Luận án Thạc sĩ Quản lý tài nguyên rừng - Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại khu rừng phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Khám phá đặc điểm hệ thực vật phong phú tại Quỳ Hợp, Nghệ An. Nghiên cứu phân tích thành phần loài, đa dạng sinh học và tiềm năng bảo tồn.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đa dạng hệ thực vật Quỳ Hợp, Nghệ An: Phân loại & Loài.
- Số trang:
- 168 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lâm nghiệp
- Chuyên ngành:
- Quản lý tài nguyên rừng
- Tác giả:
- Dương Văn Lợi
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.
Nghiên cứu đánh giá chi tiết đặc điểm hệ thực vật tại khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp, Nghệ An. Khu vực này sở hữu tính đa dạng sinh học thực vật Quỳ Hợp đáng kể. Thành phần loài thực vật Quỳ Hợp phong phú được xác định. Công tác phân loại thực vật Quỳ Hợp đã nhận diện nhiều nhóm taxon. Phát hiện này cung cấp dữ liệu nền tảng cho công tác bảo tồn thực vật Quỳ Hợp. Tài liệu này đóng góp vào hiểu biết về tài nguyên thực vật Quỳ Hợp. Thông tin hữu ích cho việc xây dựng chiến lược quản lý bền vững. Hệ thực vật Quỳ Hợp là nguồn tài nguyên quý giá cần được bảo vệ.
1.1. Thành phần loài thực vật Quỳ Hợp đa dạng.
Khu vực Quỳ Hợp ghi nhận sự đa dạng sinh học thực vật Quỳ Hợp ấn tượng. Nghiên cứu đã thống kê tổng số họ, chi, loài thực vật. Con số này phản ánh sự phong phú của thảm thực vật Quỳ Hợp. Các loài thực vật phân bố rộng khắp các sinh cảnh. Nhiều loài đặc hữu và có giá trị bảo tồn cũng hiện diện. Đây là minh chứng cho tiềm năng của tài nguyên thực vật Quỳ Hợp. Việc bảo tồn thực vật Quỳ Hợp trở nên cấp thiết.
1.2. Phân loại hệ thực vật Ngành và lớp chủ đạo.
Phân loại thực vật Quỳ Hợp chi tiết hóa các taxon. Ngành thực vật hạt kín (Ngọc Lan) chiếm ưu thế. Lớp Ngọc Lan có tỷ lệ cao hơn lớp Loa Kèn. Sự phân bố này phù hợp với đặc điểm khí hậu. Các ngành khác cũng góp phần vào đa dạng. Chúng bao gồm Dương xỉ và Hạt trần. Mỗi ngành đóng vai trò riêng trong hệ sinh thái. Thành phần loài thực vật Quỳ Hợp được mô tả rõ ràng.
1.3. Các họ thực vật phổ biến tại Quỳ Hợp.
Một số họ thực vật chiếm ưu thế về số lượng loài. Các họ này tạo nên cấu trúc chính của thảm thực vật Quỳ Hợp. Chúng bao gồm các họ có giá trị gỗ và dược liệu. Ví dụ: họ Đậu, họ Dầu, họ Cà phê. Sự hiện diện của chúng cho thấy tiềm năng khai thác. Đồng thời, cần có kế hoạch bảo tồn hợp lý. Việc bảo tồn thực vật Quỳ Hợp là ưu tiên hàng đầu.
II.
Đặc điểm sinh thái thực vật Quỳ Hợp được phân tích kỹ lưỡng. Yếu tố địa lý ảnh hưởng sâu sắc đến thảm thực vật Quỳ Hợp. Dạng sống của thực vật cũng phản ánh điều kiện môi trường. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về sự thích nghi. Các phân tích này hỗ trợ đánh giá đa dạng sinh học thực vật Quỳ Hợp. Hiểu biết về chúng giúp xây dựng kế hoạch bảo tồn thực vật Quỳ Hợp hiệu quả. Tài nguyên thực vật Quỳ Hợp cần được quản lý dựa trên các đặc điểm này.
