Luận án tiến sĩ - Nghiên cứu biến đổi miễn dịch và điều trị lupus ban đỏ hệ thống
Luận án: Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm biến đổi miễn dịch và kết quả điều trị bằng liệu pháp methylprednisolone xung ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thố
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan lupus ban đỏ hệ thống: Cơ chế miễn dịch bệnh sinh
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Nội khoa
- Tác giả:
- Huỳnh Văn Khoa
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan lupus ban đỏ hệ thống Cơ chế miễn dịch bệnh sinh
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) là bệnh tự miễn mạn tính. Bệnh đặc trưng bởi biểu hiện lâm sàng đa dạng. Các rối loạn điều hòa hệ thống miễn dịch là nguyên nhân chính. Sự sinh ra các tự kháng thể tấn công mô cơ thể. Bệnh ảnh hưởng mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến ở nữ giới trẻ. Đặc biệt là phụ nữ sau dậy thì, trong độ tuổi sinh sản. Nghiên cứu biến đổi miễn dịch góp phần hiểu rõ bệnh. Nó mở ra hướng điều trị lupus hiệu quả hơn.
1.1. Định nghĩa và đặc điểm bệnh lupus
Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh lý phức tạp. Nó gây viêm đa cơ quan. Triệu chứng lâm sàng phong phú, biến đổi. Chẩn đoán lupus đòi hỏi kinh nghiệm. Bệnh có thể từ nhẹ đến nặng. Điều trị lupus sớm giúp kiểm soát bệnh. Bệnh cần theo dõi lâu dài.
1.2. Các yếu tố gây bệnh và cơ chế phát sinh
Nguyên nhân lupus chưa rõ ràng. Nhiều yếu tố kết hợp gây bệnh. Yếu tố gia đình và gen đóng vai trò quan trọng. Yếu tố môi trường cũng liên quan. Sự tương tác phức tạp giữa gen và môi trường kích hoạt bệnh. Cơ chế bệnh sinh lupus vẫn đang được nghiên cứu.
1.3. Vai trò rối loạn miễn dịch
Rối loạn đáp ứng miễn dịch là trung tâm. Tế bào lympho T và lympho B bất thường. Các tự kháng thể và globulin miễn dịch tăng cao. Cytokin gây viêm cũng đóng góp. Nghiên cứu biến đổi miễn dịch giúp hiểu rõ cơ chế. Từ đó, phát triển điều trị lupus hiệu quả hơn.
II.Biến đổi miễn dịch trong lupus ban đỏ hệ thống nặng
Lupus ban đỏ hệ thống mức độ nặng liên quan đến những thay đổi miễn dịch sâu sắc. Các tự kháng thể đặc hiệu tăng cao. Sự mất cân bằng tế bào miễn dịch gây tổn thương mô. Hiểu rõ biến đổi miễn dịch này rất quan trọng. Nó giúp xác định mục tiêu điều trị mới. Việc này cũng hỗ trợ cá nhân hóa phác đồ điều trị lupus. Đánh giá biến đổi miễn dịch giúp theo dõi hoạt động bệnh.
2.1. Phản ứng tự kháng thể và globulin miễn dịch
Bệnh nhân lupus sản xuất nhiều tự kháng thể. Anti-dsDNA và ANA là điển hình. Các tự kháng thể này tấn công DNA, nhân tế bào. Globulin miễn dịch lắng đọng tại mô. Nó gây viêm và tổn thương các cơ quan. Mức độ tự kháng thể thường tương quan với hoạt động bệnh.
2.2. Sự tham gia của tế bào miễn dịch lympho T B
Lympho T và lympho B bị rối loạn chức năng. Lympho B sản xuất quá mức tự kháng thể. Lympho T không ức chế hiệu quả phản ứng tự miễn. Tế bào miễn dịch gây viêm mạn tính. Đây là cơ chế bệnh sinh lupus quan trọng. Chúng tác động trực tiếp đến mô lành.
2.3. Vai trò của cytokin trong bệnh sinh
Cytokin đóng vai trò trung tâm. Các cytokin tiền viêm như TNF-alpha, IL-6 tăng cao. Chúng thúc đẩy phản ứng viêm và tổn thương tế bào. Cytokin cũng ảnh hưởng sự phát triển tự kháng thể. Điều hòa cytokin là hướng điều trị lupus tiềm năng. Nó giúp kiểm soát phản ứng viêm.
