Luận án tiến sĩ dược học: Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol
"Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol. Đề xuất công nghệ và phương pháp cải tiến hiệu suất và chất lượng sản phẩm."
Bào chế thuốc
Luan An
Luận án tiến sĩ Dược học
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol
- Số trang:
- 210 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Bào chế thuốc
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol
Pantoprazol là dược chất quan trọng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến acid dạ dày. Dược chất này thuộc nhóm ức chế bơm proton. Tuy nhiên, pantoprazol có độ ổn định kém trong môi trường nước. Điều này gây khó khăn cho việc bào chế dạng thuốc tiêm dung dịch. Nghiên cứu này tập trung phát triển dạng thuốc tiêm đông khô pantoprazol. Kỹ thuật đông khô dược phẩm giúp duy trì hoạt tính, tăng cường độ ổn định. Sản phẩm cuối cùng là thuốc tiêm đông khô có chất lượng cao. Thuốc dễ dàng tái hòa tan trước khi sử dụng. Mục tiêu chính là khắc phục nhược điểm của dạng bào chế truyền thống.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của pantoprazol tiêm đông khô
Thuốc tiêm đông khô pantoprazol giải quyết vấn đề ổn định dược chất. Pantoprazol là hoạt chất nhạy cảm với nhiệt và pH. Dạng đông khô kéo dài hạn sử dụng sản phẩm. Dạng này đảm bảo hiệu quả điều trị. Đây là giải pháp tối ưu cho việc vận chuyển, bảo quản thuốc. Sản phẩm có vai trò quan trọng trong điều trị khẩn cấp và tại bệnh viện. Nghiên cứu mang lại sản phẩm chất lượng, an toàn cho người bệnh.
1.2. Cơ sở lý thuyết kỹ thuật đông khô dược phẩm
Kỹ thuật đông khô dược phẩm là quá trình loại bỏ dung môi khỏi sản phẩm. Quá trình này gồm đông lạnh, thăng hoa và sấy thứ cấp. Kỹ thuật này giảm thiểu biến đổi hóa học, vật lý. Đông khô bảo toàn cấu trúc, hoạt tính của dược chất. Đây là phương pháp hiệu quả cho các dược chất kém bền nhiệt. Quy trình đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ, áp suất.
1.3. Phương pháp nghiên cứu và đối tượng thực hiện
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp định lượng HPLC. Phương pháp này xác định hàm lượng pantoprazol và tạp chất. Các nghiên cứu bào chế tiến hành từ quy mô phòng thí nghiệm. Sau đó, quy trình được nâng cấp lên quy mô sản xuất. Đối tượng nghiên cứu là pantoprazol sodium và các tá dược phù hợp. Quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm bao gồm nhiều chỉ tiêu.
II. Tối ưu công thức quy trình đông khô pantoprazol tiêm
Việc bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol đòi hỏi công thức và quy trình tối ưu. Nghiên cứu khảo sát nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định sản phẩm. Các yếu tố bao gồm loại tá dược, nồng độ tá dược. Thông số kỹ thuật của quá trình đông khô cũng được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu là tìm ra công thức và quy trình cho sản phẩm chất lượng cao, ổn định.
2.1. Khảo sát yếu tố công thức và tá dược đông khô
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tá dược đông khô pantoprazol. Các tá dược bảo vệ đông khô như mannitol, lactose, saccharose được thử nghiệm. Tá dược đệm như sodium hydroxide, disodium phosphate cũng được khảo sát. Việc lựa chọn tá dược phù hợp rất quan trọng. Tá dược phải đảm bảo độ ổn định của pantoprazol. Tá dược cũng cần tạo cấu trúc bột đông khô tốt.
2.2. Tối ưu thông số kỹ thuật quy trình đông khô
Các thông số kỹ thuật quy trình đông khô pantoprazol được tối ưu hóa. Nhiệt độ đông lạnh ban đầu được điều chỉnh. Áp suất trong buồng đông khô cũng được kiểm soát. Thời gian sấy thăng hoa và sấy thứ cấp được xác định. Mỗi thông số đều ảnh hưởng đến tính chất vật lý của bột. Chất lượng sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào quy trình này.
