Nghiên cứu giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước - Luận án TS
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu các giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan giải pháp bảo vệ mái đê biển & thách thức
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thủy lợi
- Chuyên ngành:
- Địa kỹ thuật Xây dựng
- Tác giả:
- Hoàng Việt Hùng
- Năm:
- 2012
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan giải pháp bảo vệ mái đê biển thách thức
Đê biển đóng vai trò thiết yếu trong bảo vệ vùng ven biển. Tuy nhiên, mái đê thường xuyên đối mặt với các tác động khắc nghiệt từ sóng biển, đặc biệt khi có sóng tràn. Tài liệu này đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển trong điều kiện tràn nước. Các công trình thủy lợi ven biển hiện hữu thường sử dụng nhiều hình thức kè chắn sóng và lớp bảo vệ mái đê. Tuy nhiên, chúng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế kỹ thuật, dẫn đến nguy cơ mất ổn định và sạt lở đê biển. Mục tiêu là phát triển các kỹ thuật gia cố mái đê hiệu quả hơn, đảm bảo an toàn cho khu vực ven biển. Nghiên cứu tổng quan cả giải pháp bảo vệ mái đê phía biển và phía đồng. Nhu cầu cấp thiết là tìm kiếm vật liệu chống xói mòn đê tiên tiến và phương pháp thiết kế tối ưu hơn. Việc tăng cường khả năng chống chịu của mái đê trước áp lực sóng và dòng chảy tràn là vô cùng quan trọng để giảm thiểu thiệt hại do thiên tai. Giải pháp chống tràn sóng hiệu quả là chìa khóa.
1.1. Thực trạng các giải pháp bảo vệ mái đê
Hệ thống đê biển Việt Nam áp dụng nhiều loại kết cấu bảo vệ. Các giải pháp truyền thống bao gồm sử dụng đá hộc, bê tông mái đê, và rọ đá gia cố đê. Phía biển, kè chắn sóng thường sử dụng các khối bê tông đặc biệt hoặc đá đổ. Phía đồng, mái đê thường được gia cố bằng cỏ hoặc lớp đất bảo vệ. Tuy nhiên, những giải pháp này đôi khi không đủ sức chống chịu trước các trận bão lớn hoặc triều cường. Việc đánh giá lại hiệu quả của các công trình hiện có là cần thiết. Tìm kiếm giải pháp mới nhằm nâng cao độ bền và ổn định mái dốc đê.
1.2. Vấn đề mất ổn định do sóng tràn và xói mòn
Sóng tràn là nguyên nhân chính gây mất ổn định mái đê. Khi sóng tràn qua đỉnh đê, nước tạo ra áp lực và dòng chảy mạnh trên mái đê phía đồng. Điều này dẫn đến xói mòn lớp đất mặt, thậm chí phá hủy kết cấu mái đê. Cơ chế phá hủy đê khi sóng tràn thường bắt đầu từ việc xói lở cục bộ. Sau đó lan rộng, gây sạt lở nghiêm trọng. Áp lực đẩy ngược của sóng cũng gây hư hại cho lớp bảo vệ mái đê phía biển. Các giải pháp hiện tại chưa xử lý triệt để vấn đề này. Cần có kỹ thuật gia cố mái đê đặc biệt để đối phó với hiện tượng xói mòn do sóng tràn.
II.Cơ sở lý thuyết gia cố mái đê Neo đất cải tiến
Để tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển, nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng neo trong đất. Neo đất cung cấp lực chống nhổ đáng kể, giúp cố định các tấm lát hoặc lớp vật liệu bảo vệ mái đê. Đặc điểm của neo trong đất là khả năng truyền lực kéo sâu vào nền đất. Nguyên tắc tính toán dựa trên sự tương tác giữa neo và môi trường đất xung quanh. Các yếu tố như loại đất, đường kính neo, chiều sâu chôn neo, và hình dạng neo đều ảnh hưởng đến khả năng chịu lực. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động giúp thiết kế neo hiệu quả. Mục tiêu là đạt được ổn định mái dốc đê tối đa. Giải pháp này hạn chế sạt lở đê biển và nâng cao tuổi thọ công trình. Đây là kỹ thuật gia cố mái đê đầy tiềm năng, bổ sung cho bê tông mái đê truyền thống.
