Nghiên cứu hệ thống quản lý tri thức nâng cao lợi thế cạnh tranh cho DNVVN tại Việt Nam
Luận án: Nghiên cứu hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam luận án tiến sĩ. Xem tó
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
135
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý tri thức DNVVN: Tạo lợi thế cạnh tranh
- Số trang:
- 135 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Hệ thống thông tin quản lý
- Tác giả:
- Vũ Xuân Nam
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý tri thức DNVVN Tạo lợi thế cạnh tranh
Tài liệu này khám phá vai trò của quản lý tri thức (QLTT) trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam. QLTT không chỉ là việc thu thập thông tin. QLTT là quá trình tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và áp dụng tri thức hiệu quả. Thực hành QLTT đúng đắn giúp DNVVN thích nghi nhanh chóng. DNVVN có thể đổi mới liên tục và tối ưu hóa hoạt động. Đây là yếu tố sống còn trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Nghiên cứu tập trung vào việc làm thế nào DNVVN có thể khai thác tri thức. Mục tiêu là để đạt được sự khác biệt và bền vững trên thị trường. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh DNVVN là ưu tiên hàng đầu. Tri thức trở thành tài sản quý giá nhất của tổ chức.
1.1. Khái niệm và vai trò QLTT cho DNVVN
Quản lý tri thức là tập hợp các chiến lược và công cụ. Mục đích là để nhận diện, thu giữ, tổ chức và phân tích thông tin. Sau đó, nó được sử dụng và chia sẻ. Tri thức được biến thành tài sản có giá trị. Đối với DNVVN, QLTT giúp tối ưu hóa quy trình. QLTT hỗ trợ đưa ra quyết định tốt hơn. QLTT còn thúc đẩy đổi mới sản phẩm, dịch vụ. Vai trò của QLTT trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh DNVVN là không thể phủ nhận. Nó định hình khả năng phản ứng thị trường của DNVVN. Nó cũng nâng cao hiệu suất hoạt động tổng thể. QLTT còn giúp DNVVN vượt qua hạn chế về nguồn lực. DNVVN Việt Nam cần chú trọng QLTT để phát triển.
1.2. Tri thức doanh nghiệp và lợi thế bền vững
Tri thức doanh nghiệp bao gồm tri thức ẩn và tri thức hiện. Tri thức ẩn là kinh nghiệm và kỹ năng cá nhân. Tri thức hiện là tài liệu hóa và quy trình. Cả hai loại tri thức đều quan trọng. Việc chuyển đổi và tích hợp chúng tạo ra giá trị mới. Lợi thế cạnh tranh DNVVN đến từ khả năng học hỏi. DNVVN cần khả năng áp dụng tri thức mới. Điều này giúp DNVVN tạo ra sản phẩm độc đáo. DNVVN có thể cung cấp dịch vụ vượt trội. Quản lý tri thức hiệu quả xây dựng nền tảng vững chắc. Nền tảng này cho phép phát triển bền vững DNVVN thông qua tri thức. Đây là chiến lược dài hạn cho mọi DNVVN Việt Nam. DNVVN cần xây dựng văn hóa chia sẻ kiến thức DNVVN Việt Nam.
II. Hệ thống quản lý tri thức DNVVN Việt Nam hiện nay
Phần này tập trung vào thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống quản lý tri thức (HTQLTT) trong DNVVN Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá mức độ phát triển của HTQLTT hiện có. Nhiều DNVVN vẫn đang ở giai đoạn sơ khai. Việc áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) cho QLTT còn hạn chế. Các thách thức bao gồm thiếu nguồn lực và nhận thức. Dữ liệu khảo sát từ các DNVVN được phân tích. Mục đích là để đưa ra cái nhìn toàn diện. Kinh nghiệm quản lý tri thức DNVVN Việt Nam cho thấy sự cần thiết. Cần có một lộ trình rõ ràng để phát triển HTQLTT. HTQLTT là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh DNVVN.
2.1. Thực trạng và cấp độ phát triển HTQLTT
HTQLTT trong DNVVN Việt Nam đang trải qua nhiều cấp độ. Một số DNVVN chỉ dừng lại ở việc lưu trữ tài liệu đơn thuần. Các DNVVN khác đã bắt đầu triển khai các giải pháp CNTT phức tạp hơn. Tuy nhiên, khả năng tích hợp và tự động hóa còn thấp. Đa phần DNVVN thiếu một chiến lược tri thức cho DNVVN Việt Nam toàn diện. Việc chia sẻ kiến thức DNVVN Việt Nam thường mang tính tự phát. Điều này làm giảm hiệu quả khai thác tài sản tri thức. Các khảo sát cho thấy DNVVN cần đầu tư nhiều hơn. Đầu tư vào công nghệ và đào tạo. Điều này sẽ giúp cải thiện tình hình hiện tại.
2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến triển khai HTQLTT
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của việc triển khai HTQLTT. Các yếu tố chính bao gồm văn hóa học hỏi DNVVN. Sự cam kết từ lãnh đạo cũng rất quan trọng. Năng lực công nghệ thông tin và tài chính là những rào cản. Thiếu nhân sự có kỹ năng chuyên môn về QLTT cũng là một vấn đề. Các yếu tố như quy mô doanh nghiệp và ngành nghề cũng có tác động. DNVVN cần xem xét kỹ các nhân tố này. DNVVN phải xây dựng chiến lược phù hợp. Điều này giúp thúc đẩy chuyển đổi số DNVVN và quản lý tri thức. Một môi trường làm việc khuyến khích chia sẻ kiến thức DNVVN Việt Nam là cần thiết.
III. Chiến lược tri thức cho DNVVN Nâng cao năng lực
Phần này đề xuất các chiến lược tri thức cho DNVVN Việt Nam. Mục tiêu là để nâng cao năng lực cạnh tranh DNVVN. Chiến lược cần tích hợp QLTT vào mọi hoạt động. Nó bao gồm từ thu thập dữ liệu đến ra quyết định. Một kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức (HTQLTT) được thiết kế. Kiến trúc này hỗ trợ quy trình nghiệp vụ của DNVVN. Nó cũng tối ưu hóa dòng chảy tri thức. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ là trọng tâm. Chẳng hạn như nền tảng ERP có tích hợp QLTT. Điều này giúp DNVVN đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững. Sự thành công phụ thuộc vào việc thực hiện nhất quán.
3.1. Phương pháp thiết kế kiến trúc HTQLTT
Việc thiết kế kiến trúc tổng thể cho HTQLTT đòi hỏi phương pháp tiếp cận có hệ thống. Kiến trúc cần phải linh hoạt và mở rộng được. Nó phải phù hợp với đặc thù của DNVVN. Các thành phần chính bao gồm kiến trúc nghiệp vụ. Kiến trúc này định nghĩa các quy trình kinh doanh. Nó cũng bao gồm kiến trúc dữ liệu, ứng dụng và công nghệ thông tin. Mỗi thành phần được thiết kế để hỗ trợ QLTT. Mục đích là để tối đa hóa việc chia sẻ kiến thức DNVVN Việt Nam. Kiến trúc tổng thể giúp tích hợp các hệ thống hiện có. Nó cũng hỗ trợ chuyển đổi số DNVVN và quản lý tri thức hiệu quả hơn.
3.2. Quy trình nghiệp vụ và kiến trúc dữ liệu
Quy trình nghiệp vụ của HTQLTT bao gồm các bước rõ ràng. Các bước này từ tạo tri thức đến áp dụng tri thức. Quy trình cần được định nghĩa chi tiết. Điều này đảm bảo tri thức được quản lý một cách có tổ chức. Kiến trúc dữ liệu tập trung vào việc tổ chức thông tin. Nó bao gồm cả dữ liệu có cấu trúc và phi cấu trúc. Một hệ thống dữ liệu nhất quán là cần thiết. Hệ thống này hỗ trợ truy xuất và phân tích tri thức. Nó là nền tảng cho việc phát triển bền vững DNVVN thông qua tri thức. DNVVN cần đầu tư vào hạ tầng dữ liệu. Điều này giúp tạo lợi thế cạnh tranh DNVVN bền vững.
IV. Phát triển bền vững DNVVN thông qua tri thức
Phần cuối cùng này trình bày mô hình hệ thống quản lý tri thức (HTQLTT) được đề xuất. Mô hình này hướng đến việc tạo lợi thế cạnh tranh cho DNVVN Việt Nam. Nghiên cứu đã thực hiện các kiểm định khoa học. Mục đích là để xác nhận độ tin cậy của mô hình. Mô hình bao gồm các yếu tố chính. Các yếu tố này là môi trường chuyển đổi tri thức, học hỏi tổ chức, và chiến lược lãnh đạo. HTQLTT được xem xét là một động lực quan trọng. Nó thúc đẩy sự phát triển bền vững DNVVN thông qua tri thức. Việc áp dụng mô hình này giúp DNVVN tối ưu hóa việc sử dụng tài sản tri thức. DNVVN có thể xây dựng nền tảng vững chắc cho tương lai.
4.1. Thiết kế và kiểm định mô hình QLTT
Mô hình quản lý tri thức (QLTT) được thiết kế dựa trên các lý thuyết hiện đại. Mô hình này tích hợp các yếu tố đặc thù của DNVVN Việt Nam. Các bước kiểm định bao gồm đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định cũng được thực hiện. Các phân tích này đảm bảo mô hình có tính hợp lệ. Mô hình được xây dựng để cung cấp một khuôn khổ thực tế. Khuôn khổ này giúp DNVVN triển khai QLTT hiệu quả. Mục tiêu là để nâng cao năng lực cạnh tranh DNVVN.
4.2. Đánh giá hiệu quả mô hình QLTT DNVVN
Kết quả kiểm định mô hình cho thấy sự phù hợp cao. Mô hình QLTT này có khả năng ứng dụng thực tiễn. Nó giúp DNVVN cải thiện hiệu suất. Mô hình cung cấp các hướng dẫn cụ thể. DNVVN có thể áp dụng để tối ưu hóa quy trình chia sẻ kiến thức DNVVN Việt Nam. Việc thực nghiệm xây dựng HTQLTT trên nền ERP cũng được xem xét. Điều này chứng minh tính khả thi của giải pháp. Mô hình đóng góp vào việc phát triển bền vững DNVVN thông qua tri thức. Nó củng cố niềm tin vào lợi ích của việc đầu tư vào QLTT. Đây là kinh nghiệm quản lý tri thức DNVVN Việt Nam quý giá.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (135 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------------ VŨ XUÂVŨ XUÂN NAMN NAM NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Hệ thống thông tin quản lý Mã số : 62340405 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: TS. TRƯƠNG VĂN TÚ TS. TÔN QUỐC BÌNH HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Xác nhận của người hướng dẫn khoa học Nghiên cứu sinh LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng-cảm ơn tập thể Lãnh đạo-và các thầy cô giáo, cán bộ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cùng các thầy cô Khoa Tin học Kinh tế và Viện Đào tạo Sau Đại học, đặc biệt tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Trương Văn Tú và TS. Tôn Quốc Bình đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên, các chuyên gia của các doanh nghiệp được khảo sát dữ liệu đã tham gia trả lời phỏng vấn, trả lời phiếu điều tra, cung cấp thông tin bổ ích cũng như tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thử nghiệm hệ thống để tác giả hoàn thành bản luận án này.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và người thân, các cộng sự, đồng nghiệp, bạn bè, đã hết sức ủng hộ, tạo điều kiện và thường xuyên động viên, khích lệ tác giả trong quá trình-học tập và nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận án Tiến sĩ này. Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, HÌNH LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ TRI THỨC VỚI VẤN ĐỀ TẠO DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM. Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Lợi thế cạnh tranh. Khái quát về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Các năng lực trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh. Quản lý tri thức trong doanh nghiệp.
Khái niệm tri thức. Phân loại tri thức. Tri thức doanh nghiệp. Quản lý tri thức trong doanh nghiệp.
Vai trò của quản lý tri thức trong tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. 33 CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM. Các trường phái nghiên cứu và thực trạng hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN tại Việt Nam. Các trường phái nghiên cứu về Hệ thống quản lý tri thức.
Hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cấp độ phát triển của hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN Việt Nam. Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống quản lýtri thức trong DNVVN tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp.
Kiểm định các thang đo cho các biến bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố khẳng định. Kiểm định mô hình nghiên cứu.
73 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TỔNG THỂ CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM. Phương pháp thiết kế kiến trúc tổng thể. Xây dựng kiến trúc tổng thể cho Hệ thống quản lý tri thức. Các thành phần chủ yếu của kiến trúc hệ thống.
Quy trình nghiệp vụ của hệ thống quản lý tri thức doanhnghiệp. Kiến trúc nghiệp vụ. Kiến trúc dữ liệu. Kiến trúc ứng dụng.
Kiến trúc công nghệ thông tin tổng thể. Kiến trúc công nghệ thông tin chi tiết. Thực nghiệm xây dựng hệ thống quản lý tri thức dựa trên nền ERP. 92 CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM.
Thiết kế nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết quả kiểm định mô hình.
Đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá. Phân tích nhân tố khẳng định. Kiểm định độ phù hợp của mô hình và giá trị phân biệt.
115 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ118 TÀI LIỆU THAM KHẢO .Error! Bookmark not defined. DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU DIỄN GIẢI 1. BA Môi trường chuyển đổi tri thức 2. CA Competive Advantage 3.
CNTT Công nghệ thông tin 4. DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ 5. EA Enterprise Architect 6. HTQLTT Hệ thống quản lý tri thức 7.
HTTT Hệ thống thông tin 8. HTTTQL Hệ thống thông tin quản lý 9. IS Information system 10. KC Culture Company 11.
KM Knowledge management 12. KMP Knowledge management process 13. KMS Knowledge management system 14. LTCT Lợi thế cạnh tranh 15.
NLCT Năng lực cạnh tranh 16. OI Organization Intrustment 17. OL Organization Learning 18. QLTT Quản lý tri thức 19.
SECI Quy trình chuyển đổi tri thức 20. SL Strategy leader 21. TAM Mô hình chấp nhận công nghệ 22. TPB Lý thuyết hành vi hoạchđịnh 24.
TRA Thuyết hành động hợp lý 25. TTF Mô hình phù hợp nhiệm vụ - công nghệ DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng: Bảng 1. Tiêu chí doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Phân loại tri thức ẩn và tri thức hiện.
Cấp độ phát triển của Hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp. Mô tả mẫu khảo sát. Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Hệ thống quản lý tri thức. Cronbach’sAlpha thang đo của biến Quy trình quản lý tri thức.
Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Chiến lược lãnh đạo. Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Cơ cấu tổ chức. Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Cơ sở hạ tầng công nghệ. Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Tổ chức học tập.
Cronbach’sAlpha của các biến thang đo Văn hóa tổ chức. Các thang đo độc lập được dùng trong phân tích nhân tố (EFA). Kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến độc lập. Bảng tổng phương sai được giải thích.
Ma trận xoay các biến độc lập (EFA). Các thang đo phụ thuộc được sử dụng trong phân tích nhân tố EFA. Kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến phụ thuộc. Bảng tổng phương sai được giải thích.
Ma trận xoay các thang đo phụ thuộc (EFA). Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA). Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chưa chuẩn hóa. Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chuẩn hóa.
Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu. So sánh các phương pháp xây dựng khung kiến trúc tổng thể. So sánh vòng đời phát triển hệ thống. Mô tả đối tượng khảo sát dữ liệu.
Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo của biến Hệ thống quản lý tri thức 104 Bảng 4. Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo của biến Quá trình ra quyết định. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Năng lực đổi mới. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Khả năng học tập.
Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Lợi thế cạnh tranh. Hệ số Cronbach Alpha của các biến. Hệ số KMO. Tổng hợp phương sai trích .10: Ma trận thành phần .11: Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA).
Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo quy mô vốn. Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo số lượng lao động.
Mô hình năm lực lượng cạnh tranh. Các vấn đề liên quan tới quản lý tri thức. Mô hình quy trình chuyển đổi tri thức của Nonaka .1: Mô hình năm giai đoạn của quá trình khuếch tán. Mô hình TRA.
Mô hình TAM. Mô hình TPB. Mô hình thành công. Sơ đồ tỷ trọng cấp độ phát triển hệ thống quản lý tri thức trong các DNVVN ở Việt Nam.
Mô hình KMS. Mô hình nghiên cứu khi chưa chuẩn hóa. Mô hình nghiên cứu đã chuẩn hóa. Lịch sử ra đời các Khung kiến trúc.
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ của hệ thống quản lý trithức doanh nghiệp. Đặc tả chi tiết quy trình nghiệp vụ của hệ thống quảnlý tri thức doanhnghiệp. Khung kiến trúc nghiệp vụ của hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp. Kiến trúc dữ liệu.
Kiến trúc lớp ứng dụng. Phân hệ kiến trúc ứng dụng. Kiến trúc công nghệ thông tin tổng thể. Kiến trúc công nghệ thông tin chi tiết.
Giao diện chính của hệ thống. Các Mô đun hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh. Mô đun Chia sẻ tri thức trong doanh nghiệp. Mô hình KMS tới CA.
Kết quả CFA của các biến Lợi thế cạnh tranh. Mô hình ảnh hưởng KMS tới CA. 112 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu về luận án Luận án tập trung nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức với vai trò kiến tạo lợi thế cạnh tranh cho DNVVN ở Việt Nam.
Để giải quyết vấn đề này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu từng bước, từng nội dung chi tiết về các vấn đề liên quan. Đầu tiên, tác giả nghiên cứu về quản lý tri thức trong DNVVN, xác định vai trò của quản lý tri thức với vấn đề tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Tiếp theo, luận án trình bày về tổng quan hệ thống quản lý tri thức, xác định các cấp độ phát triển và mô hình hệ thống quản lý tri thức trong DNVVNtại Việt Nam. Về khía cạnh công nghệ thông tin, tác giả xây dựng kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức để giúp các nhà quản lý cũng như lập trình viên có cái nhìn từ tổng quan đến chi tiết về chức năng, hoạt động của hệ thống.
Phần cuối cùng của luận án, tác giả đề xuất và kiểm định mô hình ảnh hưởng của hệ thống quản lý tri thức tới lợi thế cạnh tranh trong DNVVN tại Việt Nam. Lý do lựa chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, cùng với tầm quan trọng và sự phát triển của doanh nghiệp, tri thức ngày càng trở nên quan trọng cho sự phát triển bền vững của một doanh nghiệp cũng như của một quốc gia.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Xuân Nam (2018). Quản lý tri thức & lợi thế cạnh tranh DNVVN Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-he-thong-quan-ly-tri-thuc-nang-cao-loi-the-canh-tranh-dnvvnviet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý tri thức & lợi thế cạnh tranh DNVVN Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam luận án tiến sĩ. Xem tó
Luận án "Quản lý tri thức & lợi thế cạnh tranh DNVVN Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Quản lý tri thức & lợi thế cạnh tranh DNVVN Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý tri thức & lợi thế cạnh tranh DNVVN Việt Nam" thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Quản lý tri thức & lợi thế cạnh tranh DNVVN Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý tri thức & lợi thế cạnh tranh DNVVN Việt Nam" có 135 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý tri thức & lợi thế cạnh tranh DNVVN Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.