Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an
Luận án: Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghèo và giảm nghèo miền núi Tây Bắc Nghệ An
- Số trang:
- 196 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Trương Thị Như Nguyệt
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghèo và giảm nghèo miền núi Tây Bắc Nghệ An
Luận án cung cấp cái nhìn tổng thể về nghèo và giảm nghèo. Nó tập trung vào khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An. Nghiên cứu đặt nền móng lý thuyết vững chắc. Các khái niệm về nghèo được phân tích sâu sắc. Cơ sở lý luận về nghèo đa chiều được làm rõ. Tiêu chí đánh giá nghèo được định nghĩa cụ thể. Việc này giúp xác định chính xác tình trạng hộ nghèo. Đồng thời, nó định hướng cho các giải pháp hiệu quả. Tổng quan này là bước khởi đầu quan trọng. Nó định hình toàn bộ quá trình nghiên cứu.
1.1. Khái niệm và cơ sở lý luận về nghèo
Nghèo là hiện tượng xã hội phức tạp. Nó phản ánh sự thiếu hụt các nhu cầu cơ bản. Các nhu cầu này bao gồm thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở. Nghiên cứu xem xét nghèo dưới góc độ đa chiều. Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) được sử dụng để đánh giá. MPI bao gồm các chiều thiếu hụt khác nhau. Cách tiếp cận này giúp nhận diện rõ hơn tình trạng hộ nghèo. Nó cũng giúp hiểu sâu sắc về nguyên nhân và biểu hiện của nghèo. Cơ sở lý luận về nghèo và giảm nghèo được phân tích kỹ lưỡng. Nó làm nền tảng cho các giải pháp sau này.
1.2. Tổng quan nghiên cứu nghèo trên thế giới và Việt Nam
Tình hình nghiên cứu nghèo trên thế giới rất đa dạng. Các quốc gia phát triển tập trung vào nghèo tương đối. Các nước đang phát triển chú trọng nghèo tuyệt đối. Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về nghèo. Các nghiên cứu này tập trung vào chính sách giảm nghèo. Chúng cũng đi sâu vào các nhóm đối tượng cụ thể. Tuy nhiên, nghiên cứu chuyên sâu về miền núi Tây Bắc Nghệ An còn hạn chế. Luận án tổng hợp các kết quả này. Nó đánh giá các phương pháp tiếp cận. Nó tìm ra những khoảng trống cần lấp đầy.
1.3. Tiêu chí đánh giá nghèo tại khu vực nghiên cứu
Tiêu chí đánh giá nghèo được áp dụng cụ thể. Nó dựa trên chuẩn nghèo quốc gia hiện hành. Chuẩn này bao gồm cả thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng được tính toán. Các dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở được khảo sát. Việc đánh giá này phân loại hộ nghèo và hộ cận nghèo. Nó giúp xác định mức độ thiếu hụt của từng hộ. Các tiêu chí này phù hợp với đặc thù khu vực miền núi. Chúng cung cấp bức tranh chi tiết về tình trạng nghèo.
II.Nhân tố ảnh hưởng đến nghèo khu vực miền núi Nghệ An
Nghèo đói ở miền núi Tây Bắc Nghệ An chịu tác động từ nhiều yếu tố. Các yếu tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng. Vị trí địa lý và điều kiện khí hậu cũng ảnh hưởng sâu sắc. Bên cạnh đó, các nhân tố kinh tế - xã hội cũng góp phần lớn. Trình độ phát triển, dân cư, lao động là những khía cạnh chính. Chính sách giảm nghèo và thể chế địa phương cũng có tác động. Việc hiểu rõ các nhân tố này là cốt lõi. Nó giúp xây dựng các giải pháp giảm nghèo phù hợp và bền vững.
2.1. Yếu tố tự nhiên và vị trí địa lý ảnh hưởng đến nghèo
Vị trí địa lý khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An khó khăn. Địa hình đồi núi hiểm trở. Giao thông hạn chế. Các tài nguyên tự nhiên phong phú. Tuy nhiên, khai thác và sử dụng chưa hiệu quả. Tài nguyên đất, nước và sinh vật có tiềm năng. Biến đổi khí hậu gây lũ lụt, sạt lở. Điều này ảnh hưởng nặng nề đến sinh kế người dân. Khí hậu khắc nghiệt cản trở sản xuất nông nghiệp. Các yếu tố này tạo ra rào cản lớn cho phát triển kinh tế. Chúng trực tiếp đẩy các hộ gia đình vào tình trạng nghèo.
