Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đàn trắng eucalyptus
Luận án: Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đàn trắng eucalyptus camandulensis dehn bằng phương pháp xẻ la tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải v
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
105
Thời gian đọc
16 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tìm hiểu biến dạng gỗ bạch đàn: Khuyết tật & giải pháp
- Số trang:
- 105 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lâm nghiệp
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật chế biến lâm sản
- Tác giả:
- Oudone Sichaleune
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tìm hiểu biến dạng gỗ bạch đàn Khuyết tật giải pháp
Nghiên cứu tập trung vào gỗ bạch đàn trắng (Eucalyptus camandulensis Dehn). Đây là loại cây gỗ quan trọng, được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, gỗ bạch đàn thường gặp các vấn đề về biến dạng. Các khuyết tật này bao gồm cong vênh, nứt gỗ, co ngót gỗ không đồng đều. Biến dạng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sản phẩm gỗ xẻ. Chúng làm giảm giá trị kinh tế, gây khó khăn trong chế biến. Do đó, việc tìm kiếm giải pháp xử lý gỗ hiệu quả là cần thiết. Mục tiêu là đảm bảo ổn định kích thước gỗ. Từ đó nâng cao hiệu suất sử dụng gỗ bạch đàn trong ngành chế biến.
1.1. Đặc điểm cây bạch đàn và khuyết tật gỗ
Bạch đàn trắng phát triển nhanh, mang lại năng suất cao. Loại gỗ này có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Tuy nhiên, cấu trúc gỗ bạch đàn tiềm ẩn nhiều khuyết tật. Đặc biệt là những vấn đề liên quan đến biến dạng gỗ. Cần có phương pháp xử lý chuyên biệt.
1.2. Vấn đề biến dạng và ảnh hưởng chất lượng
Biến dạng gỗ là thách thức lớn. Gỗ bạch đàn dễ bị cong vênh gỗ, nứt gỗ nghiêm trọng. Hiện tượng co ngót gỗ diễn ra không đồng đều. Các khuyết tật này làm giảm đáng kể chất lượng sản phẩm cuối cùng. Chúng cũng ảnh hưởng xấu đến giá trị thương mại của gỗ xẻ.
1.3. Nhu cầu xử lý biến dạng gỗ
Nhu cầu xử lý biến dạng gỗ bạch đàn là rất cấp thiết. Cần có các giải pháp công nghệ hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu khuyết tật, nâng cao ổn định kích thước gỗ. Điều này tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên gỗ bạch đàn. Nghiên cứu này đi sâu vào giải quyết vấn đề đó.
II.Mục tiêu phạm vi phương pháp nghiên cứu xử lý gỗ
Luận án đề ra mục tiêu khoa học và thực tiễn cụ thể. Mục tiêu khoa học là làm rõ các yếu tố công nghệ. Phân tích tác động của phương pháp xẻ đến biến dạng gỗ bạch đàn. Mục tiêu thực tiễn là đề xuất công nghệ chế biến gỗ hiệu quả. Nâng cao giá trị sử dụng của gỗ. Đối tượng nghiên cứu là gỗ bạch đàn trắng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phương pháp xẻ. Nguyên liệu là gỗ tròn, sản phẩm là gỗ xẻ. Các tiêu chí đánh giá chất lượng gỗ xẻ được thiết lập rõ ràng. Sử dụng phương pháp đo lường chính xác. Đảm bảo tính khách quan cho kết quả nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu khoa học và thực tiễn của luận án
Mục tiêu khoa học làm sáng tỏ ảnh hưởng của công nghệ chế biến gỗ. Đặc biệt là phương pháp xẻ. Giảm biến dạng gỗ bạch đàn. Mục tiêu thực tiễn là đề xuất một quy trình xử lý gỗ tối ưu. Nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ, tăng giá trị kinh tế.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chi tiết
Đối tượng chính là gỗ bạch đàn trắng. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các yếu tố công nghệ xử lý gỗ. Tập trung vào phương pháp xẻ. Nguyên liệu là gỗ tròn. Sản phẩm được đánh giá là gỗ xẻ. Nghiên cứu chỉ xem xét một số yếu tố cụ thể.
2.3. Các phương pháp đánh giá chất lượng gỗ xẻ
Tiêu chí đánh giá chất lượng gỗ xẻ được xây dựng kỹ lưỡng. Sử dụng các phương pháp đo lường chính xác. Đánh giá mức độ biến dạng gỗ, bao gồm cong vênh, nứt, co ngót. Đảm bảo kết quả nghiên cứu đáng tin cậy. Hướng tới cải thiện ổn định kích thước gỗ.