2.3. Xây dựng công thức chuẩn pantoprazol tiêm đông khô
Từ các khảo sát, công thức bào chế pantoprazol tiêm tối ưu đã được xây dựng. Công thức này đảm bảo dược chất ổn định. Sản phẩm có khả năng tái hòa tan nhanh chóng. Bột đông khô có độ xốp phù hợp. Công thức đạt các tiêu chuẩn về cảm quan, hàm lượng, tạp chất. Đây là nền tảng cho việc sản xuất quy mô lớn.
III. Đánh giá chất lượng ổn định thuốc tiêm đông khô pantoprazol
Chất lượng và độ ổn định là tiêu chí hàng đầu cho thuốc tiêm đông khô pantoprazol. Nghiên cứu tiến hành các phương pháp đánh giá toàn diện. Mục đích là đảm bảo sản phẩm an toàn, hiệu quả. Các đặc tính lý hóa pantoprazol được kiểm tra kỹ lưỡng.
3.1. Phân tích đặc tính lý hóa và hàm lượng dược chất
Phương pháp định lượng pantoprazol bằng HPLC được thẩm định. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao. Giới hạn tạp chất liên quan cũng được xác định. Hàm lượng nước trong chế phẩm đông khô được kiểm soát chặt chẽ. Độ ẩm thấp giúp tăng độ ổn định của sản phẩm. Các chỉ tiêu cảm quan của bột đông khô cũng được đánh giá.
3.2. Đánh giá khả năng tái hòa tan và pH dung dịch
Khả năng tái hòa tan thuốc đông khô là yếu tố quan trọng. Thời gian hòa tan bột đông khô được đo lường. Dung dịch pha lại phải trong, không có tiểu phân. pH của dung dịch pha lại được kiểm tra. pH cần nằm trong khoảng cho phép. Điều này đảm bảo an toàn khi tiêm truyền. Dung dịch phải tương thích với dịch cơ thể.
3.3. Kiểm tra độ ổn định theo điều kiện lão hóa và thực
Độ ổn định thuốc tiêm đông khô pantoprazol được đánh giá. Nghiên cứu thực hiện dưới điều kiện lão hóa cấp tốc. Sau đó, sản phẩm được theo dõi ở điều kiện thực. Các chỉ tiêu chất lượng được kiểm tra định kỳ. Kết quả cho thấy sản phẩm có độ ổn định tốt. Thời gian bảo quản của thuốc tiêm đông khô được xác định rõ ràng. Điều này khẳng định chất lượng sản phẩm trong suốt hạn dùng.
IV. Phát triển quy trình sản xuất pantoprazol tiêm đông khô
Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm. Quy trình sản xuất pantoprazol tiêm đông khô được nâng cấp. Sản phẩm được sản xuất ở quy mô công nghiệp. Việc thẩm định quy trình sản xuất là bắt buộc. Điều này đảm bảo tính nhất quán của chất lượng.
4.1. Nâng cấp quy mô sản xuất từ phòng thí nghiệm
Quy trình sản xuất thuốc tiêm đông khô pantoprazol được mở rộng. Quy mô từ tối đa 200 lọ/mẻ lên 4100 lọ/mẻ. Việc chuyển đổi quy mô đòi hỏi điều chỉnh thông số kỹ thuật. Các thử nghiệm được tiến hành để đảm bảo chất lượng. Đây là bước quan trọng để đưa sản phẩm ra thị trường. Quá trình nâng cấp phải duy trì hiệu quả và độ ổn định.
4.2. Thẩm định quy trình sản xuất công nghiệp pantoprazol
Thẩm định quy trình sản xuất thuốc tiêm đông khô pantoprazol được thực hiện. Các lô sản xuất quy mô lớn được đánh giá. Quy trình được chứng minh là kiểm soát tốt. Sản phẩm đạt các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra. Việc thẩm định tuân thủ các quy định của ngành dược. Điều này cung cấp bằng chứng về tính đáng tin cậy của quy trình.
