Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet
Luận án: Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
116
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan mạng MANET và bài toán cải thiện hiệu năng
- Số trang:
- 116 trang
- Trường:
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Viễn thông
- Tác giả:
- Vũ Khánh Quý
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan mạng MANET và bài toán cải thiện hiệu năng
Mạng MANET là mạng không dây tự tổ chức không cần cơ sở hạ tầng cố định. Các nút mạng đóng vai trò vừa là máy trạm vừa là bộ định tuyến trung gian. Cấu trúc mạng biến đổi liên tục do các nút di chuyển tự do. Tài nguyên băng thông vô tuyến và năng lượng pin của các nút rất hạn chế. Việc duy trì kết nối ổn định gặp nhiều thách thức lớn. Nhu cầu truyền tải dữ liệu đa phương tiện ngày càng tăng cao. Vì vậy, nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng MANET là yêu cầu cấp thiết. Đề tài tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng dịch vụ truyền thông. Mục tiêu là tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên vô tuyến. Hệ thống cần đảm bảo truyền tin cậy trong môi trường liên kết thay đổi nhanh. Nâng cao hiệu năng giúp mạng hoạt động ổn định và bền bỉ hơn.
1.1. Đặc trưng cấu trúc và thách thức của mạng không dây tự tổ chức
Mạng MANET hoạt động dựa trên cơ chế đa chặng phi tập trung. Các nút truyền dữ liệu qua nhiều nút trung gian để đến đích. Môi trường vô tuyến dễ bị can nhiễu tín hiệu và suy hao đường truyền. Cấu hình mạng biến đổi nhanh do chuyển động ngẫu nhiên của các thiết bị. Liên kết vô tuyến thường xuyên bị đứt gãy bất ngờ. Hiện tượng mất gói tin xảy ra phổ biến khi mật độ nút thay đổi. Băng thông chia sẻ giữa các nút lân cận gây ra hiện tượng nghẽn mạng cục bộ. Nguồn năng lượng pin của từng nút là hữu hạn và khó thay thế. Thiết kế giao thức định tuyến MANET cần thích ứng tốt với mọi biến động cấu trúc. Giao thức phải vừa bảo toàn năng lượng vừa duy trì tính toàn vẹn của tuyến truyền.
1.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu năng then chốt trong mạng MANET
Đánh giá hiệu năng mạng không dây đòi hỏi bộ chỉ số định lượng chuẩn xác. Thông lượng mạng ad-hoc phản ánh lượng dữ liệu truyền thành công trong một đơn vị thời gian. Tỷ lệ chuyển phát gói tin PDR là thước đo độ tin cậy của tuyến truyền. Tỷ lệ PDR càng cao chứng tỏ giao thức định tuyến hoạt động càng hiệu quả. Độ trễ đầu cuối end-to-end delay đo thời gian gói tin đi từ nguồn đến đích. Trễ thấp là điều kiện tiên quyết cho các ứng dụng thời gian thực. Chi phí định tuyến routing overhead phản ánh mức tiêu hao tài nguyên điều khiển. Năng lượng tiêu thụ trung bình trên mỗi gói tin xác định tuổi thọ của mạng. Sự cân bằng giữa các tiêu chí này quyết định chất lượng toàn mạng.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng và bài toán cải thiện chất lượng dịch vụ QoS
Nhiều yếu tố động tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ QoS mạng MANET. Vận tốc di chuyển của nút làm thay đổi tần suất đứt gãy liên kết truyền thông. Mật độ nút mạng cao dễ gây xung đột truy nhập kênh truyền vô tuyến. Tải lưu lượng tăng đột biến tạo ra các điểm nghẽn tại nút trung gian. Nhiễu môi trường làm giảm tỷ số tín hiệu trên tạp âm SNR. Bài toán cải thiện hiệu năng đòi hỏi thuật toán định tuyến nhận biết trạng thái kênh truyền. Thuật toán cần kết hợp thông tin mức mạng và mức vật lý. Việc chọn đường truyền tối ưu phải dựa trên nhiều tham số kết hợp. Giải pháp định tuyến chất lượng cao giúp ổn định luồng dữ liệu truyền tải.