2.1. Yếu tố địa lý ảnh hưởng thảm thực vật Quỳ Hợp.
Thảm thực vật Quỳ Hợp chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố địa lý. Các luồng thực vật có nguồn gốc Paleotropical và Indochinese chiếm ưu thế. Sự giao thoa này tạo nên tính đa dạng sinh học thực vật Quỳ Hợp. Vị trí địa lý đóng vai trò quan trọng. Nó hình thành nên đặc điểm sinh thái thực vật Quỳ Hợp. Việc nghiên cứu nguồn gốc địa lý giúp hiểu rõ phân bố loài. Đây là cơ sở cho các biện pháp bảo tồn thực vật Quỳ Hợp.
2.2. Dạng sống thực vật Quỳ Hợp Phổ Raunkiaer.
Phổ dạng sống theo Raunkiaer được xác định. Thực vật thân gỗ (Phanerophytes) chiếm tỷ lệ cao. Điều này đặc trưng cho hệ thực vật rừng nhiệt đới. Các dạng sống khác như thực vật bụi, thân thảo cũng hiện diện. Phân tích này cho thấy đặc điểm sinh thái thực vật Quỳ Hợp. Nó phản ánh khả năng thích nghi của cây cối. Bảo tồn thực vật Quỳ Hợp cần xem xét các dạng sống này.
2.3. So sánh dạng sống với các khu vực khác.
Phổ dạng sống của Quỳ Hợp có điểm tương đồng với các khu rừng nhiệt đới khác. Tuy nhiên, cũng có những khác biệt nhỏ. Sự khác biệt này do điều kiện địa phương. Ví dụ, tỷ lệ Phanerophytes cao hơn. So sánh giúp định vị đặc điểm riêng biệt. Nó làm nổi bật tính đặc trưng của thảm thực vật Quỳ Hợp. Điều này quan trọng cho các nỗ lực bảo tồn thực vật Quỳ Hợp.
III.
Khu vực Quỳ Hợp là kho tàng tài nguyên thực vật Quỳ Hợp. Các loài cây có giá trị sử dụng đa dạng. Chúng đóng góp vào kinh tế địa phương. Nghiên cứu đã xác định nhiều loài thực vật quý hiếm Quỳ Hợp. Sự hiện diện của cây thuốc Quỳ Hợp cũng rất đáng chú ý. Bảo tồn thực vật Quỳ Hợp là cần thiết để duy trì nguồn gen. Việc quản lý bền vững các tài nguyên này là trọng tâm của nghiên cứu.
3.1. Giá trị sử dụng đa dạng của hệ thực vật Quỳ Hợp.
Hệ thực vật Quỳ Hợp cung cấp nhiều sản phẩm. Gỗ, dược liệu, thực phẩm là các giá trị chính. Nhiều loài cây có tiềm năng kinh tế cao. Chúng được sử dụng trong đời sống hàng ngày. Đây là nguồn sinh kế quan trọng cho cộng đồng. Bảo tồn thực vật Quỳ Hợp giúp duy trì nguồn tài nguyên này. Khai thác bền vững là chìa khóa.
3.2. Phát hiện loài thực vật quý hiếm tại Quỳ Hợp.
Nghiên cứu đã ghi nhận sự hiện diện của nhiều loài thực vật quý hiếm Quỳ Hợp. Chúng nằm trong danh sách đỏ Việt Nam và IUCN. Các loài này cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Việc mất mát chúng sẽ ảnh hưởng lớn đến đa dạng sinh học thực vật Quỳ Hợp. Các biện pháp bảo tồn thực vật Quỳ Hợp cần ưu tiên nhóm loài này. Bảo vệ môi trường sống là yếu tố then chốt.
3.3. Cây thuốc và tiềm năng dược liệu Quỳ Hợp.
Quỳ Hợp có hệ sinh thái phong phú về cây thuốc. Nhiều loài cây được sử dụng trong y học cổ truyền. Tiềm năng phát triển dược liệu từ cây thuốc Quỳ Hợp rất lớn. Việc nghiên cứu sâu hơn về hoạt chất là cần thiết. Khai thác bền vững nguồn tài nguyên này có thể mang lại lợi ích kinh tế. Bảo tồn thực vật Quỳ Hợp cũng đồng nghĩa với bảo tồn tri thức bản địa.
IV.