4.3. So sánh chất lượng sản phẩm công nghiệp và tương tự
Thuốc tiêm đông khô pantoprazol sản xuất quy mô 4100 lọ/lô được so sánh. Sản phẩm đối chiếu là các chế phẩm tương tự trên thị trường. Các chỉ tiêu chất lượng được phân tích. Kết quả cho thấy sản phẩm nghiên cứu có chất lượng tương đương. Một số chỉ tiêu thậm chí vượt trội. Điều này khẳng định tiềm năng thương mại của pantoprazol tiêm đông khô.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ THUỐC TIÊM ĐÔNG KHÔ PANTOPRAZOL LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ THUỐC TIÊM ĐÔNG KHÔ PANTOPRAZOL LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: BÀO CHẾ THUỐC MÃ SỐ: 62.02 Người hướng dẫn khoa học: HÀ NỘI, LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Tác giả luận án LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: PGS. Nguyễn Văn Long PGS. Nguyễn Đăng Hòa Là những người thầy đáng kính đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Bộ môn Bào chế – Trường Đại học Dược Hà Nội Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 (PHARBACO) Trung tâm Kiểm nghiệm và Nghiên cứu Dược Quân đội Đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Dược Hà Nội Tôi xin chân thành biết ơn Thủ trưởng Cục Quân y đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi vô cùng cảm ơn cha mẹ, vợ con, người thân, các em sinh viên, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh và động viên tôi trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống. Hà Nội, ngày tháng năm MỤC LỤC Trang Trang bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục ký hiệu viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị, sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………….
Cấu trúc phân tử……………………………………………………. Tác dụng và cơ chế tác dụng………………………………………. Một số nghiên cứu về lâm sàng……………………………………. Một số nghiên cứu về độ ổn định của các dược chất nhóm ức chế bơm proton……………………………………………….
Cấu trúc hóa học nhóm ức chế bơm proton. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của các dược chất nhóm ức chế bơm proton. Một số biện pháp cải thiện độ ổn định các dược chất nhóm ức chế bơm proton. Thuốc tiêm đông khô……………………………………………….
Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thuốc tiêm đông khô ………. Nghiên cứu về bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol………… 34 Trang Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU, THIÊT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………… 36 2. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………… 36 2.
Nguyên liệu và thiết bị……………………………………………. Phương pháp nghiên cứu………………………………………….Phương pháp định lượng pantoprazol và xác định giới hạn tạp chất trong thuốc tiêm đông khô pantoprazol………. Phương pháp bào chế………………………………………………. Phương pháp đánh giá chất lượng và tính chất của sản phẩm…….
Thẩm định quy trình sản xuất thuốc tiêm đông khô pantoprazol ở quy mô 4100 lọ/mẻ. Phương pháp xử lý số liệu…………………………………………. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………. Phương pháp định lượng và xác định giới hạn tạp chất trong thuốc tiêm đông khô pantoprazol…………….
Phương pháp định lượng pantoprazol…………. Xác định giới hạn tạp chất bằng phương pháp HPLC. Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol quy mô phòng thí nghiệm (tối đa 200 lọ/mẻ)…. Khảo sát ảnh hưởng của yếu tố công thức đến độ ổn định của thuốc tiêm đông khô pantoprazol………….
Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số kỹ thuật trong quá trình đông khô…. Xây dựng công thức và quy trình bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol quy mô phòng thí nghiệm. Đề xuất tiêu chuẩn chất lượng thuốc tiêm đông khô pantoprazol. Tiêu chuẩn lọ bột đông khô pantoprazol.
Tiêu chuẩn ống dung môi. Đánh giá độ ổn định của thuốc tiêm đông khô pantoprazol bào chế quy mô phòng thí nghiệm. Độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc. Độ ổn định ở điều kiện thực.
Đánh giá tính chất bột đông khô. Nâng cấp và thẩm định quy trình sản xuất thuốc tiêm đông khô pantoprazol quy mô 4100 lọ/mẻ. Nâng cấp quy mô sản xuất thuốc tiêm đông khô pantoprazol từ phòng thí nghiệm (tối đa 200 lọ/mẻ) lên 4100 lọ/mẻ.Thẩm định quy trình sản xuất thuốc tiêm đông khô pantoprazol (Cafocid) tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 (PHARBACO) 92 3. Độ ổn định của thuốc tiêm đông khô pantoprazol (Cafocid) sản xuất quy mô 4100 lọ/lô….