2.2. Các nhân tố kinh tế xã hội tác động đến nghèo đói
Dân cư khu vực chủ yếu là dân tộc thiểu số. Trình độ học vấn thấp. Năng suất lao động chưa cao. Thiếu việc làm phi nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Đường sá, điện lưới, trường học, trạm y tế chưa đầy đủ. Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản còn hạn chế. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội thấp. Sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp. Khoảng cách phát triển giữa khu vực miền núi và đồng bằng lớn. Các yếu tố này tạo ra vòng luẩn quẩn của nghèo đói. Chúng hạn chế cơ hội thoát nghèo của cộng đồng.
2.3. Chính sách và thể chế giảm nghèo tại Nghệ An
Tỉnh Nghệ An đã ban hành nhiều chính sách giảm nghèo. Các chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai. Nguồn vốn giảm nghèo được huy động. Tuy nhiên, việc thực thi còn gặp thách thức. Cơ chế phối hợp giữa các ban ngành cần cải thiện. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn đôi khi chưa cao. Một số chính sách chưa thực sự phù hợp với đặc thù địa phương. Năng lực cán bộ thực hiện chính sách còn hạn chế. Việc này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của người dân. Nó cũng tác động đến tính bền vững của các kết quả giảm nghèo.
III.Hiện trạng nghèo và giảm nghèo ở Tây Bắc Nghệ An
Phân tích hiện trạng nghèo là trọng tâm của nghiên cứu. Nó cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng. Tỉ lệ hộ nghèo và các nguyên nhân được làm rõ. Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng. Các chiều thiếu hụt bao gồm y tế, giáo dục, điều kiện sống. Tình hình giảm nghèo cũng được đánh giá. Những thành công ban đầu đã đạt được. Tuy nhiên, thách thức tái nghèo vẫn hiện hữu. Các hộ thoát nghèo dễ rơi vào cảnh nghèo trở lại. Việc này đòi hỏi các giải pháp toàn diện và bền vững.
3.1. Phân tích hiện trạng nghèo và các nguyên nhân chính
Số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo tại khu vực vẫn cao. Tỉ lệ này vượt mức trung bình của tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người thấp. Chi tiêu cho nhu yếu phẩm cơ bản còn hạn chế. Nhiều hộ thiếu hụt nghiêm trọng các dịch vụ xã hội cơ bản. Họ thiếu nước sạch, vệ sinh, nhà ở an toàn. Nguyên nhân nghèo đa dạng. Các nguyên nhân chính bao gồm thiếu đất sản xuất. Trình độ canh tác lạc hậu. Thiếu vốn và kỹ thuật. Bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Thiếu thông tin thị trường. Tái nghèo diễn ra ở một số hộ gia đình.
3.2. Thực trạng chỉ số nghèo đa chiều MPI tại khu vực
MPI cho thấy bức tranh rõ ràng về nghèo đa chiều. Các hộ nghèo chịu nhiều thiếu hụt cùng lúc. Thiếu hụt về y tế, giáo dục rất phổ biến. Nhiều trẻ em không được đi học đúng tuổi. Người dân khó tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Điều kiện sống thiếu thốn. Nhà ở tạm bợ. Nguồn nước không đảm bảo. Chỉ số MPI cao hơn so với mặt bằng chung. Điều này khẳng định tính cấp bách của các giải pháp. Nó đòi hỏi một cách tiếp cận tổng thể.
3.3. Tình hình giảm nghèo và những thách thức tái nghèo
Khu vực đã đạt được một số kết quả trong giảm nghèo. Nhiều hộ đã thoát nghèo trong giai đoạn vừa qua. Các chương trình hỗ trợ đã phát huy tác dụng. Tuy nhiên, tỉ lệ tái nghèo vẫn là một thách thức lớn. Các hộ thoát nghèo dễ rơi vào cảnh nghèo trở lại. Điều này do thiếu bền vững trong sinh kế. Khả năng chống chịu tổn thương thấp. Thiếu vốn sản xuất kinh doanh lâu dài. Dịch bệnh, thiên tai có thể đẩy họ tái nghèo. Cần các giải pháp căn cơ để ngăn chặn tình trạng này.
IV.Giải pháp bền vững giảm nghèo miền núi Tây Bắc Nghệ An
Dựa trên phân tích thực trạng, các giải pháp giảm nghèo được đề xuất. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững là trọng tâm. Các kế hoạch chi tiết được đưa ra. Phát triển sinh kế cho hộ nghèo và cận nghèo là ưu tiên. Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cũng rất quan trọng. Các khuyến nghị chính sách được đưa ra. Thay đổi cách tiếp cận trong giảm nghèo được nhấn mạnh. Mục tiêu là xây dựng cộng đồng vững mạnh. Người dân có khả năng chống chịu tốt hơn trước các rủi ro.