II. Phân tích các giao thức định tuyến mạng MANET cơ bản
Giao thức định tuyến đóng vai trò cốt lõi trong việc định hình luồng dữ liệu. Mạng MANET sử dụng hai nhóm giao thức chính gồm định tuyến chủ động và định tuyến phản ứng. Nhóm giao thức chủ động duy trì bảng định tuyến liên tục tại mọi thời điểm. Nhóm giao thức phản ứng chỉ tìm đường khi có nhu cầu truyền tin phát sinh. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và hạn chế riêng biệt. Việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động của từng nhóm là nền tảng phát triển giải pháp mới. Phân tích chuyên sâu giúp phát hiện các điểm nghẽn về hiệu năng mạng. Từ đó, các cơ chế cải tiến giao thức định tuyến được xây dựng chính xác và hiệu quả hơn. Mục tiêu là nâng cao hiệu suất truyền thông trên toàn hệ thống.
2.1. So sánh cơ chế định tuyến AODV và DSR phản ứng theo yêu cầu
Định tuyến AODV và DSR là hai giao thức phản ứng tiêu biểu nhất. Giao thức AODV lưu trữ thông tin bảng định tuyến tại các nút trung gian. AODV sử dụng số thứ tự đích để đảm bảo đường truyền không bị lặp vòng. Giao thức DSR lưu toàn bộ danh sách nút của tuyến truyền ngay trong tiêu đề gói tin. DSR tận dụng bộ nhớ đệm cache để giảm số lượng gói tin tìm đường RREQ. Tuy nhiên, tiêu đề gói tin DSR phình to khi số chặng truyền tăng lên. AODV giảm bớt chi phí tiêu đề nhưng tốn thời gian thiết lập lại tuyến khi liên kết đứt. Cả hai giao thức đều đối mặt với vấn đề độ trễ cao khi mở đầu phiên truyền.
2.2. Đặc tính giao thức định tuyến chủ động OLSR và DSDV bảng trạng thái
Giao thức OLSR và DSDV thuộc nhóm định tuyến chủ động theo bảng trạng thái. DSDV sử dụng thuật toán Bellman-Ford cải tiến với số thứ tự nút để tránh lặp tuyến. DSDV liên tục phát quảng bá cập nhật bảng định tuyến định kỳ. Chi phí gói tin điều khiển của DSDV tăng nhanh khi kích thước mạng mở rộng. Giao thức OLSR tối ưu hóa việc phát quảng bá nhờ cơ chế nút chuyển tiếp đa điểm MPR. Chỉ các nút MPR mới thực hiện chuyển tiếp thông tin trạng thái liên kết. OLSR giảm đáng kể lưu lượng điều khiển dư thừa so với DSDV truyền thống. Mặc dù vậy, OLSR vẫn tiêu hao năng lượng liên tục để duy trì các bảng định tuyến.
2.3. Hạn chế về định tuyến đa đường AOMDV và kiểm soát tắc nghẽn
Định tuyến đơn đường truyền thống rất dễ bị gián đoạn khi nút di chuyển. Định tuyến đa đường AOMDV được phát triển nhằm cung cấp các tuyến dự phòng không giao nhau. AOMDV phát hiện nhiều đường đi độc lập từ nguồn đến đích trong một lần tìm kiếm. Khi tuyến chính bị đứt, dữ liệu lập tức chuyển sang tuyến phụ mà không cần tìm đường lại. Tuy vậy, AOMDV chưa tính toán đầy đủ đến hiện tượng nghẽn kênh truyền cục bộ. Việc kiểm soát tắc nghẽn mạng không dây chưa được tích hợp chặt chẽ trong khâu chọn tuyến. Tình trạng quá tải tại các nút giao thoa làm tăng độ trễ và giảm tỷ lệ PDR. Do đó, việc bổ sung cơ chế nhận biết tải là rất cần thiết.