2.1. Nguyên lý hoạt động của neo trong đất
Neo trong đất hoạt động dựa trên nguyên lý ma sát và sức kháng của đất. Khi neo chịu lực kéo, nó truyền ứng suất vào khối đất xung quanh. Khối đất này sẽ chống lại sự di chuyển của neo, tạo ra lực chống nhổ. Các loại neo khác nhau có cơ chế truyền lực khác nhau. Neo xoắn, đặc biệt, tạo ra một vùng chịu cắt lớn trong đất. Điều này giúp tăng cường đáng kể khả năng chịu tải. Sự ổn định của toàn bộ lớp bảo vệ mái đê phụ thuộc vào hiệu quả của hệ thống neo.
2.2. Phương pháp xác định sức chịu tải của neo xoắn
Việc xác định chính xác sức chịu tải của neo là rất quan trọng. Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích giới hạn để lập biểu thức. Các giả thiết và định lý từ cơ học đất được sử dụng để mô hình hóa sự phá hủy của đất xung quanh neo. Biểu thức này tính toán sức chịu nhổ giới hạn của neo xoắn. Nó giúp các kỹ sư dự đoán hiệu suất của neo trong các điều kiện đất khác nhau. Việc này đảm bảo thiết kế neo an toàn và kinh tế, góp phần vào giải pháp chống tràn sóng.
III.Nghiên cứu thực nghiệm tăng cường ổn định mái đê
Nghiên cứu thực nghiệm đóng vai trò then chốt trong việc kiểm chứng và phát triển các giải pháp bảo vệ mái đê biển. Hai mảng chính được tập trung là thí nghiệm khả năng neo giữ của neo xoắn và ứng dụng phụ gia CONSOLID. Các thí nghiệm này cung cấp dữ liệu định lượng. Chúng giúp đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật gia cố mái đê mới. Kết quả thực nghiệm là cơ sở để hoàn thiện công nghệ và ứng dụng vào thực tế. Mục tiêu là tìm kiếm vật liệu chống xói mòn đê hiệu quả và phương pháp gia cố đáng tin cậy. Đảm bảo tăng cường ổn định mái dốc đê bền vững. Công trình thủy lợi ven biển cần các giải pháp được kiểm chứng kỹ lưỡng.
3.1. Thí nghiệm đánh giá khả năng neo giữ của neo xoắn
Thí nghiệm xác định khả năng neo giữ của neo xoắn được tiến hành cẩn thận. Nội dung bao gồm thiết kế các mẫu neo xoắn với thông số khác nhau. Sau đó, tiến hành thí nghiệm thử tải neo xoắn trong các điều kiện đất mô phỏng. Dữ liệu thu thập được sử dụng để kiểm chứng biểu thức xác định sức chịu tải đã lập. Thí nghiệm mô hình vật lý còn giúp đánh giá mật độ bố trí neo gia cố tối ưu. Kết quả xác nhận hiệu quả của neo xoắn trong việc tăng cường ổn định cho tấm lát mái đê biển.
3.2. Ứng dụng phụ gia CONSOLID cải thiện đất
Phụ gia CONSOLID được nghiên cứu nhằm cải thiện tính chất cơ lý của đất đắp mái đê. Mục đích là tăng cường khả năng chống xói mòn và ổn định cho lớp đất. Thí nghiệm được thực hiện với đất á sét và đất cát có pha phụ gia. Các thông số như độ bền nén, độ bền cắt, và khả năng chống xói bề mặt được đánh giá. Kết quả cho thấy phụ gia CONSOLID có tiềm năng lớn trong việc gia cường đất. Nó tạo ra một vật liệu chống xói mòn đê hiệu quả. Điều này giúp giảm thiểu sự phá hủy đê do sóng tràn.
IV.Ứng dụng giải pháp tăng cường ổn định đê biển thực tế
Kết quả nghiên cứu được ứng dụng cụ thể vào dự án nâng cấp đê biển Nam Định. Việc này chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất. Công trình đê biển Nam Định đối mặt với nhiều thách thức về ổn định và bảo vệ. Tài liệu địa hình và địa chất được sử dụng để thiết kế chi tiết. Giải pháp kỹ thuật tổng thể bao gồm việc kết hợp các tiêu chuẩn thiết kế đê biển hiện hành. Đồng thời, tích hợp các công nghệ gia cố mới từ nghiên cứu. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ bờ biển một cách bền vững. Giảm thiểu rủi ro từ thiên tai, đặc biệt là hiện tượng sạt lở đê biển và sóng tràn. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc xây dựng công trình thủy lợi ven biển kiên cố.
