Luận án: Nâng cao lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp VLXD thuộc Bộ Xây dựng

Luận án tiến sỹ kinh tế: Nâng cao lợi thế cạnh tranh DN VLXD Bộ Xây dựng. Khám phá chiến lược, giải pháp hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

128

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thực trạng ngành Vật liệu xây dựng VN: Lợi thế và Thách thức.
Số trang:
128 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.

Ngành vật liệu xây dựng Việt Nam trải qua giai đoạn phát triển nhanh chóng. Ngành này đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, thị trường đối mặt với nhiều biến động. Doanh nghiệp cần nhận diện rõ lợi thế và thách thức. Điều này giúp định hình chiến lược phát triển bền vững.

1.1. Tổng quan thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam.

Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng ổn định. Nhu cầu xây dựng trong nước duy trì mức cao. Sự đô thị hóa và phát triển hạ tầng thúc đẩy tiêu thụ. Đa dạng hóa sản phẩm cũng là một đặc điểm nổi bật. Các loại vật liệu từ cơ bản đến cao cấp đều có mặt. Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất gay gắt.

1.2. Lợi thế cạnh tranh hiện có của doanh nghiệp VLXD VN.

Ngành vật liệu xây dựng VN có lợi thế về nguồn nguyên liệu dồi dào. Chi phí lao động cạnh tranh là một điểm mạnh khác. Nhiều doanh nghiệp đã xây dựng được mạng lưới phân phối rộng khắp. Thị trường nội địa lớn tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ. Một số sản phẩm đã khẳng định được chất lượng, thương hiệu. Năng lực sản xuất liên tục được cải thiện.

1.3. Những thách thức lớn đối với ngành vật liệu xây dựng VN.

Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt. Các sản phẩm nhập khẩu gia tăng gây khó khăn. Công nghệ sản xuất của nhiều doanh nghiệp còn lạc hậu. Vấn đề biến động giá nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng lớn. Yêu cầu về phát triển bền vững vật liệu xây dựng ngày càng cao. Việc tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng vật liệu xây dựng quốc tế là bắt buộc.

II.

Nâng cao năng lực cạnh tranh VLXD đòi hỏi sự tập trung vào các yếu tố nội tại. Định hướng đúng đắn là chìa khóa thành công. Sự am hiểu thị trường và khả năng thích ứng giúp doanh nghiệp vượt trội. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến vị thế doanh nghiệp trên thị trường vật liệu xây dựng.

2.1. Định hướng học hỏi và cải tiến liên tục trong doanh nghiệp.

Khả năng học hỏi là nền tảng cho sự phát triển. Doanh nghiệp cần liên tục nghiên cứu thị trường. Học hỏi từ đối thủ cạnh tranh và đối tác. Áp dụng các quy trình quản lý tiên tiến. Cải tiến sản phẩm, dịch vụ dựa trên phản hồi khách hàng. Điều này giúp duy trì sự đổi mới và tăng cường lợi thế cạnh tranh vật liệu xây dựng.

2.2. Định hướng thị trường Nắm bắt nhu cầu khách hàng.

Việc tập trung vào thị trường là yếu tố then chốt. Doanh nghiệp phải hiểu sâu sắc nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Phân tích xu hướng thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam. Phát triển sản phẩm đáp ứng đúng các yêu cầu đó. Xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng, đối tác. Điều này tạo ra giá trị khác biệt.

2.3. Vai trò của phát triển công nghệ và biến động thị trường.

Phát triển công nghệ là động lực chính. Áp dụng công nghệ mới giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. Giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất. Khả năng thích ứng nhanh với biến động thị trường là quan trọng. Doanh nghiệp cần linh hoạt trong sản xuất và phân phối. Điều này đảm bảo duy trì vị thế cạnh tranh.

III.

Để củng cố vị thế, ngành vật liệu xây dựng VN cần các chiến lược tổng thể. Các giải pháp phải được triển khai đồng bộ. Cả môi trường kinh doanh lẫn nội tại doanh nghiệp đều cần được cải thiện. Đây là lộ trình cho sự phát triển bền vững và hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện môi trường kinh doanh cho vật liệu xây dựng VN.