III.Xây dựng kiểm chứng giả thuyết công nghệ xẻ gỗ hiệu quả
Giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn vững chắc. Luận án xem xét các nguyên lý biến dạng của gỗ. Đồng thời rút kinh nghiệm từ thực tiễn chế biến. Mục tiêu là tối ưu hóa công nghệ chế biến gỗ. Quy trình thực nghiệm được thiết kế tỉ mỉ. Các phương pháp xẻ khác nhau được áp dụng. Gỗ được cắt khúc một cách khoa học. Các thí nghiệm đối chứng được thực hiện để so sánh. Điều này đảm bảo tính khách quan của kết quả. Dữ liệu thu thập được phân tích kỹ lưỡng. Đánh giá mức độ biến dạng gỗ, bao gồm nứt gỗ, cong vênh gỗ, và co ngót gỗ. So sánh kết quả giữa các phương pháp xẻ giúp rút ra kết luận chính xác về giả thuyết.
3.1. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn đề xuất giả thuyết
Giả thuyết nghiên cứu hình thành từ luận cứ lý thuyết. Đó là các nguyên tắc về biến dạng gỗ. Đồng thời, dựa trên kinh nghiệm thực tiễn về công nghệ chế biến gỗ. Giả thuyết này định hướng cho toàn bộ quá trình nghiên cứu. Mục tiêu là phát triển phương pháp xẻ tối ưu.
3.2. Quy trình thực nghiệm so sánh phương pháp xẻ
Quy trình thực nghiệm được thiết kế cẩn trọng. Áp dụng nhiều phương pháp xẻ khác nhau. Cắt khúc gỗ được thực hiện theo tiêu chuẩn. Thực hiện các thí nghiệm đối chứng. So sánh chặt chẽ giữa các phương pháp. Đảm bảo tính khoa học và khách quan của kết quả.
3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm biến dạng gỗ
Dữ liệu thu thập được phân tích kỹ lưỡng. Đánh giá chi tiết mức độ biến dạng gỗ. Bao gồm nứt gỗ, cong vênh gỗ và co ngót gỗ. So sánh kết quả giữa các phương pháp xẻ. Từ đó đưa ra kết luận về hiệu quả của giả thuyết. Xác định giải pháp công nghệ chế biến gỗ tốt nhất.
IV.Đề xuất công nghệ xẻ gỗ bạch đàn trắng Giảm biến dạng
Nghiên cứu đề xuất một công nghệ xẻ gỗ bạch đàn tối ưu. Công nghệ này tập trung vào việc giảm thiểu biến dạng gỗ. Phương pháp cắt khúc gỗ được cải tiến. Phù hợp với đặc tính riêng của gỗ bạch đàn. Điều này giúp giảm biến dạng ban đầu. Chuẩn bị tốt cho quá trình xẻ sau đó. Luận án cũng đề xuất loại hình sản phẩm. Kết hợp với phương pháp xẻ cụ thể. Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng gỗ. Đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra cao. Đặc biệt, công nghệ xẻ đề xuất cải thiện đáng kể độ ổn định kích thước gỗ. Gỗ ít bị cong vênh, nứt hơn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sấy gỗ bạch đàn. Nâng cao chất lượng tổng thể của gỗ sau chế biến.
4.1. Phương pháp cắt khúc gỗ bạch đàn hiệu quả
Nghiên cứu đề xuất phương pháp cắt khúc gỗ tối ưu. Phù hợp đặc tính riêng của gỗ bạch đàn. Giúp giảm thiểu biến dạng ban đầu. Chuẩn bị tốt cho quá trình xẻ. Đây là bước quan trọng trong công nghệ chế biến gỗ.
4.2. Loại hình sản phẩm và phương pháp xẻ phù hợp
Đề xuất rõ ràng về loại hình sản phẩm. Kết hợp với phương pháp xẻ cụ thể. Nhằm tối ưu hóa hiệu suất sử dụng gỗ. Đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Từ đó đạt được ổn định kích thước gỗ cao nhất.
4.3. Cải thiện ổn định kích thước gỗ sau xẻ
Công nghệ xẻ được đề xuất cải thiện độ ổn định. Gỗ ít bị cong vênh hay nứt hơn. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sấy gỗ bạch đàn. Đây là yếu tố then chốt. Nâng cao chất lượng tổng thể của gỗ xẻ.