4.1. Giải pháp kỹ thuật nâng cấp đê biển Giao Thủy
Đê biển Giao Thủy, Nam Định, được lựa chọn làm điển hình ứng dụng. Các thông số cơ bản của đê được phân tích kỹ lưỡng. Giải pháp đề xuất tăng cường ổn định bảo vệ mái đê phía biển. Nó tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê biển-2012. Đặc biệt, nó kết hợp neo gia cố tấm lát mái. Việc này giúp cải thiện đáng kể khả năng chống chịu của mái đê. Đồng thời, giải quyết vấn đề cân bằng áp lực đẩy ngược do sóng.
4.2. Xử lý đất đắp vỏ bọc đê bằng phụ gia CONSOLID
Ngoài việc gia cố mái đê phía biển, nghiên cứu còn đề xuất xử lý đất đắp vỏ bọc đê phía đồng. Việc sử dụng phụ gia CONSOLID cho lớp đất này tăng cường khả năng chống xói mòn. Điều này đặc biệt quan trọng khi sóng tràn qua đỉnh đê. Lớp đất gia cường sẽ có độ bền cao hơn. Nó giảm thiểu nguy cơ sạt lở và hư hại. Đây là một phần quan trọng của giải pháp tổng thể. Nó đảm bảo ổn định mái dốc đê lâu dài, hỗ trợ bảo vệ bờ biển hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHeader Page 1 of 132. i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI HOÀNG VIỆT HÙNG NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ỔN ĐỊNH BẢO VỆ MÁI ĐÊ BIỂN TRÀN NƯỚC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội, 2012 Footer Page 1 of 132. Header Page 2 of 132. ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI HOÀNG VIỆT HÙNG NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ỔN ĐỊNH BẢO VỆ MÁI ĐÊ BIỂN TRÀN NƯỚC Chuyên ngành: Địa kỹ thuật Xây dựng Mã số: 62-58-60-01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1.TS Trịnh Minh Thụ 2.TS Ngô Trí Viềng Hà Nội, 2012 Footer Page 2 of 132.
Header Page 3 of 132. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện. Các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Hoàng Việt Hùng Footer Page 3 of 132.
Header Page 4 of 132. iv LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Trịnh Minh Thụ và GS.TS Ngô Trí Viềng là hai Thầy hướng dẫn trực tiếp tác giả thực hiện luận án. Xin cảm ơn hai Thầy đã dành nhiều công sức, trí tuệ và cả hỗ trợ tài chính để tác giả hoàn thành luận án nghiên cứu đúng thời gian. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS.
Nguyễn Công Mẫn, xin cảm ơn Giáo sư đã có những đóng góp quý báu cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn GS.TS Nguyễn Quang Kim-Hiệu trưởng nhà trường đã có hỗ trợ kịp thời về thiết bị thí nghiệm trong quá trình nghiên cứu của tác giả luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Vụ Đại học và Sau Đại học-Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng Khoa học Đào tạo Khoa Công trình, Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Phòng Khoa học Công nghệ-Trường Đại học Thuỷ lợi, Cục Sở hữu Trí tuệ-Bộ Khoa học Công nghệ, các nhà khoa học từ các đơn vị đã có những đóng góp, giúp đỡ quý báu cho tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khuyến khích để tác giả hoàn thành luận án nghiên cứu.