Chính phủ cần ban hành các chính sách hỗ trợ. Tạo ra môi trường pháp lý minh bạch, ổn định. Giảm thiểu các rào cản hành chính. Khuyến khích đầu tư vào ngành vật liệu xây dựng Việt Nam. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Thúc đẩy công bằng trong cạnh tranh.

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực tại các doanh nghiệp VLXD.

Các doanh nghiệp cần tối ưu hóa quản trị nội bộ. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D). Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng và quảng bá thương hiệu mạnh mẽ. Đây là các yếu tố cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh VLXD. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

IV.

Tương lai của ngành vật liệu xây dựng Việt Nam gắn liền với đổi mới. Ứng dụng công nghệ và phát triển bền vững là xu thế tất yếu. Điều này không chỉ giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh. Nó còn đáp ứng các yêu cầu về môi trường và xã hội. Phát triển vật liệu xây dựng xanh Việt Nam là mục tiêu hàng đầu.

4.1. Ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất VLXD.

Đổi mới công nghệ vật liệu xây dựng là trọng tâm. Doanh nghiệp cần đầu tư vào dây chuyền sản xuất tiên tiến. Áp dụng tự động hóa, công nghệ thông tin vào quản lý. Điều này giúp nâng cao hiệu suất, giảm chi phí. Tạo ra các sản phẩm vật liệu xây dựng với chất lượng vượt trội. Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao.

4.2. Phát triển vật liệu xây dựng xanh và bền vững.

Phát triển bền vững vật liệu xây dựng là định hướng chiến lược. Tập trung vào sản xuất vật liệu xây dựng xanh Việt Nam. Giảm thiểu phát thải carbon, tối ưu hóa sử dụng năng lượng. Tái chế vật liệu, sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường. Xu hướng này mang lại giá trị gia tăng và củng cố hình ảnh doanh nghiệp.

4.3. Đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm vật liệu mới.

Nghiên cứu và phát triển (R&D) là yếu tố sống còn. Phát triển vật liệu mới với tính năng ưu việt. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộng thị trường. Tạo ra lợi thế tiên phong, đáp ứng nhu cầu thị trường ngách. Điều này củng cố vị thế của ngành vật liệu xây dựng VN.

V.

Chất lượng là yếu tố quyết định sự tồn tại của sản phẩm. Việc tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng vật liệu xây dựng là bắt buộc. Đồng thời, mở rộng thị trường xuất khẩu là cơ hội lớn. Điều này giúp ngành vật liệu xây dựng Việt Nam vươn ra thế giới. Tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế.

5.1. Thực hiện nghiêm ngặt tiêu chuẩn chất lượng vật liệu xây dựng.

Đảm bảo mọi sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quốc gia và quốc tế. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Kiểm soát chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm. Điều này tạo dựng lòng tin vững chắc cho khách hàng. Nâng cao uy tín cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam.

5.2. Đẩy mạnh xuất khẩu vật liệu xây dựng ra thị trường quốc tế.

Xuất khẩu vật liệu xây dựng là mục tiêu quan trọng. Tìm kiếm và thâm nhập các thị trường tiềm năng. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên trường quốc tế. Tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Quảng bá thương hiệu vật liệu xây dựng Việt Nam ra thế giới.

5.3. Giải pháp riêng cho từng lĩnh vực Kính sứ vệ sinh gạch ngói.

Mỗi lĩnh vực vật liệu xây dựng có đặc thù riêng. Cần có chiến lược cạnh tranh vật liệu xây dựng chuyên biệt. Tối ưu hóa sản xuất kính xây dựng. Nâng cao thiết kế, chất lượng sứ vệ sinh. Đổi mới công nghệ sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất sét nung. Tập trung vào sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ kinh tế nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc bộ xây dựng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (128 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n  NGUYÔN V¡N SINH N©ng cao lîi thÕ c¹nh tranh cña c¸c doanh nghiÖp s¶n xuÊt vËt liÖu x©y dùng thuéc Bé X©y dùng Chuyªn ngµnh: Qu¶n trÞ Kinh doanh t¹i ViÖn Qu¶n trÞ Kinh doanh LUËN ¸N TIÕN SÜ KINH TÕ Ngêi híng dÉn khoa häc: 1. L£ TRUNG THµNH ii Hµ Néi - 2013 iii MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG. Nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tổng quan tình hình nghiên cứu.1 Các khái niệm cơ bản.2 Các trường phái lý thuyết liên quan đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt nam có liên quan. 24 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.26 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DIỆN LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG. Hiện trạng thị trường vật liệu xây dựng tại Việt Nam.1 Môi trường kinh doanh tại Việt Nam.2 Hiện trạng lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.3 Lợi thế cạnh tranh của ngành vật liệu xây dựng.