Hệ thực vật Quỳ Hợp đối mặt với nhiều tác động tiêu cực. Các yếu tố này đe dọa đa dạng sinh học thực vật Quỳ Hợp. Hiểu rõ các tác động là bước đầu tiên. Nó giúp xây dựng chiến lược bảo tồn thực vật Quỳ Hợp hiệu quả. Tình trạng suy giảm tài nguyên thực vật Quỳ Hợp đang diễn ra. Cần có hành động khẩn cấp để bảo vệ. Việc duy trì hệ sinh thái lành mạnh là trách nhiệm chung.
4.1. Tác động trực tiếp đến hệ thực vật Quỳ Hợp.
Phá rừng trái phép là mối đe dọa hàng đầu. Khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ quá mức cũng gây hại. Cháy rừng và chuyển đổi đất rừng thành đất nông nghiệp làm suy giảm diện tích. Các hoạt động này tác động trực tiếp. Chúng làm mất môi trường sống. Nhiều loài thực vật quý hiếm Quỳ Hợp bị đe dọa. Cần ngăn chặn các hành vi này để bảo tồn thực vật Quỳ Hợp.
4.2. Ảnh hưởng gián tiếp đến đa dạng thực vật Quỳ Hợp.
Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi về môi trường. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe thực vật. Phát triển hạ tầng không bền vững cũng tác động tiêu cực. Nhu cầu dân sinh tăng lên tạo áp lực. Các yếu tố này gián tiếp làm suy giảm đa dạng sinh học thực vật Quỳ Hợp. Cần giải quyết các vấn đề này một cách toàn diện.
4.3. Nhu cầu cấp thiết bảo tồn đa dạng sinh học thực vật.
Bảo tồn đa dạng sinh học thực vật Quỳ Hợp là nhiệm vụ cấp bách. Các loài thực vật đóng vai trò quan trọng. Chúng duy trì cân bằng sinh thái. Chúng cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái thiết yếu. Mất mát một loài có thể gây ra hiệu ứng domino. Các nỗ lực bảo tồn thực vật Quỳ Hợp cần được tăng cường. Điều này đảm bảo tương lai bền vững.
V.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp toàn diện. Chúng nhằm quản lý và bảo vệ tài nguyên thực vật Quỳ Hợp. Các giải pháp này bao gồm kỹ thuật, tuyên truyền, kinh tế và quản lý. Mục tiêu là đảm bảo bảo tồn thực vật Quỳ Hợp bền vững. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp là rất quan trọng. Điều này giúp duy trì đa dạng sinh học thực vật Quỳ Hợp. Đồng thời, nâng cao nhận thức cộng đồng và sinh kế địa phương.
5.1. Giải pháp kỹ thuật bảo vệ thực vật Quỳ Hợp bền vững.
Áp dụng các kỹ thuật lâm sinh tiên tiến. Trồng rừng bằng cây bản địa và quý hiếm. Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên. Xây dựng vườn thực vật bảo tồn loài. Ứng dụng công nghệ giám sát rừng. Đây là các biện pháp kỹ thuật then chốt. Chúng góp phần trực tiếp vào bảo tồn thực vật Quỳ Hợp. Kỹ thuật phải đi đôi với quản lý.
5.2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương.
Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo về bảo tồn. Phổ biến kiến thức về giá trị của hệ thực vật. Nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân. Khuyến khích cộng đồng tham gia quản lý rừng. Tuyên truyền hiệu quả tạo sự đồng thuận. Đây là yếu tố quan trọng trong bảo tồn thực vật Quỳ Hợp. Cộng đồng là lực lượng nòng cốt.