So sánh thuốc tiêm đông khô pantoprazol (Cafocid) với sản phẩm tương tự về một số chỉ tiêu chất lượng. Về ảnh hưởng của một số yếu tố đến độ ổn định của pantoprazol và thuốc tiêm đông khô pantoprazol…. Yếu tố về công thức. Về quy trình pha chế………………………………………….
Về một số thông số trong quá trình đông khô…. Về nghiên cứu chất lượng sản phẩm và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thuốc tiêm đông khô pantoprazol…. Giới hạn tạp chất liên quan…………. Hàm lượng nước trong chế phẩm đông khô…………………….
Thời gian hòa tan bột đông khô…………………………………. pH dung dịch pha lại…………………………………………. Về độ ổn định của thuốc tiêm đông khô pantoprazol. Độ ổn định về chất lượng thuốc tiêm đông khô pantoprazol……….
Độ ổn định của hệ - bột đông khô…………………………………. Về thẩm định quy trình sản xuất thuốc tiêm đông khô pantoprazol………………………………………………………………. Về nâng cấp quy mô từ phòng thí nghiệm (tối đa 200 lọ/mẻ) lên quy mô 4100 lọ/mẻ. Về phương pháp thẩm định.
Về so sánh một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm nghiên cứu với sản phẩm tương tự……………………. Về ý nghĩa thực tiễn của đề tài……………. 123 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT………………………………. 124 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ AUC Diện tích dưới đường cong (Area Under Curve) CD Cyclodextrin ĐKT Điều kiện thường DAD Diode Array Detector DMSO Dimethyl sulfoxid DSC Nhiệt lượng vi sai quét (Differential Scanning Calorimetry) EDTA Ethylen diamin tetra acetat GERD Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal Reflux Desease) GLP Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (Good Laboratory Practice) GMP Thực hành tốt sản xuất thuốc (Good Manufacturing Practice) H.Pylori Helicobacter Pylori HHVL Hỗn hợp vật lý HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography) HPMC Hydroxy propyl methylcellulose HP-β-CD Hydroxylpropyl - beta - cyclodextrin LHCT Lão hóa cấp tốc LPZ Lansoprazol MIC Nồng độ ức chế tối thiểu (Minimum Inhibitory Concentration) NL Nguyên liệu NMR Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance) OPZ Omeprazol PPI Ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitor - PPI) PPZ Pantoprazol PVP Polyvinyl pyrolidon QTSX Quy trình sản xuất RO Thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis) RPZ Rabeprazol SEM Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscope) SKĐ Sắc ký đồ TBA Tert-butanol TT Thuốc thử WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) DANH MỤC BẢNG TT bảng Tên bảng Trang 1.1 Ảnh hưởng của thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton đối với 6 MIC của các kháng sinh đối với H.2 Thành phần công thức phân tử các hoạt chất nhóm PPI 8 1.3 Một số dung môi sử dụng trong công thức đông khô 29 1.4 Một số hệ đệm sử dụng trong công thức đông khô 31 1.5 Thành phần và kết quả đánh giá các mẫu đông khô pantoprazol 35 2.6 Nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu, sản xuất 36 2.7 Thiết bị sản xuất 37-38 2.8 Thiết bị đánh giá 38 2.9 Thành phần công thức thuốc tiêm đông khô pantoprazol 41 2.10 Thông số một số chương trình đông khô quy mô phòng thí 44 nghiệm (máy LABCONCO – Hoa Kỳ) 3.11 Giá trị các thông số sắc ký của pantoprazol trong dung dịch 48 chuẩn 3.12 Mối tương quan diện tích pic và nồng độ của pantoprazol 50 3.13 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp 52 3.14 