Tác giả Hoàng Việt Hùng Footer Page 4 of 132. Header Page 5 of 132. v MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÁI ĐÊ BIỂN.2 Tổng quan về giải pháp bảo vệ mái đê biển trên thế giới .1 Giải pháp bảo vệ mái đê phía biển .2 Giải pháp bảo vệ mái đê phía đồng .3 Tổng quan về giải pháp bảo vệ mái đê biển ở Việt Nam.1 Một số hình thức kết cấu kè mái đê phía biển .2 Bảo vệ mái đê phía trong đồng .4 Một số vấn đề gây mất ổn định lớp bảo vệ mái đê biển thường gặp.1 Cơ chế phá huỷ đê khi sóng tràn .2 Một số tồn tại kỹ thuật của kè bảo vệ mái đê phía biển và mất ổn định do xói mái đê trong đồng .3 Sự phá huỷ đê biển do sóng tràn .4 Hướng tiếp cận lựa chọn giải pháp công nghệ mới .5 Kết luận chương I.31 CHƯƠNG II.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN TĂNG CƯỜNG ỔN ĐỊNH BẢO VỆ MÁI ĐÊ.1 Đặc điểm của neo trong đất và nguyên tắc tính toán .2 Nguyên lý chống nhổ của thanh neo .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lực chống nhổ của thanh neo.4 Các phương pháp xác định khả năng chịu lực kéo nhổ của neo.2 Nghiên cứu neo gia cố cho tấm lát mái đê biển.2 Bản chất kỹ thuật của giải pháp .45 Footer Page 5 of 132. Header Page 6 of 132.3 Thiết lập biểu thức xác định sức chịu tải của neo xoắn sử dụng gia cố tấm lát mái đê biển.1 Những giả thiết và định lý dùng trong phương pháp phân tích giới hạn .2 Lập biểu thức xác định sức chịu nhổ giới hạn .4 Kết luận chương II.57 CHƯƠNG III. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ỔN ĐỊNH BẢO VỆ MÁI ĐÊ BIỂN.2 Thí nghiệm xác định khả năng neo giữ của neo xoắn.1 Nội dung thí nghiệm .2 Lập phương trình xác định Sêry thí nghiệm .3 Thiết kế neo xoắn .4 Thí nghiệm thử tải neo xoắn .5 Kiểm chứng biểu thức xác định sức chịu tải neo xoắn .6 Thí nghiệm mô hình vật lý để đánh giá mật độ bố trí neo gia cố .3 Nghiên cứu ứng dụng phụ gia CONSOLID .1 Giới thiệu về sản phẩm phụ gia CONSOLID và mục đích nghiên cứu .2 Các thí nghiệm với đất á sét có phụ gia.3 Thí nghiệm với đất cát và á cát khi sử dụng phụ gia .4 Nhận xét về kết quả thí nghiệm đất gia cường .4 Nghiên cứu khả năng xói bề mặt của đất có phụ gia .2 Nội dung và kết quả thí nghiệm .3 Nhận xét kết quả thí nghiệm xói bề mặt.5 Kết luận chương III .106 CHƯƠNG IV. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CHO ĐÊ BIỂN NAM ĐỊNH.1 Giới thiệu về công trình.2 Tài liệu dùng trong thiết kế.1 Tài liệu địa hình.2 Tài liệu địa chất .3 Giải pháp kỹ thuật nâng cấp đê.1 Các thông số cơ bản của đê biển Giao Thuỷ-Nam Định.111 Footer Page 6 of 132.
Header Page 7 of 132.2 Tăng cường ổn định bảo vệ mái đê phía biển theo tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê biển-2012 kết hợp neo gia cố tấm lát mái .3 Đề xuất tính toán gia cố mái đê kết hợp neo khi xét cân bằng áp lực đẩy ngược do sóng.4 Xử lý đất đắp vỏ bọc đê biển phía đồng bằng phụ gia CONSOLID115 4.4 Xây dựng phần mềm tính toán viên gia cố mái đê biển kết hợp neo .2 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình.3 Cấu trúc chương trình .5 Kết luận chương IV .121 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.122 II Điều kiện áp dụng kết quả nghiên cứu .123 III Tồn tại .124 IV Kiến nghị.125 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 127 Footer Page 7 of 132. Header Page 8 of 132. viii MỤC LỤC HÌNH VẼ CHƯƠNG I Hình 1.1: Gia cường mái đê biển ở Hà Lan .2: Cấu kiện bê tông lắp ghép .3: Một dạng cấu kiện gia cố đê biển Nhật Bản.4: Thiết bị thi công cấu kiện gia cố mái đê biển Hà Lan .5: Cấu kiện bê tông gia cố dạng cột.6: Kè đê biển đá xếp phủ nhựa đường.7: Thảm bê tông liên kết bằng dây cáp.8: Thảm bê tông được sử dụng làm kè đê biển Hà Lan.9: Thảm gia cường bằng hệ thống túi vải địa kỹ thuật.10: Mở rộng ứng dụng của túi địa kỹ thuật .11: Ống địa kỹ thuật trong xây dựng đê kè .12: Mở rộng ứng dụng của ống địa kỹ thuật.13: Ống địa kỹ thuật gia cường bảo vệ bờ ở Hà Lan.14: Một số biện pháp kỹ thuật gia cố mái đê.15: Vải địa kĩ thuật dùng gia cố lớp bảo vệ mái .16: Thảm cỏ chống xói mái đê .17: Sử dụng lưới sợi tổng hợp kết hợp trồng cỏ chống xói.18: Bể bê tông có bố trí ống tiêu nước .19: Bể bê tông có tính năng tiêu năng .20: Kè bảo vệ mái bằng đá lát khan ở Hải Hậu-Nam Định.21: Kè đá xây liền khối ở Thái Bình.22: Kè lát mái bằng bê tông đổ tại chỗ .23: Kè bằng cấu kiện bê tông tấm nhỏ .24: Kè bằng cấu kiện bê tông khối lớn.25: Kè lát mái bằng cấu kiện TSC-178 .26: Kè bằng cấu kiện BT liên kết 2 chiều.27: Cơ chế phá huỷ đê khi sóng tràn .28: Lực tác dụng của sóng lên mái kè dạng tấm bê tông.29: Tấm lát mái đê biển bị lún sụt .30: Tấm lát mái đê biển bị bong tróc.31: Phá huỷ mái phía biển dẫn đến xói hỏng nền đê .32: Các viên gia cố không đủ trọng lượng.33: Mái đê biển phía đồng bị sóng tràn qua.