5.3. Chính sách quản lý kinh tế hỗ trợ bảo tồn thực vật.
Ban hành các chính sách bảo vệ rừng chặt chẽ hơn. Tăng cường lực lượng kiểm lâm và thực thi pháp luật. Hỗ trợ kinh tế cho người dân tham gia bảo tồn. Phát triển du lịch sinh thái bền vững. Tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ. Các giải pháp này tạo động lực. Chúng giúp bảo tồn thực vật Quỳ Hợp một cách hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP DƢƠNG VĂN LỢI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỆ THỰC VẬT TẠI KHU RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG Mã số: 8620211 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VƢƠNG DUY HƢNG Hà Nội, 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, trực tiếp đi khảo sát và thu thập số liệu, kết quả công trình chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày. tháng … năm 2018 Học viên Dƣơng Văn Lợi ii LỜI CẢM ƠN Sau thời gian nghiên cứu, điều tra thu thập số liệu tại Khu rừng phòng hộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, số liệu đã được xử lý tại Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ (thuộc Viện Điều tra, Quy hoạch rừng Việt Nam) và Trung tâm Đa dạng sinh học & Quản lý rừng bền vững, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt nam đến nay luận văn Thạc sỹ của tôi đã được hoàn thành. Luận án được hoàn thành là sự nỗ lực học tập, nghiên cứu của bản thân, sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy giáo hướng dẫn, của các cán bộ và Ban lãnh đạo Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ, các nhà Khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.
Vương Duy Hưng - Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững - Trường Đại học Lâm Nghiệp, đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ hướng dẫn khoa học cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể học tập và nghiên cứu. Cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, động viên của Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; Tổng đội Thanh niên xung phong 3, Nghệ An và Lâm trường Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra ngoại nghiệp. Cảm ơn sự quan tâm chia sẻ, động viên ủng hộ của gia đình, bạn bè cả về mặt tinh thần và vật chất để tôi có thể hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn tới tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày. năm 2018 Học viên Dƣơng Văn Lợi iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. viii ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan về nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới. Nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam. Nghiên cứu về thực vật tại khu vực Quỳ Hợp. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu đa dạng về phân loại của hệ thực vật. Phương pháp nghiên cứu yếu tố địa lý của hệ thực vật. Phương pháp nghiên cứu dạng sống của hệ thực vật. Phương pháp xác định các tác động đến hệ thực vật.
Phương pháp đề xuất các giải pháp quản lý hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý, hành chính.
Địa hình, địa mạo. Đất đai, thổ nhưỡng. Khí hâu, thủy văn. Tài nguyên rừng.
Đặc điểm kinh tế - xã hội. Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Sản xuất công nghiệp và xây dựng cơ bản.
Về dịch vụ, thương mại. Lĩnh vực văn hoá - xã hội. Về giáo dục và đào tạo. Về văn hoá, thông tin, thể thao.
Lĩnh vực y tế, dân số. Lĩnh vực công tác dân tộc. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Tính đa dạng về phân loại của hệ thực vật.
Đa dạng về taxon ngành thực vật. Tỷ trọng hai lớp trong ngành Ngọc lan. Đa dạng taxon dưới ngành. Đa dạng về giá trị sử dụng.
Các loài quý hiếm và có nguy cơ bị tiêu diệt tại khu vực nghiên cứu 49 4. So sánh với hệ thực vật khác. Đa dạng về yếu tố địa lý của hệ thực vật. Đa dạng về dạng sống của hệ thực vật.
Phân tích về phổ dạng sống tại khu vực nghiên cứu. So sánh với phổ dạng sống của khu vực khác. Các tác động đến hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu. Các tác động trực tiếp.
Các tác động gián tiếp. Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên thực vật. Giải pháp về kỹ thuật. Giải pháp tuyên truyền.
Giải pháp kinh tế. Giải pháp quản lý. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Viết đầy đủ UBND Ủy ban nhân dân Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên IUCN Thiên nhiên NĐ 32 Nghị định 32/2006/NĐ-Cp ngày 30 tháng 3 năm 2006 QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ QĐ-UBND Quyết định của Ủy ban nhân dân THPT Trung học phổ thông THCS Trung học cơ sở VQG Vườn Quốc gia KBT Khu Bảo tồn NXB Nhà xuất bản NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn KH & KT Khoa học và kỹ thuật vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.
Tổng hợp số họ, chi, loài của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu. Tỷ trọng của lớp Ngọc Lan so với lớp Loa kèn. Các họ đa dạng nhất trong hệ thực vật rừng phòng hộ Quỳ Hợp. Danh sách các chi nhiều loài tại khu vực nghiên cứu.
Danh sách các họ thực vật đơn loài tại khu vực nghiên cứu. Tỷ lệ các công dụng của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu. Danh sách các loài quý hiếm tại khu vực nghiên cứu. So sánh hệ thực vật nghiên cứu với các hệ thực vật khác.
Tổng hợp yếu tố địa lý của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu. Tỷ lệ các nhóm dạng sống của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu. So sánh phổ dạng sống Khu vực nghiên cứu với các VQG, Khu bảo tồn của Việt Nam. 56 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.
Biểu đồ so sánh số lượng các bậc taxon giữa các ngành. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng lớp Ngọc lan và lớp Loa ken tại khu rừng phòng hộ Quỳ Hợp. Biểu đồ tỷ trọng của 10 họ đa dạng nhất của hệ thực vật. Biểu đồ phân bố các chi đa dạng nhất của hệ thực vật rừng phòng hộ Quỳ Hợp.
Biểu đồ các nhóm công dụng của hệ thực vật khu vực nghiên cứu. Phổ các yếu tố địa lý thực vật hệ thực vật khu vực nghiên cứu. Biểu đồ các dạng sống chính của hệ thực vật khu vực nghiên cứu. Biểu đồ các kiểu dạng sống của nhóm cây có chồi trên đất.
55 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của trái đất nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng. Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục vụ nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường sinh và rừng là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật phục vụ cho cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp. Rừng có được những chức năng đó là nhờ có đa dạng sinh học. Đa dạng sinh học là một trong những nguồn tài nguyên quí giá nhất, vì nó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng và tiến hoá bền vững của các loài sinh vật trên hành tinh chúng ta.
Nhưng hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau như chiến tranh, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, dân số thế giới tăng, nhu cầu về lâm sản tăng dẫn đến khai thác rừng quá mức và không khoa học làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo suy giảm đa dạng sinh học. Chính vì vậy loài người đã, đang và sẽ phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về đa dạng sinh học dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo… xuất hiện ngày càng nhiều. Tất cả các thảm họa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm đa dạng sinh học. Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, Nghệ An có nguồn tài nguyên động thực vật khá đa dạng và phong phú.780 ha đất lâm nghiệp, trong đó, đất có rừng là hơn 985.137 ha và đất chưa có rừng là 227.
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp trong quy hoạch có 3 loại rừng gồm: Rừng đặc dụng hơn 172.719 ha, rừng phòng hộ hơn 366. 826 ha ha và rừng sản xuất hơn 625.408 ha; Diện tích rừng tự nhiên ngoài quy hoạch 3 loại rừng hơn 47. Tổng trữ lượng gỗ trên địa bàn toàn tỉnh là 92.710 m3, trong 2 đó, rừng tự nhiên là 83.865 m3 và rừng trồng là 9.845 m3; Độ che phủ rừng hiện tại đạt gần 60% (Quyết định 1731/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Nghệ An về phê duyệt kết quả Kiểm kê rừng tỉnh Nghệ An năm 2015). Rừng Nghệ An mang nhiều nét điển hình của thảm thực vật rừng Việt Nam.
Theo thống kê có đến 153 họ, 522 chi và 986 loài cây thân gỗ, chưa kể đến loại thân thảo, thân leo và hạ đẳng. Trong đó có 23 loài thân gỗ và 6 loài thân thảo được ghi vào sách đỏ Việt Nam. Rừng tập trung ở các vùng đồi núi với hai kiểu rừng phổ biến là rừng kín thường xanh, phân bố ở độ cao dưới 700 m và rừng kín hỗn giao cây lá kim, phân bố ở độ cao lớn hơn 700 m. Cùng với sự đa dạng của địa hình, cảnh quan sinh thái đã tạo cho hệ động vật ở Nghệ An cũng đa dạng phong phú.
Theo thống kê động vật Nghệ An hiện có 241 loài của 86 họ và 28 bộ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Văn Lợi (2018). Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại Quỳ Hợp Nghệ An [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-dac-diem-he-thuc-vat-tai-quy-hop-nghie-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại Quỳ Hợp Nghệ An" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá đặc điểm hệ thực vật phong phú tại Quỳ Hợp, Nghệ An. Nghiên cứu phân tích thành phần loài, đa dạng sinh học và tiềm năng bảo tồn.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại Quỳ Hợp Nghệ An" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại Quỳ Hợp Nghệ An" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại Quỳ Hợp Nghệ An" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại Quỳ Hợp Nghệ An" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại Quỳ Hợp Nghệ An" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại Quỳ Hợp Nghệ An" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.