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp 52 3.15 Kết quả khảo sát giới hạn tạp chất trong thuốc tiêm đông khô 54 pantoprazol 3.16 Nồng độ pantoprazol còn lại sau 24 giờ trong các dung dịch có 55 pH khác nhau TT bảng Tên bảng Trang 3.17 Ảnh hưởng của tá dược tạo khung đến hình thức của bột đông 57 khô pantoprazol 3.18 Tá dược kiềm trong thành phần sản phẩm đông khô pantoprazol 58 3.19 Hình thức bột đông khô và dung dịch pha lại của sản phẩm đông 58 khô pantoprazol với hai tá dược kiềm 3.20 Kết quả định lượng bằng HPLC sản phẩm đông khô pantoprazol 59 với hai tá dược kiềm 3.21 Ảnh hưởng của EDTA đến hàm lượng của pantoprazol trong 60 dung dịch pha lại 3.22 Ảnh hưởng của EDTA đến độ ổn định của sản phẩm đông khô 60 pantoprazol 3.23 Ảnh hưởng của nitrogen đến độ ổn định của sản phẩm đông khô 62 pantoprazol 3.24 Thành phần hỗn hợp vật lý 63 3.25 Ảnh hưởng của HP-β-CD đến hình thức bột và dung dịch pha lại 65 của sản phẩm đông khô pantoprazol 3.26 Ảnh hưởng của HP-β-CD đến độ ổn định của sản phẩm đông khô 66 pantoprazol 3.27 Tỷ lệ HP-β-CD/PPZ sử dụng trong các công thức sản phẩm đông 68 khô pantoprazol 3.28 Ảnh hưởng của tỷ lệ HP-β-CD/PPZ trong thành phần các công 69 thức đến độ ổn của sản phẩm đông khô pantoprazol 3.28 Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy khô thứ cấp đến độ ổn định của sản 72 phẩm đông khô pantoprazol 3.30 Ảnh hưởng của thời gian sấy khô thứ cấp đến độ ổn định của sản 74 phẩm đông khô pantoprazol TT bảng Tên bảng Trang 3.31 Công thức thuốc tiêm đông khô pantoprazol quy mô phòng thí 76 nghiệm (tối đa 200 lọ/mẻ) 3.32 Độ ổn định của thuốc tiêm đông khô pantoprazol bào chế quy mô 81 phòng thí nghiệm bảo quản ở điều kiện lão hóa cấp tốc 3.33 Độ ổn định của thuốc tiêm đông khô pantoprazol bào chế quy mô 83 phòng thí nghiệm bảo quản ở điều kiện thực 3.34 So sánh một số thông số của máy đông khô quy mô phòng thí 88 nghiệm và quy mô sản xuất 3.35 Hình thức và hàm lượng nước của bột đông khô pantoprazol sản 89 xuất quy mô 4100 lọ/mẻ với thời gian đông lạnh khác nhau 3.36 Một số chỉ tiêu chất lượng của thuốc tiêm đông khô pantoprazol 91 sản xuất quy mô 4100 lọ/mẻ với thời gian sấy khô thứ cấp khác nhau 3.37 Công thức thuốc tiêm đông khô pantoprazol (Cafocid) cho một 92 mẻ 3.38 Các nguy cơ dự kiến trong quá trình đông khô 94-95 3.39 Các thông số trọng yếu cần thẩm định 96 3.40 Phương pháp lựa chọn mẫu thử 96-97 3.41 Phương pháp thực nghiệm và đánh giá kết quả 98 3.42 Tóm tắt dữ liệu thực nghiệm về các thông số trọng yếu 99 3.43 Tóm tắt kết quả thẩm định các thông số trọng yếu 100 3.44 Độ ổn định thuốc tiêm đông khô pantoprazol (Cafocid) sản xuất 101-102 tại Công ty CPDPTƯ 1 (PHARBACO) ở điều kiện bảo quản 3.45 Độ ổn định lý, hóa của dung dịch pha lại của thuốc tiêm 103 pantoprazol (Cafocid) sau 12 giờ TT bảng Tên bảng Trang 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-bao-che-thuoc-tiem-dong-kho-pantoprazol
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol. Đề xuất công nghệ và phương pháp cải tiến hiệu suất và chất lượng sản phẩm."
Luận án "Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội.
Luận án "Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol" thuộc chuyên ngành Bào chế thuốc. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô pantoprazol" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.