III. Giải pháp nâng cao thông lượng và giảm trễ mạng MANET
Cải thiện thông lượng và giảm độ trễ là mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu mạng không dây. Các thuật toán định tuyến mới tập trung cải tiến tham số đánh giá chi phí tuyến đường. Việc kết hợp thông tin đa lớp giúp chọn lựa đường truyền ổn định và thông thoáng. Các giải pháp đề xuất bao gồm cải tiến giao thức AODV theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau. Giao thức A-WCETT, MM-AODV và Q-AODV là những đóng góp khoa học quan trọng của luận án. Mỗi giao thức giải quyết một khía cạnh cụ thể của bài toán hiệu năng. Hiệu quả của các giải pháp đã được chứng minh qua mô hình phân tích toán học và kiểm nghiệm thực tế. Hệ thống mạng đạt được độ ổn định cao hơn.
3.1. Giao thức cải tiến A WCETT tối ưu hóa tham số định tuyến vô tuyến
Giao thức A-WCETT đề xuất tham số định tuyến mới dựa trên chất lượng kênh vô tuyến. Tham số WCETT truyền thống được điều chỉnh để phù hợp với môi trường di động đa tốc độ. Giao thức tính toán tỷ lệ truyền thành công ETX và thời gian truyền ETT trên từng chặng. A-WCETT gán trọng số thích ứng cho mức độ can nhiễu giữa các kênh truyền lân cận. Tuyến đường được chọn có băng thông khả dụng cao nhất và mức can nhiễu thấp nhất. Nhờ vậy, thông lượng mạng ad-hoc tăng lên rõ rệt trong các kịch bản lưu lượng nặng. Tỷ lệ chuyển phát gói tin PDR được cải thiện đáng kể so với giao thức AODV gốc. Độ trễ trung bình của toàn mạng cũng giảm xuống mức tối ưu.
3.2. Cơ chế MM AODV thích ứng với mô hình di chuyển mobility model
Giao thức MM-AODV tích hợp thông tin về tính di động của các nút mạng. Thuật toán ước lượng thời gian sống của liên kết dựa trên vận tốc và vị trí tương đối. Mô hình di chuyển mobility model ngẫu nhiên được sử dụng để đánh giá sự ổn định của đường truyền. MM-AODV ưu tiên chọn các nút trung gian có tốc độ di chuyển chậm và hướng đi ổn định. Các liên kết có nguy cơ đứt gãy sớm sẽ bị loại bỏ khỏi danh sách định tuyến. Cơ chế tìm tuyến thích ứng giúp giảm thiểu số lần thiết lập lại đường đi. Nhờ đó, độ trễ đầu cuối end-to-end delay giảm mạnh trong điều kiện mạng biến động cao. Hệ thống duy trì kết nối liên tục và nâng cao độ tin cậy truyền tin.
3.3. Thuật toán Q AODV kiểm soát tắc nghẽn mạng không dây hiệu quả
Giao thức Q-AODV hướng đến mục tiêu kiểm soát tắc nghẽn mạng không dây chủ động. Q-AODV theo dõi chiều dài hàng đợi gói tin tại lớp giao tiếp mạng của từng nút. Khi hàng đợi vượt quá ngưỡng an toàn, nút sẽ thông báo trạng thái cảnh báo nghẽn. Thuật toán định tuyến chuyển hướng luồng dữ liệu sang các tuyến đường vòng ít tải hơn. Quá trình cân bằng tải diễn ra tự động giúp giải tỏa áp lực cho các nút trung tâm. Hiện tượng tràn bộ đệm và rớt gói tin được hạn chế tối đa. Giao thức Q-AODV bảo đảm thông lượng mạng ad-hoc duy trì ổn định ngay cả khi lưu lượng tăng đột biến. Đây là giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng dịch vụ QoS toàn mạng.