4.1. Định hướng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội bền vững
Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội khu vực là cần thiết. Kế hoạch này phải tập trung vào lợi thế địa phương. Phát triển nông nghiệp hàng hóa theo hướng bền vững. Ưu tiên các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp. Khuyến khích chế biến nông sản tại chỗ. Phát triển du lịch cộng đồng. Tăng cường kết nối hạ tầng giao thông. Kế hoạch phải tích hợp Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Nó cần đảm bảo tính khả thi và hiệu quả lâu dài.
4.2. Phát triển sinh kế và tiếp cận dịch vụ xã hội cho người nghèo
Cần đa dạng hóa sinh kế cho hộ nghèo và cận nghèo. Hỗ trợ vốn, kỹ thuật sản xuất. Đào tạo nghề phù hợp với thị trường. Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Cải thiện chất lượng giáo dục, y tế. Đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường. Xây dựng nhà ở kiên cố cho hộ nghèo. Tăng cường bảo hiểm y tế. Các giải pháp này giúp cải thiện trực tiếp đời sống. Chúng cũng tăng cường khả năng chống chịu tổn thương.
4.3. Khuyến nghị và thay đổi cách tiếp cận giảm nghèo hiệu quả
Thay đổi cách tiếp cận trong giảm nghèo là quan trọng. Cần chuyển từ hỗ trợ cho sang hỗ trợ có điều kiện. Tăng cường sự tham gia của người dân. Huy động đa dạng các nguồn lực. Thúc đẩy hợp tác công – tư. Tập trung giảm nghèo trong cộng đồng dân tộc thiểu số. Xây dựng mô hình giảm nghèo gắn với bản sắc văn hóa. Nâng cao năng lực cán bộ địa phương. Đảm bảo công bằng và minh bạch trong thực hiện chính sách.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRƯƠNG THỊ NHƯ NGUYỆT NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ Hà Nội – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRƯƠNG THỊ NHƯ NGUYỆT NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Trang Thanh Hà Nội – 2024 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp, bạn bè, người thân và các cơ quan, đoàn thể,. Tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS. Lê Văn Thông, PGS.
Nguyễn Thị Trang Thanh là những người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án với những góp ý chỉ bảo và định hướng cụ thể. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Địa lí kinh tế – xã hội và Khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo cho tôi một môi trường học tập và nghiên cứu tốt nhất. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Sau đại học và Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Bộ môn Khoa học cơ bản và Ban Giám hiệu Trường Đại học Công đoàn đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan ban ngành chức năng của tỉnh Nghệ An như: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, UBND tỉnh Nghệ An, UBND các huyện thị khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An, chính quyền các xã, thị trấn thuộc hai huyện Quế Phong và Nghĩa Đàn,.
đã giúp đỡ tận tình và có hiệu quả trong quá trình thu thập tài liệu và khảo sát thực địa. Cuối cùng, tôi xin được tỏ lòng biết ơn đối với những tình cảm và những sự động viên tốt nhất về vật chất và tinh thần mà gia đình, người thân và bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu của mình. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 2 năm 2024 Tác giả Trương Thị Như Nguyệt LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Tôi xin cam đoan các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào khác. Tôi xin nhận toàn bộ trách nhiệm nếu có sự sao chép, thiếu trung thực trong công trình này. Tác giả Trương Thị Như Nguyệt MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Cấu trúc của luận án. 10 PHẦN NỘI DUNG. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
Tổng quan tình hình nghiên cứu nghèo và giảm nghèo trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo ở Việt Nam. Tổng quan các nghiên cứu về tỉnh Nghệ An. Cơ sở lí luận về nghèo và giảm nghèo.
Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo và giảm nghèo.Các tiêu chí đánh giá nghèo và giảm nghèo áp dụng cho khu vực nghiên cứu. 35 Tiểu kết chương 1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Các nhân tố tự nhiên. Tài nguyên nước. Tài nguyên đất. Tài nguyên sinh vật.
Tài nguyên khoáng sản. Các nhân tố kinh tế – xã hội. Dân cư và lao động. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội.
CSHT và cơ sở vật chất kĩ thuật. Các chính sách giảm nghèo. Bối cảnh nghèo và giảm nghèo tỉnh Nghệ An. 66 Tiểu kết chương 2.
HIỆN TRẠNG NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN. Hiện trạng nghèo. Số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo. Thu nhập và chi tiêu của hộ nghèo và cận nghèo.
Sự thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. Chỉ số nghèo đa chiều MPI. Nguyên nhân nghèo. Hiện trạng giảm nghèo.
Số hộ thoát nghèo và tỉ lệ hộ thoát nghèo. Số hộ tái nghèo và tỉ lệ hộ tái nghèo. Huy động và sử dụng nguồn vốn giảm nghèo. Hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong giảm nghèo.116 Tiểu kết chương 3.
CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN. Cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An 120 4. Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025.
