Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết phát triển rừng gỗ nguyên liệu miền Trung
Luận án: Giải pháp thúc đẩy liên kết phát triển rừng gỗ nguyên liệu Miền Trung. Nghiên cứu tính khả thi, hiệu quả, bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
232
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nền tảng lý luận liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung
- Số trang:
- 232 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp
- Tác giả:
- Nguyễn Gia Kiêm
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nền tảng lý luận liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung
Tài liệu nghiên cứu sâu rộng về cơ sở lý luận của liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu tại miền Trung Việt Nam. Liên kết được định nghĩa, phân loại rõ ràng, nhấn mạnh tầm quan trọng của nó đối với chuỗi giá trị gỗ bền vững. Các mô hình liên kết giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả sản xuất. Vai trò của liên kết bao gồm tăng cường tính cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo đầu ra ổn định cho hộ gia đình trồng rừng. Liên kết cũng thúc đẩy ứng dụng các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững, đặc biệt là chứng chỉ rừng FSC. Nguyên tắc của liên kết dựa trên sự tự nguyện, công bằng, chia sẻ lợi ích và rủi ro. Nghiên cứu cũng phân tích các đặc điểm riêng của sản xuất rừng gỗ nguyên liệu, bao gồm chu kỳ dài, vốn đầu tư lớn, rủi ro thị trường và biến đổi khí hậu. Đây là những yếu tố then chốt cần được xem xét khi xây dựng các cơ chế liên kết. Hiểu rõ các yếu tố này giúp thiết kế các chính sách hỗ trợ phù hợp, khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan.
1.1. Khái niệm vai trò liên kết chuỗi giá trị gỗ
Liên kết là sự hợp tác giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị gỗ. Mục tiêu là tối đa hóa lợi ích cho tất cả. Liên kết giúp chia sẻ kiến thức, công nghệ, kinh nghiệm. Điều này cải thiện chất lượng rừng trồng gỗ lớn và hiệu quả chế biến gỗ. Vai trò của liên kết rất quan trọng. Nó giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm. Liên kết tạo ra chuỗi cung ứng ổn định.
1.2. Đặc điểm sản xuất rừng gỗ nguyên liệu
Sản xuất rừng gỗ nguyên liệu có chu kỳ dài. Nguồn vốn đầu tư ban đầu lớn. Sản phẩm chịu ảnh hưởng thời tiết, thị trường. Hộ gia đình trồng rừng thường thiếu thông tin thị trường. Họ khó tiếp cận vốn, công nghệ. Việc này ảnh hưởng đến khả năng sản xuất rừng trồng gỗ lớn. Liên kết giúp khắc phục hạn chế này.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng liên kết lâm nghiệp
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến liên kết. Bao gồm chính sách lâm nghiệp, khung pháp lý, năng lực tổ chức. Niềm tin giữa các đối tác cũng rất quan trọng. Mức độ hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức. Khả năng tiếp cận thị trường và thông tin. Năng lực tài chính của doanh nghiệp chế biến gỗ và hộ gia đình trồng rừng. Tất cả đều đóng vai trò quyết định.
II.Thực trạng liên kết chuỗi giá trị gỗ miền Trung
Nghiên cứu khảo sát thực trạng kinh doanh lâm nghiệp và các mô hình liên kết hiện có tại khu vực miền Trung Việt Nam. Khu vực này có tiềm năng lớn về rừng trồng gỗ lớn, nhưng còn nhiều thách thức trong việc phát triển bền vững chuỗi giá trị gỗ. Thực trạng cho thấy diện tích rừng trồng gỗ lớn đang tăng lên, cùng với sản lượng gỗ khai thác. Tuy nhiên, công nghiệp chế biến gỗ còn tồn tại nhiều điểm yếu, đặc biệt là công nghệ lạc hậu, thiếu liên kết với vùng nguyên liệu. Các mô hình liên kết hiện nay chủ yếu là liên kết ngang giữa các hộ gia đình trồng rừng (ví dụ, các nhóm hộ có chứng chỉ rừng FSC) và liên kết dọc giữa doanh nghiệp chế biến gỗ với hộ gia đình trồng rừng. Đánh giá hiệu quả của các liên kết này cho thấy những lợi ích ban đầu, nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế về cơ chế hoạt động, sự thiếu tin tưởng và bất bình đẳng trong phân chia lợi ích.
2.1. Diện tích sản lượng rừng gỗ nguyên liệu
Miền Trung có diện tích rừng trồng gỗ lớn đáng kể. Sản lượng gỗ khai thác tăng liên tục. Gỗ nguyên liệu chủ yếu từ keo, bạch đàn. Tuy nhiên, chất lượng gỗ chưa đồng đều. Quy mô rừng trồng gỗ lớn của hộ gia đình trồng rừng còn nhỏ lẻ. Điều này gây khó khăn cho việc tập trung nguồn nguyên liệu.