III.Liệu pháp methylprednisolone xung Điều trị lupus nặng
Liệu pháp methylprednisolone xung (MP xung) là một phương pháp điều trị mạnh mẽ. Nó được chỉ định cho bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống mức độ nặng. MP xung sử dụng liều cao corticosteroid đường tĩnh mạch. Mục tiêu là kiểm soát nhanh chóng đợt tiến triển bệnh. Liệu pháp này giúp giảm viêm, ức chế miễn dịch cấp tính. Đây là chiến lược điều trị lupus quan trọng. Nó thường được dùng trong các trường hợp cấp cứu.
3.1. Phương pháp điều trị methylprednisolone liều cao
Methylprednisolone được truyền tĩnh mạch liều cao. Liều lượng thường từ 500mg đến 1000mg mỗi ngày. Quá trình điều trị kéo dài 3-5 ngày. Điều trị MP xung yêu cầu theo dõi chặt chẽ. Điều này giúp giảm thiểu tác dụng phụ. Phác đồ điều trị này cần được cá thể hóa.
3.2. Chỉ định và mục tiêu của liệu pháp xung
MP xung áp dụng cho các thể lupus nặng. Ví dụ như lupus thận, lupus thần kinh trung ương. Mục tiêu chính là cứu sống bệnh nhân. Nó cũng nhằm bảo tồn chức năng các cơ quan. Liệu pháp giúp nhanh chóng đạt được lui bệnh. Đây là giải pháp y tế khẩn cấp.
3.3. Hiệu quả ban đầu của methylprednisolone
Methylprednisolone xung mang lại đáp ứng nhanh. Giảm các triệu chứng viêm cấp tính. Cải thiện đáng kể tình trạng lâm sàng. Tình trạng lupus thận, lupus thần kinh thường cải thiện. Hiệu quả này giúp bệnh nhân ổn định nhanh hơn. Giảm nguy cơ biến chứng nghiêm trọng.
IV.Đánh giá hiệu quả điều trị lupus ban đỏ hệ thống
Đánh giá hiệu quả điều trị là yếu tố then chốt. Việc này đảm bảo phác đồ điều trị lupus phù hợp. Cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng. Sự cải thiện các triệu chứng bệnh là dấu hiệu tích cực. Mục tiêu là đạt được lui bệnh và ngăn ngừa tái phát. Đánh giá định kỳ giúp điều chỉnh liệu pháp. Nó tối ưu hóa kết quả điều trị.
4.1. Tiêu chí đánh giá đáp ứng lâm sàng
Đáp ứng lâm sàng được đánh giá qua các chỉ số. Điểm SLEDAI là công cụ phổ biến. Giảm mức độ hoạt động bệnh. Cải thiện tình trạng các cơ quan bị ảnh hưởng. Các chỉ số viêm như VS, CRP cũng được theo dõi. Tiêu chí này giúp chuẩn hóa đánh giá.
4.2. Ảnh hưởng đến biến đổi miễn dịch sau điều trị
Liệu pháp tác động đến hệ thống miễn dịch. Giảm nồng độ tự kháng thể (ví dụ anti-dsDNA). Điều hòa lại các tế bào miễn dịch. Giảm nồng độ cytokin gây viêm. Những thay đổi này phản ánh hiệu quả ức chế miễn dịch. Kiểm tra miễn dịch là cần thiết.
4.3. Cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân
Hiệu quả điều trị lupus không chỉ là giảm bệnh. Nó còn là cải thiện chất lượng cuộc sống. Bệnh nhân có thể trở lại hoạt động bình thường. Giảm các đợt tiến triển bệnh. Tăng cường khả năng tự chăm sóc sức khỏe. Chất lượng cuộc sống là mục tiêu cuối cùng.
V.Nghiên cứu chuyên sâu về lupus ban đỏ hệ thống
Luận án tiến sĩ này thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về lupus ban đỏ hệ thống. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm biến đổi miễn dịch. Đồng thời, đánh giá kết quả điều trị bằng liệu pháp methylprednisolone xung. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng. Nó góp phần nâng cao hiểu biết về cơ chế bệnh sinh lupus. Từ đó, tối ưu hóa phác đồ điều trị. Luận án có giá trị khoa học cao.