IV. Tối ưu hóa năng lượng mạng MANET và tích hợp đám mây
Nâng cao tuổi thọ hoạt động của mạng là yêu cầu sống còn trong mạng MANET. Các nút mạng thường hoạt động bằng nguồn pin giới hạn trong môi trường khắc nghiệt. Khi các nút cạn kiệt năng lượng, mạng sẽ bị chia cắt và mất khả năng kết nối. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo toàn năng lượng kết hợp phân bổ tải đồng đều giữa các nút. Đồng thời, kiến trúc lai kết hợp mạng MANET và điện toán đám mây được xây dựng. Sự phối hợp này giúp giảm gánh nặng tính toán và định tuyến cho các nút di động. Toàn bộ mạng đạt được hiệu quả năng lượng cao và kéo dài thời gian sống của các nút mạng trung gian.
4.1. Giao thức AERP và HPLR giúp tối ưu hóa năng lượng mạng MANET
Giao thức AERP và HPLR tập trung tối ưu hóa năng lượng mạng MANET một cách toàn diện. Giao thức AERP tính toán mức năng lượng dư thừa của từng nút để lựa chọn tuyến truyền cân bằng. Tuyến đường được chọn tránh các nút có mức năng lượng thấp dưới ngưỡng cho phép. Giao thức HPLR áp dụng cơ chế điều khiển công suất phát linh hoạt theo khoảng cách giữa các nút. Việc giảm công suất phát vừa tiết kiệm pin vừa giảm can nhiễu lên các nút lân cận. Thuật toán ngăn chặn hiện tượng một số nút trung tâm bị cạn kiệt pin quá sớm. Kết quả là toàn bộ hệ thống kéo dài được tuổi thọ mạng thêm từ 20% đến 35%.
4.2. Mô hình phối hợp mạng MANET và điện toán đám mây nâng cao tuổi thọ
Mô hình lai kết hợp mạng MANET và máy chủ đám mây mang lại bước đột phá mới. Các máy chủ đám mây tiếp nhận thông tin vị trí và trạng thái tài nguyên của mạng di động. Điện toán đám mây xử lý các thuật toán tối ưu hóa định tuyến phức tạp thay cho nút mạng. Các nút MANET chỉ cần thực hiện theo chỉ dẫn tuyến đường từ máy chủ quản lý. Giải pháp này giúp cắt giảm tối đa chi phí gói tin điều khiển trên kênh vô tuyến. Mức tiêu hao năng lượng xử lý tại các thiết bị đầu cuối giảm đi rõ rệt. Dung lượng lưu trữ và khả năng phục vụ của toàn mạng được mở rộng đáng kể. Cơ chế phối hợp nâng cao tuổi thọ mạng và đảm bảo thông suốt liên lạc.
4.3. Phương pháp mô phỏng NS 3 mạng MANET đánh giá độ tin cậy thực tế
Công cụ mô phỏng NS-3 mạng MANET được sử dụng để kiểm chứng toàn bộ các giải pháp đề xuất. Kịch bản mô phỏng thiết lập đa dạng về số lượng nút, vận tốc di chuyển và mô hình lưu lượng. Các chỉ số định lượng bao gồm tỷ lệ chuyển phát gói tin PDR, thông lượng và độ trễ. Kết quả kiểm nghiệm cho thấy các giao thức A-WCETT, MM-AODV và Q-AODV vượt trội hơn hẳn AODV chuẩn. Tỷ lệ PDR tăng từ 15% đến 25% trong các điều kiện mạng di động tốc độ cao. Độ trễ đầu cuối end-to-end delay giảm rõ rệt nhờ cơ chế kiểm soát tắc nghẽn và chọn tuyến thông minh. Dữ liệu thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn và khả thi của luận án.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (116 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VŨ KHÁNH QUÝ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU NĂNG MẠNG MANET LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội - 2021 HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BỘ THÔNG BƯU TIN VÀ CHÍNHTHÔNG TRUYỀN VIỄN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG PHẠM THỊ THÚY HIỀN VŨ KHÁNH QUÝ NGHIÊN NGHIÊN CỨUCỨU GIẢI GIẢI PHÁP PHÁP CẢICẢI THIỆN THIỆN HIỆU HIỆU NĂNG NĂNG MẠNG MANET HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG QUANG KHÔNG DÂY Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông Mã số: 62.05 Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông LUẬN ÁNMã số: 9.08 TIẾN SỸ KỸ THUẬT (DỰ THẢO) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Bùi Trung Hiếu NGƯỜI HƯỚNG 2. DẪN Vũ Tuấn LâmKHOA HỌC 1. Nguyễn Tiến Ban 2.
Nguyễn Đình Hân Hà Nội - 10/2015 Hà Nội - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính mình. Các kết quả, số liệu nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan. Một phần nội dung của luận án đã được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành, phần còn lại chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021 TÁC GIẢ LUẬN ÁN NCS. Vũ Khánh Quý ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng MANET”, nghiên cứu sinh đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình về mọi mặt của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ của Khoa Viễn thông 1, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Nghiên cứu sinh chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Nghiên cứu sinh vô cùng biết ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các thầy hướng dẫn.
Nghiên cứu sinh chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy/cô giáo và đồng nghiệp tại cơ quan công tác về sự quan tâm, ủng hộ chí tình trong mọi hoàn cảnh. Đây là điều kiện và nguồn động lực to lớn để nghiên cứu sinh yên tâm công tác, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Đặc biệt, nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia đã dành thời gian đọc và góp ý cho nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án. Nghiên cứu sinh sẽ luôn trân trọng và ghi nhớ những tình cảm thân thương, sự tin tưởng, động viên, khích lệ mà người thân, gia đình đã dành cho nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này.
Hà nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021 TÁC GIẢ LUẬN ÁN NCS. Vũ Khánh Quý iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii BẢNG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.
v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. MANET VÀ BÀI TOÁN CẢI THIỆN HIỆU NĂNG.
Mô hình hệ thống mạng MANET. Hiệu năng mạng MANET. Các yếu tố ảnh hưởng. Các tiêu chí đánh giá hiệu năng thông qua mô phỏng.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Xác định bài toán nghiên cứu.
Kết luận Chương 1. ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG MANET. Nguyên lý định tuyến trong mạng MANET. Định tuyến chủ động.
Định tuyến theo yêu cầu. Tham số định tuyến. Đặc điểm của tham số định tuyến. Tham số dựa trên lưu lượng.
Tham số dựa trên thông tin vô tuyến. Tham số dựa trên vị trí và di động. Tham số dựa trên năng lượng. Bài toán lựa chọn tham số định tuyến.
Phương thức thu nhận thông tin định tuyến. Một số giao thức định tuyến tiêu biểu. Giao thức định tuyến AODV và DSR. Giao thức định tuyến OLSR và DSDV.
Đánh giá hiệu năng mạng với các giao thức tiêu biểu. Kết luận Chương 2. 44 iv CHƯƠNG 3. ĐỊNH TUYẾN CẢI THIỆN HIỆU NĂNG MẠNG MANET.
Giao thức định tuyến A-WCETT. Cách tiếp cận và ý tưởng thiết kế. Tham số định tuyến. Đặc tả giao thức.
Mô phỏng và phân tích hiệu năng mạng. Giao thức định tuyến MM-AODV. Cách tiếp cận và ý tưởng thiết kế. Tham số định tuyến.
Đặc tả giao thức. Mô phỏng và phân tích hiệu năng mạng. Giao thức định tuyến Q-AODV. Cách tiếp cận và ý tưởng thiết kế.
Tham số định tuyến. Đặc tả giao thức. Mô phỏng và phân tích hiệu năng mạng. Kết luận Chương 3.
ĐỊNH TUYẾN NÂNG CAO TUỔI THỌ MẠNG MANET. Định tuyến tiết kiệm năng lượng. Giao thức định tuyến AERP. Giao thức định tuyến HPLR.
Đánh giá hiệu năng. Giải pháp phối hợp mạng MANET và đám mây. Định tuyến dựa trên cơ chế phối hợp của các máy chủ. Phân tích hiệu quả của cơ chế đề xuất.
Đánh giá hiệu năng. Kết luận Chương 4. 91 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 93 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.
94 TÀI LIỆU THAM KHẢO .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Khánh Quý (2021). Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet [Luận án tiến sĩ, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-giai-phap-cai-thien-hieu-nang-mang-manet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet" có 116 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.