Những thuận lợi và khó khăn trong giảm nghèo ở Khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An. Nguyện vọng của hộ nghèo. Định hướng giảm nghèo cho khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Các giải pháp giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An.
Phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Phát triển sinh kế cho hộ nghèo và cận nghèo. Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo và hộ cận nghèo. Nâng cao khả năng chống chịu tổn thương cho hộ nghèo và cận nghèo.
Tập trung giảm nghèo trong cộng đồng các dân tộc thiểu số. Một số khuyến nghị góp phần giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Thay đổi cách tiếp cận trong giảm nghèo. Huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế – xã hội và giảm nghèo.
Những kiến nghị với các chủ thể của giảm nghèo. 146 Tiểu kết chương 4. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
152 PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH Hình 2. Biểu đồ GTSX các huyện thị trong KVMNTBNA năm 2016 và 2021. Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021. Cơ cấu giá trị sản xuất KVMNTBNA và tỉnh Nghệ An năm 2021.
TNBQĐN các huyện thị KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021. Tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2021. Số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo theo vùng lãnh thổ của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2021. Số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo ở KVMNTBNA và tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2021.
Số hộ, tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo ở KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021. Cơ cấu hộ nghèo ở KVMNTBNA phân theo địa phương. Tỉ lệ hộ nghèo các huyện thị ở KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021. Cơ cấu TN bình quân tháng của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát.
Cơ cấu nguồn TN chính của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát. Cơ cấu việc làm của lao động tại khu vực khảo sát. Cơ cấu mục chi tiêu lớn của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát. Cơ cấu nhà ở của hộ gia đình ở khu vực khảo sát.
Mức độ thiếu hụt về tiếp cận nước sạch của các hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021. Mức độ thiếu hụt nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ nghèo ở KVMNTBNA. Trình độ của người lao động ở khu vực khảo sát.104 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Số hộ khảo sát theo địa phương và theo tình trạng kinh tế gia đình.
Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020. Số liệu khí tượng tại trạm Tây Hiếu (Nghĩa Đàn). Diện tích và cơ cấu sử dụng đất của KVMNTBNA năm 2021. Diện tích, dân số, mật độ dân số các địa phương KVMNTBNA năm 2021.
Tỉ lệ lao động qua đào tạo của các huyện thị ở KVMNTBNA. Tình hình chuyển cư của các huyện thị ở KVMNTBNA năm 2019. Số trường phổ thông năm học 2021 – 2022 ở KVMNTBNA. Số nhân lực ngành y, dược ở KVMNTBNA năm 2021.
Mức độ thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo tỉnh Nghệ An năm 2016, 2021. Một số tiêu chí về nghèo DTTS ở KVMNTBNA năm 2016, 2021. TN và chi tiêu của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát. Mức độ thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021 (%).
Mức độ thiếu hụt các chỉ số về y tế của các hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021 (%). Cách thức chữa bệnh của các hộ gia đình khi có người ốm đau ở khu vực khảo sát. Mức độ thiếu hụt các chỉ số về giáo dục của các hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021. Mức độ thiếu hụt các chỉ số về nhà ở của các hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021.
Mức độ thiếu hụt các chỉ số thông tin của các hộ nghèo ở KVMNTBNA. Khả năng tiếp cận các nguồn thông tin của các hộ nghèo và cận nghèo ở khu vực khảo sát. Thứ tự các địa phương ở KVMNTBNA về tỉ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo năm 2021. Chỉ số MPI các địa phương ở KVMNTBNA và tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020.
Cơ cấu nguyên nhân dẫn đến nghèo ở KVMNTBNA năm 2021. Số hộ thoát nghèo và tỉ lệ hộ thoát nghèo ở KVMNTBNA giai đoạn 2017 - 2021. Số hộ thoát nghèo theo địa phương ở KVMNTBNA giai đoạn 2017 – 2021. Số hộ tái nghèo và tỉ lệ hộ tái nghèo ở KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021.
Số hộ tái nghèo và tỉ lệ hộ tái nghèo theo địa phương ở KVMNTBNA. Những yếu tố thuận lợi trong phát triển kinh tế của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát. Những yếu tố khó khăn trong phát triển kinh tế hộ tại khu vực khảo sát 128 Bảng 4. Những nguyện vọng của các hộ gia đình trong phát triển kinh tế ở khu vực khảo sát.
129 DANH MỤC BẢN ĐỒ Bản đồ 2. Bản đồ hành chính khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An. Bản đồ các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ở khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An. Bản đồ các nhân tố tự nhiên tác động đến nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Thị Như Nguyệt (2024). Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an [Luận án tiến sĩ, trường đại học sư phạm hà nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ngheo-va-giam-ngheo-o-khu-vuc-mien-nui-tay-bac-tinh-nghe-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học sư phạm hà nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.