5.1. Mục tiêu và thiết kế nghiên cứu luận án
Mục tiêu là phân tích biến đổi miễn dịch. Đồng thời, đánh giá hiệu quả MP xung ở bệnh nhân SLE nặng. Nghiên cứu thiết kế theo kiểu quan sát, có so sánh. Đối tượng là bệnh nhân được chẩn đoán lupus. Nghiên cứu đặt ra các câu hỏi lâm sàng quan trọng.
5.2. Đối tượng và phương pháp thu thập dữ liệu
Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống mức độ nặng. Dữ liệu lâm sàng được thu thập. Các chỉ số miễn dịch được xét nghiệm. Phương pháp bao gồm phân tích thống kê dữ liệu. Thu thập số liệu kỹ lưỡng đảm bảo tính chính xác.
5.3. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng lâm sàng
Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ chế bệnh sinh lupus. Nó cung cấp bằng chứng về hiệu quả MP xung. Kết quả có thể định hướng điều trị lupus. Nó giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân SLE. Luận án mang lại giá trị khoa học và thực tiễn. Nó đóng góp vào y học hiện đại.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y HUỲNH VĂN KHOA NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỔI MIỄN DỊCH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG LIỆU PHÁP METHYLPREDNISOLONE XUNG Ở BỆNH NHÂN LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG MỨC ĐỘ NẶNG Chuyên ngành: Nội Khoa Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Anh Thư 2. Lê Thu Hà HÀ NỘI – 2018 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện Quân y; Đảng ủy, Ban Giám Đốc bệnh viện Chợ Rẫy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô PGS.
Lê Anh Thư và cô PGS. Lê Thu Hà đã tận tình dành nhiều thời gian quý báu hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn chỉnh luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn cô PGS. Nguyễn Thị Phi Nga Chủ nhiệm bộ môn Khớp –Nội Tiết, cô PGS.
Nguyễn Oanh Oanh và thầy PGS. Đoàn Văn Đệ, Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Tim mạch Thận Khớp Nội tiết, Học viện Quân y; các Thầy Cô trong Bộ môn Tim mạch Thận Khớp Nội tiết, Học viện Quân y và các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận án đã tận tình đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành tốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô, cán bộ nhân viên phòng Sau đại học, Học viện Quân y đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện hiện luận án. Tôi xin cảm ơn khoa xét nghiệm Huyết Học, Trung Tâm Truyền Máu Huyết Học, Khoa Sinh Hóa, Khoa Siêu Âm, Khoa Thăm Dò Chức Năng, Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh; tập thể cán bộ nhân viên khoa Nội Cơ Xương Khớp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Cuối cùng, Tôi xin giành tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ba mẹ và vợ con tôi đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án. Hà Nội, tháng 9 năm 2018 Huỳnh Văn Khoa LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả các số liệu trong luận án là trung thực và chưa công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Huỳnh Văn Khoa MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ, sơ đồ DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1.
ACR American College of Rheumatology 2. ANA Antinuclear Antibody 3. AntidsDNA Anti double stranded DNA antibodies 4. AntiSm Anti Smith antibody 5.
ASP Antiphospholipid Syndrome 6. BC, TC Bạch Cầu, Tiểu Cầu 8. BN Bệnh Nhân 9. CD Cluster of Differentiation 11.
eGFR Estimated Glomerular Filtration Rate 12. HCTH Hội Chứng Thận Hư 15. IVIG Immune Globulin Intravenous 17. KT Kháng Thể 20.
LA Lupus Anticoalulant 21. MD Miễn Dịch 22. MMF Mycophenolat Mofetil 23. NSAID NonSteroidal Antiinflammatory Drug 26.
PBMCs Peripheral Blood Mononuclear Cells 27. sIL Serum Interleukin 28. sILR Serum Interleukin Receptor 29. SLE Systemic Lupus Erythematosus 30.
SLEDAI Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index 31. TBMMN Tai Biến Mạch Máu Não 32. TB Trung Bình 33. THA Tăng Huyết Áp 34.
TGFB Transforming Growth Factor Beta 35. TKTƯ Thần kinh trung ương 36. TM Tĩnh Mạch 37. TNFA Tumor Necrosis Factor Alpha 38.