Hiện trạng từng ngành vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng.1 Kính xây dựng.2 Sứ vệ sinh.4 Gạch ngói và các sản phẩm đất sét nung.62 CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT VÀ NGHIÊN CỨU CÁC LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng.3 Các khái niệm nghiên cứu và thang đo.4 Thiết kế bảng câu hỏi trong phiếu điều tra.5 Thiết kế mẫu.71 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DIỆN LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG. Đánh giá độ tin cậy của các biến khảo sát.1 Thang đo lợi thế cạnh tranh.2 Thang đo Định hướng học hỏi.3 Thang đo Định hướng thị trường.4 Thang đo Kết quả kinh doanh.5 Thang đo Mức độ biến động của thị trường.6 Thang đo Mức độ cạnh tranh.7 Thang đo Mức độ phát triển công nghệ.

Mô tả thống kê của các biến. Phân tích mô hình hồi quy đa biến.1 Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi, Định hướng thị trường, Mức biến động của thị trường, Mức độ cạnh tranh, Mức độ phát triển công nghệ.2 Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi, Định hướng thị trường.3 Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào từng biến Định hướng học hỏi, Định hướng thị trường.4 Mô hình các nhân tố của Định hướng học hỏi ảnh hưởng tới Lợi thế cạnh tranh.5 Mô hình các nhân tố của Định hướng thị trường ảnh hưởng tới Lợi thế cạnh tranh.6 Mô hình Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào Lợi thế cạnh tranh.97 v CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG. Định hướng phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2020 và yêu cầu nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Những thách thức và mục tiêu cần hướng tới.1 Những thách thức.2 Mục tiêu cần hướng tới.

Giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.1 Nâng cao các yếu tố làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.1 Nâng cao định hướng học hỏi của doanh nghiệp.1 Nâng cao định hướng thị trường của doanh nghiệp. Các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của các lĩnh vực sản xuất vật liệu dây dựng của các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng.1 Kính xây dựng.2 Sứ vệ sinh.4 Gạch ngói và các sản phẩm đất sét nung.114 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.115 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.117 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH Hình 2.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.1: Năng lực sản xuất gạch ốp granite của một số doanh nghiệp.2: Sản lượng gạch ốp granite của Việt Nam trong các năm.4: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ gạch ốp granite của một số doanh nghiệp.5: Các doanh nghiệp sản xuất gạch đất sét nung thuộc Bộ Xây dựng 62 Bảng 2.6: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm đất sét nung tại Việt Nam.1 : Phân nhóm điều tra theo vị trí công tác.2: Phân nhóm điều tra theo lĩnh vực kinh doanh.3: Kết quả phiếu điều tra tại các doanh nghiệp.1: Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Lợi thế cạnh tranh.2: Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Định hướng học hỏi.3: Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Định hướng thị trường.4: Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Kết quả kinh doanh.5 : Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Mức độ biến động của thị trường83 Bảng 4.6 : Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Mức độ biến động của thị trường mới.7: Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Mức độ cạnh tranh.8: Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Mức độ cạnh tranh mới 85 Bảng 4.9: Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Mức độ phát triển công nghệ85 Bảng 4.10: Phân tích Cronbach’s Apha của thang đo Mức độ phát triển công nghệ mới.11: Mô tả thống kê các biến.12: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi, Định hướng thị trường, Mức Mức biến động của thị trường, Mức độ cạnh tranh, Mức độ phát triển công nghệ.13: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi, Định hướng thị trường, Mức độ phát triển công nghệ.14: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi, Định hướng thị trường.15: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi.16: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng thị trường94 Bảng 4.17: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các nhân tố của Định hướng học hỏi.18: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các nhân tố của Định hướng thị trường.19: Mô hình Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào Lợi thế cạnh tranh.97 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, các DN Việt nam nói chung đã và đang phải cạnh tranh hết sức gay gắt không chỉ trên thị trường quốc tế mà ngay cả trong thị trường nội địa.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, các loại hình DN khác nhau có những cách tiếp cận và giải quyết vấn đề khác nhau dựa trên các quyết định chiến lược mà doanh nghiệp lựa chọn trong từng thời điểm nhất định. Chính vì vậy, việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng. Vậy làm thế nào để giúp các doanh nghiệp đưa ra được các quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh đúng đắn hơn, có hiệu quả hơn? Các giải pháp nào sẽ giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp? Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng đang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước, hoặc doanh nghiệp cổ phần có sự chi phối của nhà nước. Phần lớn các doanh nghiệp này đều được hình thành từ giai đoạn trước đây khi mà phương thức sản xuất còn nặng về giao kế hoạch, ít chịu sự cạnh tranh của kinh tế thị trường.