V.Ứng dụng khuyến nghị công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đàn
Công nghệ xẻ mới có tiềm năng ứng dụng rất lớn. Nó có thể áp dụng rộng rãi trong ngành chế biến gỗ. Đặc biệt là đối với gỗ bạch đàn. Công nghệ này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Giảm thiểu lãng phí nguyên liệu gỗ. Nghiên cứu mở ra những hướng phát triển mới cho ngành. Cải tiến quy trình xử lý gỗ toàn diện. Giảm đáng kể biến dạng gỗ. Tăng cường ổn định kích thước gỗ cho sản phẩm. Điều này giúp đẩy mạnh khả năng cạnh tranh. Nâng cao chất lượng sản phẩm gỗ Việt Nam trên thị trường. Luận án cũng đưa ra các khuyến nghị cụ thể. Cải tiến quy trình sấy gỗ bạch đàn. Xây dựng chế độ sấy gỗ phù hợp. Kết hợp chặt chẽ với phương pháp xẻ tối ưu. Đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng đạt mức cao nhất.
5.1. Tiềm năng ứng dụng thực tiễn công nghệ mới
Công nghệ xẻ mới mang lại tiềm năng lớn. Có thể áp dụng rộng rãi trong ngành chế biến gỗ. Đặc biệt cho gỗ bạch đàn. Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Giảm thiểu lãng phí nguyên liệu. Đây là bước tiến trong xử lý gỗ.
5.2. Hướng phát triển cho ngành chế biến gỗ
Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới. Cải tiến quy trình xử lý gỗ tổng thể. Giảm thiểu biến dạng gỗ hiệu quả. Tăng cường ổn định kích thước gỗ. Đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của sản phẩm gỗ Việt Nam. Công nghệ chế biến gỗ tiếp tục được tối ưu.
5.3. Khuyến nghị cải tiến quy trình sấy và chế biến
Luận án khuyến nghị cụ thể. Cải tiến quy trình sấy gỗ bạch đàn. Xây dựng chế độ sấy gỗ phù hợp. Kết hợp với phương pháp xẻ tối ưu. Đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Đây là chìa khóa để đạt được hiệu quả xử lý gỗ cao.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (105 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ******************* OUDONE SICHALEUNE NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BIẾN DẠNG GỖ BẠCH ĐÀN TRẮNG(Eucalyptus camandulensis Dehn) BẰNG PHƢƠNG PHÁP XẺ LUẬN ÁN TIẾN SĨ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN Hà Nội – 2017 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ******************* OUDONE SICHALEUNE NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BIẾN DẠNG GỖ BẠCH ĐÀN TRẮNG(Eucalyptus camandulensis Dehn) BẰNG PHƢƠNG PHÁP XẺ Chuyên ngành: Kỹ thuật Chế biến Lâm sản Mã số: 62 54 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN NGƢỜI ƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN VĂN THIẾT Hà Nội - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ Kỹ thuật chế biến lâm sản đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả phân tích nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào, những số liệu kế thừa đã đƣợc chỉ rõ nguồn của các tác giả. Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng Bảo vệ Luận án tiến sĩ về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án SICHALEUNE OUDONE ii LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật chế biến lâm sản, Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Văn Thiết là ngƣời tận tình giúp đỡ chỉ bảo về phƣơng pháp lý luận cũng nhƣ trực tiếp cùng làm thí nghiệm trong thời gian nghiên cứu cả bên Việt Nam và bên nƣớc CHDCND Lào. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, cán bộ viên chức Phòng Đào tạo sau đại học và tập thể cán bộ giáo viên viện Công nghiệp gỗ đã giúp đỡ tôi về trang thiết bị thí nghiệm và công sức để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban lãnh đạo Khoa Lâm nghiệp, Đại hoc Quốc gia Lào cùng cán bộ viên chức đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu tại nƣớc CHDCND Lào.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn ngƣời thân trong gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần làm cho có môi trƣờng làm nguyên cứu tốt nhất để tôi thực hiện luận án này. Trong dịp này tôi xin cảm ơn các bạn Lƣu học sinh Lào đang học tập và nghiên cứu tại Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong việc sinh hoạt hàng ngày. Với tất cả sự nỗ lực của bản thân, nhƣng do thời gian và trình độ của bản thân có hạn, cùng với cách sử dụng ngôn ngữ còn hạn chế, nên luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp và chỉ dẫn của các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án SICHALEUNE OUDONE iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC HÌNH. vii DANH MỤC CÁC BẢNG.
viii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về cây Bạch đàn trắng. Phân bố và sử dụng cây Bạch đàn trắng.
Đặc điểm cấu tạo cây Bạch đàn trắng (E. Vấn đề sử dụng Bạch đàn trắng. Khuyết tật của Bạch đàn trắng. Định hƣớng nghiên cứu.
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nguyên liệu gỗ tròn.
Phạm vi về sản phẩm. Về phƣơng pháp xẻ. Tiêu chí và phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng gỗ xẻ. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu khoa học. Mục tiêu thực tiễn. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Luận cứ lý thuyết. Luận cứ thực tiễn.
Đề xuất giả thuyết. Cắt khúc gỗ để xẻ. Thực nghiệm đối chứng. Thực nghiệm theo giả thuyết.
So sánh kết quả và kết luận về giả thuyết. Kết luận về giả thuyết. Đề xuất phƣơng pháp xẻ gỗ Bạch đàn trắng. Phƣơng pháp cắt khúc.
Loại hình sản phẩm. Phƣơng pháp xẻ. 84 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Ký hiệu Diễn giải Đơn vị 1 CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân 2 BAFCO Burapha Agroforestry Co.,Ltd 3 BN-LN Bộ Nông – Lâm nghiệp 4 β Góc xẻ loại ván tiếp tuyến % 5 [β].
Góc xẻ cho phép thu loại ván tiếp tuyến % 6 α Góc xẻ loại ván xuyên tâm % 7 [α]. Góc xẻ cho phép cho loại ván xuyên tâm % 0 8 T Nhiệt độ C 9 τ Thời gian Giờ 10 Khối lƣợng thể tích cơ bản g/cm3 11 m0 Khối lƣợng thể tích mẫu khô kiệt G 12 Vu Thể tích mẫu gỗ ở trạng thái tƣơi hoặc ƣớt cm3 13 khối lƣợng thể tích khô tuyệt đối g/cm3 14 ao, bo, lo Kích thƣớc của mẫu thử ở điều kiện khô tuyệt đối mm 15 Vo Thể tích của mẫu thƣ ở điều kiện khô tuyệt đối mm3 16 Độ co rút dọc thớ % 17 Độ co rút xuyên tâm % 18 Độ co rút tiếp tuyến % 19 Kích thƣớc của mẫu thử tại độ ẩm lớn hơn độ ẩm báo mm hòa theo phƣơng dọc thớ, ở điều kiện khô tuyệt đối 20 Kích thƣớc của mẫu thử tại độ ẩm lớn hơn độ ẩm mm báo hòa theo phƣơng xuyên tâm ở điều kiện khô tuyệt đối vi 21 Kích thƣớc của mẫu thử tại độ ẩm lớn hơn độ ẩm mm báo hòa theo phƣơng tiếp tuyến ở điều kiện khô tuyệt đối 22 Kích thƣớc của mẫu thử sau khi làm khô, đo theo mm phƣơng dọc thớ, ở điều kiện khô tuyệt đối 23 Kích thƣớc của mẫu thử sau khi làm khô, đo theo mm phƣơng xuyên tâm ở điều kiện khô tuyệt đối 24 Kích thƣớc của mẫu thử sau khi làm khô, đo theo mm phƣơng tiếp tuyến ở điều kiện khô tuyệt đối 25 TBC Trung bình cộng 26 KLTT Khối lƣợng thể tích g/cm3 27 TB Trung bình 28 ĐC Đối chứng 29 TN Thực nghiệm 30 Mc Độ ẩm gỗ % 31 DB Nhiệt độ khô C0 32 WB Nhiệt độ ƣớt C0 33 RH Độ ẩm thăng bằng % 34 D1 Đƣờng kính đo lần một mm 35 D2 Đƣờng kính đo lần hai mm 36 Dtb Đƣờng kính trung bình mm vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Diện tích trồng cây bạch đàn (2015). Chế độ sấy dùng cho gỗ khô chậm (chế độ sấy mềm).
Chế độ sấy dùng cho gỗ khô nhanh (chế độ sấy cứng). Sấy hạ bậc độ ẩm theo hình thang .5 Giá trị miền hợp pháp phần cung thiếu. Độ chéo thớ của gỗ Bạch đàn trắng-Lào. Khối lƣợng thể tích cơ bản của gỗ Bạch đàn trắng Lào.
Khối lƣợng thể tích trung bình của cây bạch đàn trắng Lào. Tỷ lệ co rút xuyên tâm theo chiều cao và hƣớng bán kính. Tỷ lệ co rút tiếp tuyến theo chiều cao và theo hƣớng bán kính. Tỷ lệ co rút dọc thớ theo chiều cao và theo hƣớng bán kính.