VS Tốc độ lắng máu 39. MP xung Liệu pháp truyền methylprednisolone TM liều cao (Pulse Methylprednisolone) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ S ơ đồ Tên sơ đồ Trang ĐẶT VẤN ĐỀ Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh mạn tính, biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, đặc trưng bởi sự sinh ra các tự kháng thể gây ra các rối loạn điều hòa của hệ thống miễn dịch [1]. Lupus ban đỏ hệ thống có thể gặp mọi lứa tuổi kể cả trẻ em và người lớn tuổi, nhưng tỉ lệ nữ mắc bệnh chiếm tới 90% các trường hợp, thường gặp ở phụ nữ trẻ tuổi nhất là lứa tuổi sau dậy thì và trong độ tuổi sinh sản [1], [2]. Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế chính xác của sự phát sinh và hình thành bệnh lupus ban đỏ hệ thống hiện vẫn chưa rõ ràng, vì có sự đóng góp của rất nhiều yếu tố.
Bệnh có liên quan đến yếu tố gia đình và gen đóng vai trò quan trọng có liên quan đến bệnh. Tuy nhiên hầu hết các trường hợp mắc bệnh lupus ngoài yếu tố gen được xác định còn tìm thấy liên quan đến nhiều yếu tố môi trường khác [1], [3]. Trong cơ chế bệnh sinh của bệnh thì sự rối loạn đáp ứng miễn dịch có liên quan đến các tế bào miễn dịch như lympho T, lympho B, các tự kháng thể, globulin miễn dịch, các cytokin đóng vai trò rất quan trọng [1], [4]. Nghiên cứu các yếu tố tham gia vào rối loạn đáp ứng miễn dịch trong lupus ban đỏ hệ thống (SLE) sẽ làm rõ hơn cơ chế bệnh sinh và tìm ra các giải pháp điều trị phù hợp.
Diễn tiến lâm sàng của bệnh lupus ban đỏ hệ thống thường biểu hiện bằng những đợt tiến triển và những đợt lui bệnh. Biểu hiện lâm sàng các đợt tiến triển của bệnh thường ở da, khớp, huyết học, tổn thương các cơ quan nội tạng (thận, tim mạch, hô hấp…). Tổn thương nặng ở các cơ quan nội tạng thường là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp đưa người bệnh đến tử vong [1]. Trên thế giới, việc dùng methylprednisolone liều cao truyền tĩnh mạch (xung trị liệu – pulse therapy) đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch đã được dùng cho các trường hợp lupus ban đỏ hệ thống đợt kịch phát nặng đe dọa tính mạng và nhiều nghiên cứu cho thấy có hiệu quả [5], [6], [7].
Tại Việt Nam, trong thực hành lâm sàng chúng tôi cũng đã sử dụng methylprednisolone (MP) liều cao truyền tĩnh mạch điều trị cho một số trường hợp lupus ban đỏ hệ thống đợt tiến triển nặng. Một số nghiên cứu về hiệu quả của liệu pháp methylprednisolone liều cao truyền tĩnh mạch (TM) bước đầu ghi nhận có hiệu quả [8], [9]. Tuy nhiên hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về hiệu quả và an toàn của liệu pháp điều trị này, nhất là trong trường hợp lupus có đợt tiến triển nặng tổn thương đa cơ quan. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với các mục tiêu sau: 1.
Nghiên cứu một số đặc điểm biến đổi miễn dịch, phân tích mối liên quan với tổn thương cơ quan đích và với mức độ hoạt động của bệnh (chỉ số SLEDAI) ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống mức độ nặng. Đánh giá kết quả điều trị của liệu pháp methylprednisolone xung kết hợp với điều trị nền sau 12 tuần ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống mức độ nặng. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG 1.
Dịch tễ học Tỉ lệ mắc bệnh lupus vào khoảng 40 ca trên 100.000 dân ở Bắc Âu và khoảng 200 ca trên 100.000 dân ở những người da đen và người châu Á. Ở Mỹ số người mắc bệnh lupus khoảng 250.000 ca, tại Pháp khoảng 20. Tỉ lệ bệnh nhân sống sau 4 năm vào khoảng 50% vào năm 1950, đã tăng lên đáng kể trong nhiều thập kỉ qua và hiện nay tỉ lệ sống sau 15 năm đã đạt tới khoảng 80% [10], [11]. Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế chính xác của SLE hiện vẫn chưa rõ ràng.
