinh khác vù còa rẾt mới với nưốc ta, nod © trước khi nhộp công nghệ way phẩi kho sốt những diều kiện È trong nước và nhẾất Lầ cđhuên bị đôi ngũ cẩn bộ cổ kiển thức và ginh nghiện đồi với qìủ trình lên men nầy « bo đó chứng tôi da được đương trình Lông nghệ tính học ch@ phếp briển khai đề thi nghiên cứu "Sinh -. tổng hợøỹ khống sinh ` Brytromycin va tạo 6-ÄPA đo kháng sinh ban téng hyp". Myo tiéu cud a tài về phần Sryttronycin 13 3 4 - Suu tap chọn lạc chiagenoyt tfoh sinh t8ng hyp.
‘2 = Xée 1@p quy trình lên men iryttromycia & phous thf n@iign và trên thiết bị 50 - 100°. 3 - Khao sát phương phấp chiết và tính chế Rrytromycin ir moe es CC 62/2 0) MOM FU we Bau AUGY tem ( 2 /e NSM 924 Waaman tách riêng được 3 chất i Erythromycin 4, B va 6, £47 đều thuộc nhốn những kháng sinh Macrolid và được phiên loạt theo sổ carbon tròng phân tử , Macrolid gồm 3 nhốm kháng sinh /(5 7Ý với 94 chất ; vi ay: ` “ 12 ng yên tử © (Methymycin, Neamethymycin , YU 17). = 16 " CG (Carbonycin, Spiremycin, chalcomycin, 1aucomycia ,. 3e Theo Koyaia {67 vai tro culguaérolia là giải dộc các đường bất thường trong sinh vật ¿ nhóm 12 0 gắn mộE đường; 44 G gấn 2 đường; 16 G gắn môi disaooarid „ Tên Macrolie là do Weodwoff4 nghị năm 1957 / 7 7+.
~~ ⁄ fzrong các, #iacrolid trên dây, Erytronycin được sư dụng và sẵn xuất phổ biến nhất; sau dỗ 15 &§piramycin, 1eucomycin và (lemndomycin. Gần đây Tylosin (cũng do Mc Guire tim ra 1961) cung được chú ý „ Macrolia mới nhất do Àrnoux tim ra nan 1980 (8.7 18 chất 23612 8P cud hing Rhône - Poulenc. 2 - Hod sinh trong sinh ting hop. Cẩu tric phan tye cud Erytiromycin 48 duge nhiBu tac gid kh sất /29 , 10; 11, 12; 13; 147 gồm Z phần : aglycon va đường.
Phần aglyoon là một Erytronolio; dường gồm ‡ loại cô amin (desosamin) va không cổ anin (cladinose với Erytromycin A về L. Mycarose voi Brytwomycin B). œ aesosanin c1 agino ae (trytenak4 A) : ° se ý" Eruftữowwiecrv Á h Mycarose › Theo Gane /”157 nguyên tử O trong khung carbon cud Brytronolid 14 do nhém carboxy cua proprionat cung cfips Thực bế khung cơ bán cud Ezrylromycin da được chứng minh 1% t@ hep cuỗ nhiều phân tỞỶ propionab (cde gạch dậm trong cfu t ric @zén ), ` Việc sử dung tầm chất có mạch propionat trong sinh vồng hqp Brylromycin chính là xuất phất từ sự phát hiện cấu trúc trên đây và dã đem lại lợi ích lớn cho sẵn xuất. Nam 1967, Maztin và Hosenbrook đã dùng 1 chung 8W ©rythreusa đột biến 2@HU 153 y và Tararew, dyman (1964 ) dh„g chủng đột biến 9 E1 262 tạo zm được chất trung gian 6-obsoxy erytroaolid ä về chuyển được thành krybronolig B khi liên men.
/16 ; 177 „ uồng thời chứng minh rằng Eryéromycin B va ca G đều cố th chuyển thành Eryfroemycin Ânhờ chíng £&WU 153 (không sẵn xuất ra kryttromycin). dhững dũ “im trên đã di omphép ay city con đường sinh tổng ne #ry#rơnycin theo sơ đồ dưới tây 3 he aM ne st eythane sử t8 ps án. 3-0- eon bal ytron ycin Srytronycin c érytronoliad B 5-0 CH +e7(0 24 te ee (65-0) Luni? + (C59) Erytrenolia 8 Eryttronycin oe Erytironycin £9Z † () m== : =| 6 = beoxy Erytronolid B Heyiraayetn F ‘ Propionat (7 phân tử). R#£yfremycin E -_ 6 = Tuy nhiên cơ đế này chưa dược nhất tzẾ ¿ frong sơ đồ trên đây; hình như erytronolid a không phai lầ chất quan 3rọng đãi với sinh bổng hep cic.