Mức độ khuyết tật gỗ xẻ sau xẻ và sau sấy của đối chứng (d=250 mm). Mức độ khuyết tật gỗ xẻ sau xẻ và sau sấy của đối chứng (d=280 mm). Mức độ khuyết tật gỗ xẻ sau xẻ và sau sấy của mẫu TN d =250 mm. Mức độ khuyết tật gỗ xẻ sau xẻ và sau sấy của mẫu TN, d =280 mm.
Chất lƣợng sản phẩm xẻ của ĐC và TN, d = 250 mm. Giá trị trung bình sản phẩm không khuyết tật, d= 280 mm. Tính miền hợp pháp đề xẻ gỗ xuyên tâm. 83 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.Vùng phân bố của bạch đàn (Eucalyptus) ở Úc.
Vùng phân bố tự nhiên của Bạch đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis Dehn. Bản đồ phân bố bạch đàn rừng trồng tại Lào (2014). Bạch đàn trắng tại Khoa Lâm nghiệp, Lào (Trồng năm 1975). Lá Bạch đàn trắng.
Các bộ phận chính của một cây gỗ. Cách thức phân sinh tế bào hình con thoi của tầng phân sinh. Cách thức phân sinh tế bào theo chiều tiếp tuyến. Các dạng khuyết tật gỗ Bạch đàn trắng sau khi chặt hạ.
Một số dạng biến dạng cong vênh gỗ xẻ khi sấy (Pâytrơ, 1975). Một số dạng nứt gỗ xẻ khi sấy(Nguồn: Pâytrơ, 1975). Một số sơ đồ xẻ kết hợp của giáo sƣ Martin Wiklund. Vị trí của gỗ sõ cấp và gỗ thứ cấp trong cây.
Chiều hƣớng biến đối đặc tính của gỗ sơ cấp và gỗ thứ cấp. Xẻ cung thiếu (Z’). Cách tính độ chéo thớ. Phƣơng pháp xác định ứng suất sinh trƣởng.
Sơ đồ lấy mẫu thí nghiệm. Khối lƣợng thể tích trung bình của từng khúc từ gốc đến ngọn. Biến động khối lƣợng thể tích 3 vùng theo chiều cao thân cây. Khối lƣợng thể tích trung bình cả cây theo hƣớng bán kính.
Tỷ lệ co rút xuyên tâm của các vùng theo chiều cao thân cây và theo hƣớng bán kính. Tỷ lệ co rút tiếp tuyến của các vùng theo chiều cao thân cây. Biến động của tỷ lệ co rút dọc thớ theo chiều cao và hƣớng bán kính. Phân chia khúc gỗ theo chiêu dài cây.
Cát khúc cây thử nghiệm. Lập bản đồ xẻ, với phƣơng pháp xẻ hộp hai mặt, D=250 mm. Lập bản đồ xẻ, với phƣơng pháp xẻ hộp hai mặt, D=280 mm. Mức độ không khuyết tật của gỗ xẻ sau xẻ và sau sấy, d=250 mm.
Mức độ không khuyết tật của gỗ xẻ sau xẻ và sau sấy, d=280 mm. Cát khúc cây thử nghiệm. Bản đồ xẻ xẻ gỗ thí nghiệm (xẻ xoay tròn), d = 250 mm. Bản đồ xẻ xẻ gỗ thí nghiệm (xẻ xoay tròn), d = 280 mm.
Mức độ khuyết tật gỗ xẻ sau xẻ và sau sấy của mẫu TN,. Mức độ khuyết tật gỗ xẻ sau xẻ và sau sấy của mẫu TN,. Chất lƣợng sản phẩm xẻ của ĐC và TN, d = 250 mm. So sánh khuyết tật trƣớc và sau sấy, D=28cm.
Trình tự xẻ gỗ Bạch đàn trắng. 84 1 MỞ ĐẦU Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào (CHDCND Lào) có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, với diện tích rừng rất lớn. Tuy nhiên, đến 2001, độ che phủ rừng chỉ còn còn 41%. Do vậy, Chính phủ đã tăng cƣơng cƣờng trồng rừng để nâng độ che phủ lên 47%.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Oudone Sichaleune (2017). Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/mot-so-yeu-to-cong-nghe-xu-ly-bien-dang-go-bach-dan-trang-eucalyptus
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đàn trắng eucalyptus camandulensis dehn bằng phương pháp xẻ la tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải v
Luận án "Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đ" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Chế biến Lâm sản. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đ" có 105 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ xử lý biến dạng gỗ bạch đ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.