2.2. Các hình thức liên kết hiện có
Hai loại liên kết chính được ghi nhận. Liên kết ngang giữa các hộ gia đình trồng rừng là một. Họ cùng nhau xin cấp chứng chỉ rừng FSC. Liên kết dọc giữa doanh nghiệp chế biến gỗ và hộ gia đình trồng rừng là loại khác. Doanh nghiệp chế biến gỗ cung cấp giống, kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm. Hợp tác xã lâm nghiệp cũng đóng vai trò trung gian quan trọng.
2.3. Hiệu quả thách thức liên kết lâm nghiệp
Liên kết mang lại lợi ích nhất định. Giúp hộ gia đình trồng rừng tiếp cận thị trường tốt hơn. Doanh nghiệp chế biến gỗ ổn định nguồn cung. Tuy nhiên, nhiều thách thức tồn tại. Thiếu cơ chế ràng buộc chặt chẽ. Lợi ích chưa được phân chia công bằng. Niềm tin giữa các bên còn hạn chế. Chính sách lâm nghiệp cần hỗ trợ mạnh mẽ hơn.
III.Các giải pháp thúc đẩy liên kết rừng gỗ bền vững
Để khắc phục những hạn chế hiện có, tài liệu đề xuất một loạt các giải pháp toàn diện. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý và chính sách lâm nghiệp để tạo môi trường thuận lợi cho liên kết. Đồng thời, cần nâng cao năng lực cho tất cả các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị gỗ, từ hộ gia đình trồng rừng đến doanh nghiệp chế biến gỗ. Việc này bao gồm đào tạo kỹ thuật, quản lý, và kiến thức thị trường. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết hiệu quả, bền vững, đặc biệt là các mô hình gắn với quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng FSC. Các giải pháp này nhằm mục tiêu cải thiện sự tin tưởng, minh bạch và phân chia lợi ích công bằng, từ đó thúc đẩy phát triển rừng trồng gỗ lớn và nâng cao giá trị gia tăng cho ngành lâm nghiệp miền Trung.
3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ liên kết
Cần rà soát, sửa đổi chính sách lâm nghiệp. Tạo thuận lợi cho hình thành, phát triển liên kết. Chính sách cần hỗ trợ vốn, khoa học công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp chế biến gỗ đầu tư vào vùng nguyên liệu. Xây dựng quy định rõ ràng về quyền, nghĩa vụ. Đảm bảo sự công bằng trong phân chia lợi ích. Ưu tiên các dự án rừng trồng gỗ lớn.
3.2. Nâng cao năng lực các tác nhân liên kết
Đào tạo, tập huấn cho hộ gia đình trồng rừng. Cung cấp kiến thức về kỹ thuật trồng, chăm sóc. Hướng dẫn quy trình quản lý rừng bền vững. Nâng cao năng lực quản trị cho hợp tác xã lâm nghiệp. Giúp doanh nghiệp chế biến gỗ đổi mới công nghệ. Tăng cường khả năng tiếp cận thông tin thị trường.
3.3. Phát triển mô hình liên kết hiệu quả
Nhân rộng mô hình liên kết thành công. Đặc biệt là liên kết gắn với chứng chỉ rừng FSC. Phát triển các hợp tác xã lâm nghiệp kiểu mới. Hợp tác xã làm cầu nối giữa hộ gia đình trồng rừng và thị trường. Xây dựng các cụm liên kết sản xuất. Nơi doanh nghiệp chế biến gỗ và vùng nguyên liệu gần nhau. Đảm bảo tiêu thụ gỗ ổn định.
IV.Tác động triển vọng của liên kết rừng gỗ miền Trung
Việc thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu tại miền Trung mang lại nhiều lợi ích. Nó không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế cho hộ gia đình trồng rừng và doanh nghiệp chế biến gỗ mà còn góp phần vào quản lý rừng bền vững. Liên kết giúp ổn định nguồn nguyên liệu gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ, giảm thiểu rủi ro thị trường cho người trồng rừng. Đồng thời, nó khuyến khích việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như chứng chỉ rừng FSC, từ đó nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm gỗ Việt Nam trên thị trường toàn cầu. Tương lai của chuỗi giá trị gỗ miền Trung phụ thuộc nhiều vào khả năng xây dựng các liên kết chặt chẽ, minh bạch và công bằng. Các đề xuất chính sách tập trung vào việc tạo ra một môi trường thuận lợi, khuyến khích sự tham gia của tư nhân và tăng cường vai trò của hợp tác xã lâm nghiệp.
4.1. Lợi ích từ liên kết chuỗi giá trị gỗ
Liên kết nâng cao giá trị chuỗi giá trị gỗ. Hộ gia đình trồng rừng có đầu ra ổn định. Doanh nghiệp chế biến gỗ có nguồn cung đáng tin cậy. Tiêu thụ gỗ diễn ra hiệu quả hơn. Thu nhập người dân tăng. Chất lượng rừng trồng gỗ lớn được cải thiện. Giảm thiểu lãng phí trong sản xuất.
4.2. Tiềm năng phát triển rừng gỗ bền vững
Miền Trung có tiềm năng lớn về đất đai, khí hậu. Thuận lợi cho rừng trồng gỗ lớn. Nhu cầu tiêu thụ gỗ trong nước, xuất khẩu ngày càng tăng. Liên kết giúp khai thác hiệu quả tiềm năng này. Thúc đẩy quản lý rừng bền vững. Mở rộng diện tích rừng có chứng chỉ FSC. Tạo ra sản phẩm gỗ có giá trị cao.
4.3. Đề xuất chính sách cho tương lai
Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện chính sách lâm nghiệp. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ chế biến gỗ. Hỗ trợ các chương trình chứng chỉ rừng FSC. Nâng cao nhận thức về liên kết. Đẩy mạnh vai trò của hợp tác xã lâm nghiệp. Tạo quỹ hỗ trợ phát triển liên kết. Giúp ngành lâm nghiệp miền Trung phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (232 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN GIA KIÊM NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT TRONG PHÁT TRIỂN RỪNG GỖ NGUYÊN LIỆU KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN GIA KIÊM NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT TRONG PHÁT TRIỂN RỪNG GỖ NGUYÊN LIỆU KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM Ngành : Kinh tế Nông nghiệp Mã số : 9 62 01 15 Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Trọng Hùng 2. Hoàng Liên Sơn HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Gia Kiêm i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. Lê Trọng Hùng và TS. Hoàng Liên Sơn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế Lâm nghiệp – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Kiểm lâm và các sở, ban ngành của tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam và Bình Định. Xin cảm ơn Ban lãnh đạo các Hạt Kiểm lâm, các xã thuộc huyện thị, người dân và các doanh nghiệp sản xuất, chế biến lâm sản ở tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam và Bình Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa và nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Gia Kiêm ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vi Danh mục bảng. vii Danh mục sơ đồ. x Danh mục hình. x Danh mục biểu đồ.
x Trích yếu luận án. xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu. Cơ sở lý luận về liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu. Khái niệm và phân loại liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu.
Đặc điểm sản xuất, kinh doanh rừng gỗ nguyên liệu. Vai trò và nguyên tắc của liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu. Nội dung nghiên cứu liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu. Yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu.
Cơ sở thực tiễn về liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu. Kinh nghiệm về liên kết trong phát triển nông - lâm nghiệp trên thế giới. Kinh nghiệm về liên kết trong phát triển nông - lâm nghiệp ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm được rút ra cho phát triển rừng gỗ nguyên liệu của Việt Nam.
Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan. Một số kết quả nghiên cứu về liên kết trong sản xuất, kinh doanh nông – lâm nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tiếp cận nghiên cứu. Khung phân tích.
Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
Chỉ tiêu phản ánh hoạt động của liên kết. Chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện quy tắc ràng buộc trong liên kết. Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh các sản phẩm trong liên kết. Chỉ tiêu phản ánh cơ chế kiểm soát và tính bền vững của liên kết.
Chỉ tiêu phản ánh xu hướng, tiềm năng phát triển của liên kết. Kết quả và thảo luận. Thực trạng kinh doanh lâm nghiệp tại các tỉnh khảo sát khu vực miền trung Việt Nam. Diện tích rừng trồng gỗ nguyên liệu.
Sản lượng gỗ rừng trồng khai thác. Công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu. Thực trạng liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền trung Việt Nam. Liên kết ngang: Liên kết nhóm hộ nông dân trồng rừng có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững.
Liên kết dọc: Liên kết giữa công ty chế biến lâm sản với hộ nông dân trồng rừng. Liên kết hỗn hợp: Liên kết nhóm hộ nông dân trồng rừng có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững với công ty chế biến lâm sản. Đánh giá tổng hợp 03 mô hình liên kết. Yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền trung Việt Nam.
Liên kết ngang: Liên kết nhóm hộ nông dân trồng rừng có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững. Liên kết dọc: Liên kết giữa công ty chế biến lâm sản với hộ nông dân trồng rừng. Liên kết hỗn hợp: Liên kết nhóm hộ nông dân trồng rừng có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững với công ty chế biến lâm sản. Giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền trung Việt Nam.
Quan điểm về giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu. Các căn cứ đề xuất giải pháp. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền Trung Việt Nam. Kết luận và kiến nghị.
Đối với chính phủ. Đối với các bộ ngành. 149 Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án. 151 Tài liệu tham khảo.
158 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CCR Chứng chỉ rừng ĐLN Đất lâm nghiệp DN Doanh nghiệp EU Liên minh châu Âu FSC Hội đồng Quản lý rừng (Forest Stewardship Council) GNL Gỗ nguyên liệu HGĐ Hộ gia đình HQKT Hiệu quả minh tế HTX Hợp tác xã LK Liên kết NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn QLRBV Quản lý rừng bền vững SPSS Phần mềm thống kê SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) SWOT Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức (Strengths – Weaknesses – Oppotunities – Threats) SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn Tr.đ Triệu đồng VPA/FLEGT Hiệp định đối tác tự nguyện về Thực thi lâm luật, quản trị rừng và thương mại lâm sản (Forest Law Enforcement, Governance and Trade) WB3 Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp WWF Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. Diện tích rừng bình quân giai đoạn 2014 – 2018 của khu vực miền Trung Việt Nam. Các hình thức liên kết tại khu vực miền Trung Việt Nam. Lựa chọn các liên kết và điểm nghiên cứu.
Số mẫu phỏng vấn hộ gia đình và các bên tham gia mỗi liên kết. Diện tích rừng theo loại rừng, năm 2019. Diện tích rừng theo chủ quản lý năm 2019. Diện tích rừng trồng mới tập trung hàng năm, giai đoạn 2014-2018.
Đặc điểm hộ gia đình và rừng GNL tham gia liên kết ngang. Vai trò của các bên tham gia liên kết ngang. Các hoạt động của liên kết ngang. Kết quả thực hiện cam kết về thời gian trong liên kết ngang.
Kết quả thực hiện cam kết về số lượng và chất lượng. Cơ cấu chi phí và giá trị gia tăng cho 01 tấn gỗ nguyên liệu của rừng trồng liên kết. Kết quả sản xuất, kinh doanh rừng trồng của liên kết ngang. Kết quả kiểm soát hoạt động của liên kết.
Sự gia tăng thành viên trong liên kết ngang. Khả năng sẵn sàng tham gia liên kết ngang của hộ gia đình. Đặc điểm hộ gia đình và rừng GNL tham gia liên kết dọc. Quy định của liên kết dọc.
Cơ chế phân chia lợi ích trong liên kết dọc. Các hoạt động của liên kết dọc. Kết quả thực hiện cam kết về số lượng và chất lượng trong liên kết dọc. Cơ cấu giá trị gia tăng của mỗi công đoạn sản phẩm trong liên kết dọc.
Kết quả sản xuất, kinh doanh của tác nhân trong liên kết dọc. Kết quả kiểm soát hoạt động của liên kết dọc. Sự gia tăng thành viên trong liên kết dọc. Khả năng sẵn sàng tham gia liên kết dọc của hộ gia đình.
Đặc điểm hộ gia đình và rừng GNL tham gia liên kết hỗn hợp. Vai trò của các bên trong gia liên kết hỗn hợp. Các hoạt động của liên kết ngang hình thành nhóm hộ/Hội. Các hoạt động của liên kết dọc trong liên kết hỗn hợp.
Kết quả thực hiện cam kết về thời gian trong liên kết hỗn hợp. Kết quả thực hiện cam kết về số lượng và chất lượng trong liên kết hỗn hợp. Kết quả thực hiện cam kết về giá cả trong liên kết hỗn hợp. Một số yếu tố đầu vào phân tích kết quả sản xuất kinh doanh.
So sánh thu nhập từ trồng rừng có chứng chỉ FSC và không có chứng chỉ FSC của HGĐ. Phân bổ chi phí tham gia chứng chỉ FSC trong liên kết hỗn hợp. Kết quả sản xuất, kinh doanh rừng trồng có và không có chứng chỉ FSC .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Gia Kiêm (2021). Thúc đẩy liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-giai-phap-thuc-day-lien-ket-phat-trien-rung-go-nguyen-lieu-mien-trung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thúc đẩy liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Giải pháp thúc đẩy liên kết phát triển rừng gỗ nguyên liệu Miền Trung. Nghiên cứu tính khả thi, hiệu quả, bền vững.
Luận án "Thúc đẩy liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Thúc đẩy liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thúc đẩy liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung" thuộc chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Thúc đẩy liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thúc đẩy liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thúc đẩy liên kết rừng gỗ nguyên liệu miền Trung" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.