Erythromycin v khá đung một chung đột biển khác 4TQG 31772 » Spagnali. £197 gần đây $1983)" aa chimg minh ring Xrytronolia 4 1à trung gian chủ yếu trong sinh bống hợp Srytromycin 4+ 5B, ©„ lùmo những phất hiện trên đây vẫn 1À nguyên nhân lầm tặng hiệu suất ninh tốïg hợp cấp nhiều lần so với phát hiện cuã Mc Guire. : 3 = 8y diều chiến cuả sinh tông pop Beyiromyoin + Kháng sinh Macrolid chịu tác động cuả nhiều cơ chế điề: chính trong sinh tông hợp. Vi đụ i” Nồng độ 6 va Na môi truờng, cùng với nồng độ cud phoaphát vô cơ vượt quá giới hạn đều không tạo va macrolid.
| Theo Goldstein va Sutter [20.7 , CO, |ầm giảm hiệu guất Lên men cuả Srytkronycin y flores Vv 8aaehez £ £†,ý chimg minh ring ion NH, và @orcoran £Œaz7 nhận thấy #rytrolia B ; 1h những nhân Ÿb đới hạn cu biệu suất Erythromycin trong sinh t8ag hop. ” my pOL vii k} thugt sinh hgc hiện đại những vấn a trong điển phải nghiên cứu 1Š các nhấn tö ức cht (feed back inhibétl on), cém vig cud enzim (inauction ef relevant enzyme ) về kích: tí chu trinh AMP néi t@ bao (etdmulation by intracellular cydic AWP), các nội dụng này vần đang tiếp tục được khếo adt nhin ứng dụng vho san xuất công nghiệp« 4 - qhững khŠo sất v8 ai nb_ting hop Exviromyein trope. Người ta nhên thấy trong môi trường phúc hGP› chung gm erythreus bắt đầu gư dung ngay lập tỨc nguồn hyarat - carbon va ngiSn dite, lim phát triện các khuân ty „ KỂ từ ngày thứ hai có thể xuất hiện axrykromycia với uống độ do được. sau đỗ lượng Brytromycin tăng }Ên theo tỷ 1ê Logardt cho dến khi hết nguồn hydrat carboa.
Một số bác "gia nhận thấy rồng chỉ khi đã tiêu thị hết nguồn đạm a8 phat triển sinh khdi thi khi do hydrat carbon mới tham gia vàe quá trình -T7~ sinh tồng hợp khống sinh. Vi vgy Snith cho ring sy cố mặt caa nguồn Nitơ hếp thụ được, lồ 1 nhân tố ức chế tổng hợp arytromycin - Gòn Brinbezg thi nhận thấy trong môi trường ngIẺo, tốc đô không xhí không ảnh hưởng gì, ngược lại ở môi trường giều, sự thông khí cao sẽ lầm tăng hiệu suất sinh tồng hợp srytrromycin. - Cerium nhén théy dung 2 Logi đạm đồng thơi : Nước ngấm ngồ (corn steep liquor) về muối sunfat (6Ÿ lệ O,B& : O,6%) thi hiộệi q\ả là Vỗi tu. = Musilek nhấn mạnh đến vai tro cấc acid smin trong môi trường lê men gồm saccarose, glutamin và muối sunfat.
Tuy nhiên trong các scádo amin da dung, thi nhiều tấc gia đều cho ring vallt cố hiệu quả cao nhất. Gắc tốc giả Ba Lan lại bấc bơ điề này, đứng mảnh š 1leucin cổ Lợi hơn về nhấn mạnh không cô acid smin nào khác có thể cùng 1Ề nguồn cung cếp cổ 0 về Ñ như leucin vì đu có thể tạo nhiều sinh khSi hơn nhưng không tăng t*ậi ait khang sinh. ~ B8iêng Bếtain dùng phối hợp với tyrosig vk glycin (ngi ồn Ne chÝnh) cho kết qua ro rệt , Trơng dé, Betain 18 ngudn tgo nhém metyl theo sơ đồ qươi dây :. Btein eT CDimetylglycia, ———~ “an Homocystein methionia Gl yoxylat veng chi ¥ 1& khi két thic qué trinh 1én men(thuong 1am vao ngay tau séu) lwong céc acio amin từng lên ? có thể nghĩ rì dé 18 ao su ty tiéu cud các _ khuận ty ching ? - lổi vơi ngàồn carbon hyarat , saccarose thường được coi 1h tét nhất, vẦ nếu chỉ dung mệt minh glucose tHằ nguồn © sẽ nhanh chống cạn và _pR se giảm, do tạo thadh cáo seiú Hữu œ„ VÀ nếu ta bổ sung Bydra? carbon thì hiệu suế erytromycin - vẫn không tầng.
Tzrếi lại khi nồng độ kháng sinh đã ngừng từng; ta cho thêu đồng thời glycin va saccarose vào nồi la men thi erytremycin lại bắt dầu tăng thêm. - V8 các chất võ cơ : nhủ a về Mẹ và P Hành như không thể thiểu, ngoồi re còn Fe , ; dị và Ca cũng -B~ ° cần thiết. Người ta nhận thấy rất rõ nếu không cho je phosphat hoặc Kali phosphat teong méi trương thà cổ sự phẩt triển quả sinh kHối,lẫn hiệu suất sinh tống hợp khống sinh đều rất kếm , Hiện tượng này đã được Omura và Taneka giai thich và chứng mảnh đổi với nhiều Mgcrolia [237 : Ion NH, (cho vào môi trường hay sỉnh ra trong quá trình tro đổi chất) sŠ ức chế sinh tông hợp các Macrolid. ag Pho sphat » Canxi phosphat va JZeolit hấp thụ các lon NH, lầm giảm nồng đô NH, tzong môi trường, nhờ để lm tag sự hình thanh khéng sinh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Từ Minh Koóng, Nguyễn Thị Xung, Cao Văn Thu, Nguyễn Quốc Dũng, Phạm Văn Duyên, Dương Văn Đạt, Nguyễn Thị Phượng, Nguyễn Trường, Nguyễn Tiến Thủy, Hoàng Anh Tuấn (1991). Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh [Luận án tiến sĩ, Đại học Dược khoa]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-sinh-tong-hop-khang-sinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Dược khoa. Năm bảo vệ: 1991.
Luận án "Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh" có 54 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.