Bệnh có liên quan đến yếu tố gia đình, tỉ lệ mắc bệnh tương ứng ở những người sinh đôi cùng trứng vào khoảng 25 30% và ở những người sinh đôi khác trứng là 5%. Khoảng 10% bệnh nhân lupus tìm thấy có ít nhất một người trong gia đình họ mắc bệnh này. Như vậy yếu tố gen đóng vai trò quan trọng có liên quan đến bệnh. Ngoài yếu tố gen được xác định bệnh SLE còn tìm thấy liên quan đến nhiều yếu tố môi trường khác [1].
Bệnh có liên quan đến nhiều yếu tố như: Gen liên quan đến bệnh: Các nghiên cứu về gen trên hệ Human leukocyte antigen (HLA) cho thấy người có HLADR2, HLADR3 tăng nguy cơ mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống gấp 3 lần. Vấn đề gen còn tìm thấy có liên quan đến sự hiện diện một số kháng thể tự miễn như antiSm, antiRo, anti –La, antinRNP, antiDNA [12]. Giới tính, hormon: Khoảng 90% bệnh nhân lupus là nữ nên vấn đề hormon sinh dục nữ được cho là có liên quan đến bệnh. Phụ nữ khi mang thai sẽ làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
Tuy vậy vai trò của hormon đối với bệnh lupus vẫn còn chưa rõ ràng [13]. Các yếu tố môi trường: Một vài loại thuốc có thể gây ra bệnh lupus như procainamide, hydralazine, quinidine [14]. Vai trò của virus Epstein –Bar (EBV): một nghiên cứu đối chứng ở trẻ em và người trẻ cho thấy sự hiện diện của kháng thể kháng EBV DNA tới 99% trên bệnh nhân SLE. Vai trò của tia cực tím: 70% bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống nhạy cảm với tia cực tím có trong ánh nắng mặt trời [1].
Vai trò của các kháng thể tự miễn: Các kháng thể tự miễn và bằng chứng liên quan đến bệnh học của chúng ở bệnh nhân lupus đã được nhiều nghiên cứu chứng minh [ 1], [15]. Tổn thương mô do kháng thể tự miễn ở bệnh nhân lupus: Hầu hết các nghiên cứu kháng thể tự miễn liên quan đến tổn thương mô ở bệnh nhân lupus tập trung chủ yếu ở vai trò của antidsDNA ở bệnh thận lupus. Sự tổn thương mô do phức hợp miễn dịch kháng thể tự miễn – nucleosome lắng đọng ở màng đáy cầu thận. Phức hợp miễn dịch này sẽ kích hoạt hệ thống bổ thể, gây nên tình trạng viêm cầu thận.
Một giả thuyết khác cho rằng kháng thể antidsDNA, antinucleosome, hoặc cả hai kháng thể này phản ứng với protein của thận, điều này tác động trực tiếp gây ra bệnh lý của tế bào thận [1], [14]. Vai trò của tế bào T: Sự hình thành các phức hợp miễn dịch đưa đến tổn thương mô cần có kháng nguyên và vai trò điều hòa miễn dịch của tế bào T.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Văn Khoa (2018). Nghiên cứu biến đổi miễn dịch và điều trị lupus ban đỏ hệ thống [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-bien-doi-mien-dich-va-dieu-tri-lupus-ban-do-he-thong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu biến đổi miễn dịch và điều trị lupus ban đỏ hệ thống" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm biến đổi miễn dịch và kết quả điều trị bằng liệu pháp methylprednisolone xung ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thố
Luận án "Nghiên cứu biến đổi miễn dịch và điều trị lupus ban đỏ hệ thống" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu biến đổi miễn dịch và điều trị lupus ban đỏ hệ thống" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu biến đổi miễn dịch và điều trị lupus ban đỏ hệ thống" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu biến đổi miễn dịch và điều trị lupus ban đỏ hệ thống" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu biến đổi miễn dịch và điều trị lupus ban đỏ hệ thống" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu biến đổi miễn dịch và điều trị lupus ban đỏ hệ thống" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.