Một số doanh nghiệp đã được cổ phần hóa nhưng tỉ lệ sở hữu nhà nước vẫn chiếm trên 51%. Việc bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đang đứng trước những thách thức rất lớn và buộc phải nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trước các đối thủ cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn ở trên thị trường quốc tế. Chính vì thế việc nghiên cứu hiện trạng và tìm giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện qui hoạch phát triển vật liệu xây dựng. Về mặt lý luận, vẫn còn rất nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau về lợi thế cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh bền vững và nguồn gốc hình thành các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tuy có nhiều lý thuyết khác nhau để giải thích nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng có thể chia các lý thuyết này thành hai nhánh lớn: (a) những lý thuyết giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh 2 từ bên ngoài doanh nghiệp gồm: lợi thế cạnh tranh quốc gia, lợi thế cạnh tranh ngành; (b) lý thuyết giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh từ bên trong doanh nghiệp gồm: chuỗi giá trị, nguồn lực của doanh nghiệp. Nghiên cứu trên thế giới của Miller và Shamsie (1996) sử dụng lý thuyết nguồn lực để phân tích vai trò của nguồn lực bên trong doanh nghiệp đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một số nghiên cứu tại Việt nam (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005; Nguyễn Đình Thọ, 2008; Zhan và đồng tác giả, 2009; Bùi Xuân Phong, 2006; Phạm Quang Trung, 2009; Vũ Trọng Lâm, 2006; Nguyễn Kế Tuấn, 2011) đã tiến hành đánh giá lợi thế cạnh tranh và nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đa phần đều đề cập đến nguồn lực hữu hình của doanh nghiệp như vốn, tài sản, công nghệ, lợi thế về đất đai, vị trí, v.

trong việc hình thành nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên các địa bàn Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh, hoặc của ngành may mặc. Một số ít các nghiên cứu đề cập đến các nguồn lực vô hình mà doanh nghiệp đang sở hữu trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Những nguồn lực vô hình này có thể bị mất giá trị khi môi trường kinh doanh thay đổi do vậy chúng chưa thực sự tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Nguồn lực vô hình thể hiện cách thức doanh nghiệp hoạt động đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng nói riêng nhưng lại chưa được nghiên cứu.

Chính vì vậy,trong môi trường cạnh tranh ngày nay, việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam là điều hết sức cấp thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Sinh (2013). Nâng cao lợi thế cạnh tranh vật liệu xây dựng VN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nang-cao-loi-the-canh-tranh-doanh-nghiep-vlxd-bo-xay-dung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nâng cao lợi thế cạnh tranh vật liệu xây dựng VN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sỹ kinh tế: Nâng cao lợi thế cạnh tranh DN VLXD Bộ Xây dựng. Khám phá chiến lược, giải pháp hiệu quả.

Luận án "Nâng cao lợi thế cạnh tranh vật liệu xây dựng VN" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Nâng cao lợi thế cạnh tranh vật liệu xây dựng VN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nâng cao lợi thế cạnh tranh vật liệu xây dựng VN" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nâng cao lợi thế cạnh tranh vật liệu xây dựng VN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nâng cao lợi thế cạnh tranh vật liệu xây dựng VN" có 128 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nâng cao lợi thế cạnh tranh vật liệu xây dựng VN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter