Nghiên cứu điều trị viêm xương tủy xương đường máu trẻ em luận án tiến sĩ
Nghiên cứu chuyên sâu viêm xương tủy xương đường máu trẻ em. Phân tích phương pháp điều trị, đề xuất cải tiến nâng cao hiệu quả chữa bệnh nhi.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đặc điểm chung & dịch tễ viêm xương tủy xương nhi
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
- Tác giả:
- Thái Văn Bình
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đặc điểm chung dịch tễ viêm xương tủy xương nhi
Viêm xương tủy xương đường máu (VXTXĐM) là một tình trạng nhiễm trùng xương nghiêm trọng. Bệnh đặc trưng bởi sự lây lan vi khuẩn qua đường máu, tấn công xương của trẻ em. Việc hiểu rõ các đặc điểm chung và dịch tễ học giúp nhận diện sớm bệnh. Phân loại và giai đoạn bệnh cần được xác định chính xác để có hướng điều trị phù hợp. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về căn bệnh này.
1.1. Sinh bệnh học và tác nhân gây bệnh
VXTXĐM ở trẻ em là bệnh nhiễm trùng xương cấp tính nguy hiểm. Nhiễm trùng lan rộng từ đường máu. Tác nhân gây viêm xương tủy xương trẻ em thường là vi khuẩn, chủ yếu là tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus). Vi khuẩn này xâm nhập vào xương, gây ra quá trình viêm nhiễm. Sự phá hủy cấu trúc xương là hậu quả của quá trình này. Hiểu rõ sinh bệnh học giúp định hướng điều trị.
1.2. Dịch tễ học và nhóm nguy cơ
Bệnh VXTXĐM có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhi khoa. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Các yếu tố như tình trạng suy dinh dưỡng, tiền sử chấn thương, hoặc các bệnh lý suy giảm miễn dịch làm tăng nguy cơ. Nghiên cứu ghi nhận phân bố bệnh theo tuổi và giới tính. Bệnh cũng có thể có xu hướng mắc theo mùa trong năm.
II.Chẩn đoán và biến chứng viêm xương tủy xương trẻ
Chẩn đoán viêm xương tủy đường máu đòi hỏi sự kết hợp giữa lâm sàng và cận lâm sàng. Các dấu hiệu ban đầu thường không đặc hiệu, gây khó khăn trong việc phát hiện sớm. Phát hiện kịp thời giúp ngăn ngừa các biến chứng viêm xương tủy xương ở trẻ nghiêm trọng. Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò thiết yếu. Bệnh có thể dẫn đến các di chứng lâu dài nếu không được điều trị đúng cách.
2.1. Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu
Dấu hiệu và triệu chứng viêm xương tủy trẻ em thường đa dạng. Sốt cao là một triệu chứng phổ biến khi khởi phát. Trẻ thường biểu hiện đau dữ dội ở vùng xương bị viêm. Hạn chế vận động chi bị ảnh hưởng là một dấu hiệu quan trọng. Đôi khi quan sát thấy sưng, nóng, đỏ cục bộ trên da. Viêm xương tủy xương cấp tính trẻ em cần được nghi ngờ và thăm khám sớm.
2.2. Chẩn đoán hình ảnh và cận lâm sàng
Chẩn đoán viêm xương tủy đường máu đòi hỏi nhiều phương pháp. Xét nghiệm máu cho thấy bạch cầu tăng và tốc độ máu lắng tăng cao. Cấy máu và cấy mủ giúp xác định tác nhân gây bệnh và làm kháng sinh đồ. Chẩn đoán hình ảnh viêm xương tủy nhi khoa bao gồm X-quang, siêu âm, CT scan và MRI. MRI cung cấp hình ảnh chi tiết nhất về tổn thương tủy xương và phần mềm.
2.3. Biến chứng nghiêm trọng của bệnh
Nếu không được điều trị kịp thời, VXTXĐM có thể dẫn đến nhiều biến chứng. Các biến chứng viêm xương tủy xương ở trẻ bao gồm phá hủy xương và hình thành các ổ áp xe. Rò mủ mãn tính cũng là một biến chứng thường gặp. Bệnh có nguy cơ chuyển thành viêm xương tủy xương mãn tính trẻ em. Biến dạng xương, chậm phát triển xương là những hậu quả nặng nề ảnh hưởng đến chức năng vận động.
III.Phác đồ điều trị viêm xương tủy xương đường máu nhi
Điều trị viêm xương tủy xương đường máu ở trẻ em cần một phác đồ toàn diện. Mục tiêu là loại bỏ hoàn toàn nhiễm trùng và bảo tồn chức năng xương. Điều trị kháng sinh viêm xương tủy nhi là biện pháp cốt lõi. Phẫu thuật viêm xương tủy xương trẻ em được xem xét khi cần thiết. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị kết hợp.
3.1. Nguyên tắc và điều trị kháng sinh toàn thân
Điều trị VXTXĐM trẻ em phải kịp thời và tích cực. Nguyên tắc cơ bản là tiêu diệt tác nhân gây nhiễm trùng và bảo tồn cấu trúc xương. Điều trị kháng sinh viêm xương tủy nhi là trụ cột chính. Ban đầu sử dụng kháng sinh phổ rộng, sau đó điều chỉnh theo kết quả kháng sinh đồ. Thời gian điều trị kháng sinh thường kéo dài, có thể từ vài tuần đến vài tháng tùy trường hợp.
3.2. Chỉ định và phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật viêm xương tủy xương trẻ em được chỉ định khi kháng sinh đơn thuần không hiệu quả. Phẫu thuật giúp dẫn lưu mủ, loại bỏ mô xương hoại tử. Phác đồ điều trị osteomyelitis trẻ em thường kết hợp kháng sinh và can thiệp ngoại khoa. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm khoan xương, nạo xương viêm. Mục tiêu là làm sạch ổ nhiễm trùng và tạo điều kiện xương lành lại.
3.3. Phương pháp tưới rửa kháng sinh liên tục
Một phương pháp điều trị tiên tiến là tưới rửa kháng sinh liên tục tại chỗ. Kháng sinh được nhỏ giọt trực tiếp vào ổ viêm sau phẫu thuật. Phương pháp này giúp tăng nồng độ kháng sinh cục bộ tại vùng tổn thương. Nó hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn còn sót lại trong xương. Hiệu quả của các dung dịch kháng sinh tưới rửa đã được nghiên cứu và đánh giá.
IV.Phương pháp nghiên cứu điều trị VXTXĐM trẻ
Nghiên cứu được thiết kế để đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị VXTXĐM ở trẻ em. Quy trình nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc khoa học. Việc lựa chọn đối tượng bệnh nhân và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ. Đánh giá kết quả điều trị dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Mục tiêu là đưa ra bằng chứng thực tiễn về hiệu quả các phương pháp.
4.1. Đối tượng và tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Nghiên cứu tập trung vào trẻ em mắc viêm xương tủy xương đường máu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân bao gồm chẩn đoán xác định bệnh cấp tính. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các bệnh lý phức tạp hoặc tình trạng y tế khác. Đảm bảo tính đồng nhất của đối tượng nghiên cứu là rất quan trọng. Mục tiêu là đánh giá hiệu quả điều trị trên một nhóm bệnh nhân cụ thể.
4.2. Quy trình và nội dung nghiên cứu chi tiết
Nghiên cứu được thiết kế theo một quy trình khoa học cụ thể. Dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng được thu thập có hệ thống. Ghi nhận các đặc điểm chung như tuổi, giới tính và tiền sử bệnh. Đánh giá dấu hiệu và triệu chứng viêm xương tủy trẻ em khi nhập viện. Phân tích kết quả cấy máu, cấy mủ và kháng sinh đồ. Phương pháp thống kê được áp dụng để xử lý dữ liệu.
4.3. Đánh giá kết quả điều trị và theo dõi
Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí. Bao gồm thời gian nằm viện và tình trạng bệnh nhân khi ra viện. Tỷ lệ tái phát và các di chứng sau điều trị 6 tháng cũng được theo dõi sát sao. Đánh giá hiệu quả giữa các phương pháp phẫu thuật được thực hiện. So sánh hiệu quả giữa các loại dung dịch kháng sinh tưới rửa ổ viêm cũng là một phần quan trọng của nghiên cứu.
V.Kết quả đánh giá điều trị viêm xương tủy xương trẻ
Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá về điều trị VXTXĐM ở trẻ em. Các đặc điểm dịch tễ và vi khuẩn gây bệnh được phân tích. Hiệu quả của phác đồ điều trị kháng sinh và phẫu thuật được đánh giá. Tỷ lệ tái phát và di chứng sau điều trị cũng được ghi nhận. Những phát hiện này giúp cải thiện phác đồ điều trị và tiên lượng bệnh.
5.1. Đặc điểm bệnh nhân và vi khuẩn gây bệnh
Nghiên cứu đã thu thập thông tin về địa phương và tình trạng suy dinh dưỡng của bệnh nhân. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính được phân tích. Tác nhân gây viêm xương tủy xương trẻ em chủ yếu là tụ cầu vàng. Kết quả kháng sinh đồ cho thấy mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh. Sự phân bố vi khuẩn gây bệnh theo lứa tuổi cũng được phân tích chi tiết.
5.2. Hiệu quả của các phương pháp điều trị
Phác đồ điều trị osteomyelitis trẻ em kết hợp kháng sinh toàn thân và phẫu thuật cho thấy hiệu quả rõ rệt. Phương pháp phẫu thuật khoan xương và tưới rửa kháng sinh liên tục mang lại kết quả tích cực. Thời gian điều trị kháng sinh toàn thân được rút ngắn đáng kể. Tỷ lệ rò mủ tái phát sau mổ thấp, cho thấy hiệu quả của phương pháp kết hợp.
5.3. Di chứng và tỷ lệ tái phát sau điều trị
Kết quả theo dõi dài hạn cho thấy tỷ lệ di chứng thấp ở nhóm bệnh nhân được điều trị. Tình trạng ra viện của bệnh nhân cải thiện đáng kể. Đánh giá kết quả xa sau 6 tháng cho thấy hiệu quả điều trị bền vững. Phác đồ đã được tối ưu hóa, góp phần cải thiện chất lượng sống cho trẻ em. Nó cũng giúp ngăn ngừa nhiều biến chứng viêm xương tủy xương ở trẻ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y THÁI VĂN BÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VIÊM XƢƠNG TỦY XƢƠNG ĐƢỜNG MÁU TRẺ EM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y THÁI VĂN BÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VIÊM XƢƠNG TỦY XƢƠNG ĐƢỜNG MÁU TRẺ EM Chuyên nghành: Chấn thƣơng chỉnh hình và tạo hình Mã số: 62 72 01 29 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC HƢNG HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Tác giả THÁI VĂN BÌNH MỤC LỤC Trang Lời cảm đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt trong luận án Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ảnh ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Đặc điểm chung của bệnh viêm xương tủy xương đường máu. Sinh bệnh học viêm xương tủy xương đường máu. Đặc điểm giải phẫu bệnh.
Nguyên nhân gây bệnh viêm xương tủy xương đường máu. Dịch tễ học bệnh viêm xương tủy xương đường máu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, phân loại, chẩn đoán, biến chứng của bệnh viêm xương tủy xương đường máu cấp tính. Đặc điểm lâm sàng.
Đặc điểm cận lâm sàng. Các thể lâm sàng và phân chia giai đoạn viêm xương tủy xương đường máu. Chẩn đoán viêm xương tuỷ xương đường máu giai đoạn cấp tính30 1. Điều trị viêm xương tủy xương đường máu giai đoạn cấp tính.
Lịch sử điều trị. Nguyên tắc điều trị viêm xương tủy xương đường máu. Điều trị viêm xương tủy xương giai đoạn cấp tính. Điều trị viêm xương tủy xương giai đọan mạn tính.
Đánh giá kết quả điều trị viêm xương tủy xương đường máu. Các nghiên cứu về bệnh viêm xương tủy xương đường máu. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.
44 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.
Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm viêm xương tủy xương đường máu cấp tính. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Các đặc điểm chung. Đặc điểm lâm sàng. Cận lâm sàng.
Điều trị viêm xương tủy xương đường máu. Phương pháp phẫu thuật điều trị VXTXĐM giai đoạn cấp tính. Chỉ định phẫu thuật trong VXTXĐM cấp tính. Chuẩn bị bênh nhân.
Phương pháp vô cảm. Phẫu thuật khoan xương, đặt hệ thống nhỏ giọt kháng sinh liên tục56 2. Phẫu thuật đục mở cửa sổ xương, nạo xương viêm, dẫn lưu mủ và nhỏ giọt tưới rửa kháng sinh. Đánh giá kết quả sau mổ.
Đánh giá kết quả gần lúc bệnh nhân ra viện. Đánh giá kết quả xa. Thời gian nằm viện. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu.
Biện pháp khống chế sai số. Đạo đức của nghiên cứu. 63 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung.
Địa phương. Bệnh nhân vào viện theo tháng trong năm. Tình trạng suy dinh dưỡng của bệnh nhân .6 Tiền sử trước khi bị bệnh. Tiền sử bệnh theo tuổi.
Chẩn đoán của tuyến trước. Điều trị của tuyến trước. Thời gian từ khi khởi bệnh đến khi vào viện. Các triệu chứng khởi phát ở nhà .Triệu chứng sốt khi bệnh nhân đến viện.
Đau quanh đầu chi bị viêm xương tủy xương đường máu. Hạn chế vận động. Xương viêm và vị trí tổn thương xương viêm. Xương viêm theo tuổi.
Các bệnh phối hợp. Kết quả xét nghiệm Công thức máu. Kết quả cấy máu. Kết quả cấy mủ.
Kết quả phân lập vi khuẩn. Phân bố vi khuẩn gây bệnh theo lứa tuổi. Kết quả kháng sinh đồ với tụ cầu vàng. Hình ảnh X quang.
Phương pháp điều trị viêm xương tủy xương đường máu. Sử dụng kháng sinh toàn thân. Phương pháp điều trị phẫu thuật. Kết quả điều trị.
Đánh giá kết quả giữa 3 dung dịch kháng sinh tưới rửa ổ viêm .Thời gian điều trị. Tình trạng người bệnh ra viện. Kết quả tái khám sau khi ra viện. 84 Chƣơng 4: BÀN LUẬN.
Các đặc điểm chung. Phân bố bệnh theo tuổi. Phân bố bệnh theo giới. Địa phương.
Mùa mắc bệnh. Triệu chứng lâm sàng. Thời gian từ khi bị bệnh đến khi vào viện. Các triệu chứng khởi phát tại gia đình.
Triệu chứng lâm sàng khi bệnh nhân đến viện. Triệu chứng cận lâm sàng. Bạch cầu và tốc độ máu lắng. Chẩn đoán hình ảnh trong VXTXĐM cấp tính.
Hình ảnh CT và MRI. Vi khuẩn gây bệnh. Chẩn đoán bệnh VXTXĐM giai đoạn cấp tính. Kết quả điều trị.
Đánh giá kết quả giữa hai loại dung dịch kháng sinh nhỏ giọt. Ưu nhược điểm của phương pháp khoan xương và tưới rửa kháng sinh liên tục. Thời gian dùng kháng sinh điều trị VXTXĐM. Tỷ lệ rò mủ tái phát sau mổ.
Thời gian nằm viện. Di chứng sau điều trị 6 tháng. 111 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU DANH SÁCH BỆNH NHÂN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 BN Bệnh nhân 2 BVSNNA Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An 3 CTCH- Bỏng Chấn thương Chỉnh hình - Bỏng 4 CT , CT Scanner Chụp cắt lớp vi tinh 5 HST Huyết sắc tố 6 MRI Chụp cộng hưởng từ 7 NCS Nghiên cứu sinh 8 SDD Suy dinh dưỡng 9 VXTX Viêm xương tủy xương 10 VXTXĐM Viêm xương tủy xương đường máu 11 XQ X.quang DANH MỤC ĐỐI CHIẾU TIẾNG NƢỚC NGOÀI VÀ TIẾNG VIỆT TRONG LUẬN ÁN TT Tiếng nƣớc ngoài Tiếng Việt 1 Metaphyse Hành xương 2 Physis Sụn tiếp hơp 3 Staphylococcus aureus Tụ cầu vàng sinh mủ 4 Streptococus Liên cầu 5 Epiphysis Vùng đầu xương 6 Salmonella Trực khuẩn thương hàn 7 S.pneumoniae Phế cầu 8 E.Coli Trực khuẩn ruột 9 Hemophilus Influenza. Trực khuẩn gram âm 10 Kingella kingae Trực khuẩn gram âm (hầu, họng) 11 Enterobacteriaceae họ Vi khuẩn đường ruột DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.
Kết quả nghiên cứu về sự liên quan giữa vi khuẩn gây bệnh VXTXĐM giai đoạn cấp tính theo một số tác giả. Độ tuổi của trẻ mắc VXTXĐM. Tỷ lệ nam/nữ trong mắc bệnh VXTX đường máu. Khuyến cáo sử dụng kháng sinh trong điều trị VXTXĐM.
Phác đồ điều trị kháng sinh trong VXTXĐM. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi. Tiền sử trước khi bị bệnh. Phân bố tiền sử trước khi bị bệnh theo tuổi.
Chẩn đoán của tuyến trước. Điều trị của tuyến trước. Phân bố thời gian bị bệnh ở nhà. Phân bố các triệu chứng khởi phát.
Mối liên quan giữa triệu chứng sốt và thời gian bệnh nhân đến viện điều trị. Mối liên quan giữa triệu chứng đau và thời gian bệnh nhân đến viện điều trị. Mối liên quan giữa triệu chứng sưng nề và thời gian bệnh nhân đến viện. Mối liên quan giữa triệu chứng hạn chế vận động và thời gian bệnh nhân vào viện.
Phân bố viêm xương tủy xương ở các xương. Vị trí tổn thương xương ở bệnh nhân viêm xương tủy xương đùi và cẳng chân. Phân bố xương viêm theo tuổi. 74 Bảng Tên bảng Trang 3.
Các bệnh phối hợp với VXTXĐM. Biến chứng viêm mủ khớp theo vị trí xương viêm. Phân bố tần suất của huyết sắc tố trong VXTXĐM. Kết quả cấy máu.
Phân bố vi khuẩn gây bệnh. Kết quả cấy mủ. Phân bố vi khuẩn gây bệnh. Phân bố vi khuẩn gây bệnh theo tuổi.
Kết quả kháng sinh đồ với tụ cầu vàng. Hình ảnh tổn thương trên Xquang lúc bệnh nhân vào viện. Thời gian xuất hiện hình ảnh tổn thương trên Xquang. Tỷ lệ các loại kháng sinh điều trị.
Số ngày dùng kháng sinh điều trị viêm xương tủy xương đường máu. Phương pháp điều trị viêm xương tủy xương đường máu. So sánh kết quả giữa 3 dung dịch kháng sinh tưới rửa. Kết quả điều trị phẫu thuật lúc ra viện.
Thời gian điều trị viêm xương tủy xương đường máu. Kết quả tái khám bệnh nhân sau 3 tháng. Kết quả tái khám bệnh nhân sau 6 tháng. Di chứng sau điều trị 6 tháng.
Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi của một số tác giả. Tỷ lệ mắc bệnh Nam / nữ theo một số tác giả. 88 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Phân bố bệnh theo giới.
Phân bố bệnh theo địa phương. Tỷ lệ bệnh nhân vào viện theo tháng trong năm. Tình trạng suy dinh dưỡng của bệnh nhân. Phân bố tỷ lệ sốt.
Phân bố tỷ lệ đau. Phân bố tỷ lệ sưng nề. Phân bố tỷ lệ hạn chế vận động. Phân bố tỷ lệ bạch cầu.
Phân bố tỷ lệ tốc độ máu lắng. 77 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Cơ chế hình thành ổ mủ dưới màng xương trong. Phân loại tổn thương VXTXĐM.
Hình ảnh minh họa xương bình thường và VXTX mãn tính. Hình ảnh tụ cầu vàng. Hình ảnh bất động bằng bột sau mổ VXTX chày T. Hình ảnh mô phỏng khoan xương tưới rửa kháng sinh.
Hình ảnh X quang các lỗ khoan thân xương chày. Hình ảnh các lỗ khoan trên thân xương chày. 59 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh viêm xương tủy xương đường máu (VXTXĐM) được định nghĩa là tình trạng nhiễm khuẩn sinh mủ các thành phần của xương do vi khuẩn, bắt đầu ở hành xương (metaphyis) sau đó lan rộng đến toàn bộ xương. Bệnh đã được phát hiện từ 4000 năm về trước bởi Hyppocrates nhưng tên gọi viêm xương tủy xương như ngày nay bắt đầu được Nelaton dùng từ năm 1844.
Các vi khuẩn gây bệnh có thể xâm nhập vào và khu trú ở một vị trí nào đó của tổ chức xương hoặc có mặt ở nhiều khu vực có liên quan với nhau, chẳng hạn như tủy xương, màng xương và ở mô mềm xung quanh. Bệnh VXTXĐM cấp tính chủ yếu gặp ở trẻ em với tổn thương đầu tiên thường ở các đầu xương dài. Vi khuẩn gây bệnh thường gặp là S.aureus và Streptococus có nguồn gốc từ một ổ viêm nhiễm trong cơ thể như mụn nhọt, viêm Amydan, sâu răng, viêm mủ thận.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thái Văn Bình (2018). Nghiên cứu điều trị viêm xương tủy xương đường máu trẻ em lu [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-dieu-tri-viem-xuong-tuy-xuong-duong-mau-tre-em-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu điều trị viêm xương tủy xương đường máu trẻ em lu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu viêm xương tủy xương đường máu trẻ em. Phân tích phương pháp điều trị, đề xuất cải tiến nâng cao hiệu quả chữa bệnh nhi.
Luận án "Nghiên cứu điều trị viêm xương tủy xương đường máu trẻ em lu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu điều trị viêm xương tủy xương đường máu trẻ em lu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu điều trị viêm xương tủy xương đường máu trẻ em lu" thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và tạo hình. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu điều trị viêm xương tủy xương đường máu trẻ em lu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu điều trị viêm xương tủy xương đường máu trẻ em lu" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu điều trị viêm xương tủy xương đường máu trẻ em lu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.