29 Footer Page 8 of 132. Header Page 9 of 132.34: Đê biển đắp bằng đất có hàm lượng cát cao bị xói hỏng.35: Viên gia cố bị đẩy ngược.36: Đê biển Hải Phòng được cứng hoá bề mặt-chống sóng tràn .37: Bão số 2-2005 mái hạ lưu bị phá huỷ toàn bộ do sóng tràn. 30 CHƯƠNG II Hình 2.1: Nguyên lý chịu lực của thanh neo .2: Các hình thức mũi neo giữ .3: (a) Neo đất có dạng mở rộng đáy hình trụ tròn. (b) Đáy mở rộng với nhiều hình nón cụt.4: Cấu tạo mũi cọc xoắn.5: Sơ đồ bố trí neo cho tấm lát mái.6: Chi tiết các dạng neo gia cố.7: Chi tiết liên kết với tấm lát mái .8: Ứng dụng lý thuyết dẻo cho đất .9: Mô hình vật lý mô phỏng hướng chuyển vị khi đất bị cắt.10: Giả thiết mặt nón phá hoại của mũi neo xoắn .11: Kết quả thí nghiệm mô hình đất tương tự với (H/D) ≤ 5 ÷ 7.12: Kết quả thí nghiệm mô hình đất tương tự với (H/D) = 8.
55 CHƯƠNG III Hình 3.1: Các chi tiết của neo xoắn.2: Hai mũi neo điển hình trong thí nghiệm.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm kéo neo .4: Sức chịu tải kéo nhổ của mũi neo theo các độ sâu.5: Sức chịu tải kéo nhổ của mũi neo NĐ10-Đất đê Giao Thuỷ.6: Sức chịu tải kéo nhổ của mũi neo NĐ11-Đất đê Giao Thuỷ.7: Sức chịu tải kéo nhổ của neo xoắn NĐ10 - Đất nền khu vực Đại học Thuỷ lợi.8: Sức chịu tải kéo nhổ của neo xoắn NĐ11 - Đất nền khu vực Đại học Thuỷ lợi.9: Thiết bị và mô hình thí nghiệm .10: Sơ đồ bố trí thí nghiệm kéo mảng gia cố.11: Sơ đồ vị trí các viên gia cố tính từ điểm đặt tải (điểm 0).12: Diễn biến mẫu sau 1 giờ ngâm nước.13: Diễn biến mẫu sau 20 ngày ngâm nước .14: Thiết bị nén một trục. 90 Footer Page 9 of 132. Header Page 10 of 132.15: Quan hệ ứng suất biến dạng của các mẫu nén nở hông tự do sau thời gian 6 ngày.16: Quan hệ ứng suất biến dạng của các mẫu nén nở hông. 91 tự do sau thời gian 15 ngày .17: Quan hệ ứng suất biến dạng của các mẫu nén nở hông tự do sau thời gian 30 ngày.18: Thiết bị nén ba trục.19: Kết quả thí nghiệm mẫu 0% phụ gia .20: Kết quả thí nghiệm mẫu 2% phụ gia .22: Thí nghiệm rã chân mẫu đất cát có sử dụng phụ gia .23: Thí nghiệm đánh giá độ rã chân-sập mẫu.24: Các mẫu sau 15 phút đổ nước .25: Các mẫu sau 30 ngày ngâm nước.26: Một số hình ảnh thí nghiệm mẫu trong điều kiện ngập-khô-ngập.27: Chuẩn bị mẫu thí nghiệm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Việt Hùng (2012). Giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thuỷ lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-giai-phap-tang-cuong-on-dinh-bao-ve-mai-de-bien-tran-nuoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu các giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thuỷ lợi. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước" thuộc chuyên ngành Địa kỹ thuật Xây dựng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.