Luận án Tiến sĩ Toán học: Một số dạng của Định lý Ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất (Phạm Ngọc Hoa)

Khám phá Định lý Ritt và các ứng dụng sâu rộng của nó trong việc giải quyết các vấn đề duy nhất trong toán học và các lĩnh vực liên quan.

Chuyên ngành
Toán Giải tích
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ toán học

Năm xuất bản

Số trang

104

Thời gian đọc

16 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Định lý Ritt: Nền tảng Đại số Vi phân Hiện đại
Số trang:
104 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Toán Giải tích
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Định lý Ritt Nền tảng Đại số Vi phân Hiện đại

Định lý Ritt là một nền tảng quan trọng trong lý thuyết Đại số vi phân. Nó mở rộng khái niệm phân tích thành nhân tử duy nhất từ các số nguyên sang lĩnh vực đa thức và các hàm. Công trình của Ritt vào năm 1922 đã đặt nền móng cho việc hiểu cấu trúc của các phép hợp thành hàm. Các kết quả này đóng vai trò then chốt trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến tính duy nhất của nghiệm trong nhiều lĩnh vực toán học. Lý thuyết này cung cấp các công cụ mạnh mẽ để phân tích cấu trúc của các đối tượng đại số vi phân, dẫn đến những hiểu biết sâu sắc về hành vi của chúng.

1.1. Khái niệm cốt lõi Phân tích đa thức Ritt

Ritt là người tiên phong trong việc nghiên cứu sự phân tích đa thức. Khái niệm chính là sự phân tích một đa thức thành các đa thức không phân tích được. Một hàm được gọi là không phân tích được nếu không thể viết nó dưới dạng hợp thành của hai hàm phi tuyến tính. Quá trình này tương tự như việc phân tích một số nguyên thành các thừa số nguyên tố. Sự hiểu biết về cấu trúc phân tích này là bước đầu tiên để áp dụng Định lý Ritt vào các vấn đề phức tạp hơn.

1.2. Định lý Ritt về Phân rã Duy nhất

Ritt đã chứng minh rằng một đa thức có thể có nhiều cách phân tích thành các đa thức không phân tích được. Tuy nhiên, số lượng và bậc của các thành phần trong mỗi phân tích là như nhau, chỉ khác biệt ở thứ tự hoặc thông qua các phép biến đổi tuyến tính. Định lý thứ hai của Ritt cung cấp các điều kiện cụ thể khi hai hợp thành đa thức khác nhau có thể tương đương. Các kết quả này rất quan trọng để xác định tính duy nhất của các biểu diễn và giải pháp trong Đại số vi phân.

II.Ứng dụng Định lý Ritt giải Vấn đề Duy nhất

Vấn đề duy nhất là một chủ đề trung tâm trong toán học, đặc biệt trong Đại số vi phân. Nó đề cập đến việc liệu một bài toán có một, và chỉ một, giải pháp hay không. Định lý Ritt cung cấp các phương pháp mạnh mẽ để nghiên cứu vấn đề này. Việc áp dụng các nguyên lý của Ritt giúp làm rõ các điều kiện cần và đủ cho sự tồn tại và duy nhất của nghiệm. Công cụ từ lý thuyết Ritt được sử dụng để phân tích cấu trúc của các tập nghiệm, từ đó xác định tính duy nhất của chúng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.

2.1. Đặt vấn đề duy nhất trong Đại số vi phân

Đại số vi phân nghiên cứu các phương trình vi phân bằng phương pháp đại số. Vấn đề duy nhất đặt ra câu hỏi về tính độc đáo của các nghiệm. Liệu một phương trình vi phân đại số có thể có nhiều hơn một nghiệm, hay một nghiệm đã biết là duy nhất? Định lý Ritt cung cấp khuôn khổ để giải quyết những câu hỏi này, đặc biệt khi liên quan đến các phép hợp thành hàm và đa thức vi phân.

2.2. Phương pháp Hệ đặc trưng và Ideal vi phân nguyên tố

Trong việc tìm kiếm sự duy nhất, các khái niệm như hệ đặc trưng và phân rã ideal đóng vai trò quan trọng. Định lý Ritt hỗ trợ việc phân tích các ideal vi phân nguyên tố. Các ideal này đại diện cho tập nghiệm của hệ phương trình vi phân. Việc hiểu cấu trúc của chúng thông qua phân rã ideal giúp xác định liệu một nghiệm có phải là duy nhất hay không, hoặc có những nghiệm nào khác tồn tại.

2.3. Sự tồn tại và duy nhất của nghiệm

Định lý Ritt trực tiếp đóng góp vào việc chứng minh sự tồn tại và duy nhất của nghiệm cho các phương trình vi phân đại số. Bằng cách áp dụng các nguyên tắc phân tích và hợp thành, có thể thiết lập các điều kiện cụ thể để đảm bảo một giải pháp là duy nhất. Điều này thường liên quan đến việc sử dụng các kết quả từ lý thuyết Galois vi phân để hiểu sâu hơn về tính chất của các nghiệm.

III.Định lý Ritt và Đa thức Vi phân trên Hàm Phân hạch

Nghiên cứu Định lý Ritt mở rộng đến các đa thức vi phân của hàm phân hạch. Hàm phân hạch là các hàm có thể biểu diễn dưới dạng tỉ số của hai hàm nguyên. Việc áp dụng Định lý Ritt trong bối cảnh này đòi hỏi sự điều chỉnh và mở rộng lý thuyết ban đầu. Nó cho phép phân tích các cấu trúc phức tạp hơn và giải quyết vấn đề duy nhất cho một lớp rộng các phương trình vi phân liên quan đến các hàm này.

3.1. Phân tích đa thức vi phân hàm phân hạch

Định lý Ritt được áp dụng để phân tích đa thức vi phân mà các hệ số là hàm phân hạch trên trường số phức. Việc này mở rộng khả năng của định lý từ đa thức thông thường sang các biểu thức chứa đạo hàm của hàm phân hạch. Mục tiêu là xác định cấu trúc phân tích duy nhất cho các đa thức vi phân này, tương tự như cách Ritt đã làm với đa thức cơ bản.

3.2. Điều kiện duy nhất cho đa thức kiểu Fermat Waring

Định lý Ritt thứ hai đặc biệt hữu ích khi xem xét vấn đề duy nhất cho đa thức vi phân có dạng đặc biệt, như đa thức kiểu Fermat-Waring. Nghiên cứu xác định các điều kiện khi hai hợp thành của đa thức vi phân kiểu này tương đương nhau. Các điều kiện về bậc của đa thức đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập sự duy nhất của các giải pháp hoặc biểu diễn.

IV.Phạm vi Mở rộng Định lý Ritt trong Trường Không Acsimet

Việc mở rộng Định lý Ritt sang các trường không-Acsimet đại diện cho một bước tiến quan trọng. Các trường này có cấu trúc khác biệt đáng kể so với trường số phức truyền thống, nơi các chuẩn không tuân theo bất đẳng thức tam giác thông thường. Nghiên cứu vấn đề duy nhất trong môi trường này cung cấp những hiểu biết mới về cách Định lý Ritt hoạt động dưới các điều kiện toán học khác nhau. Nó mở ra hướng nghiên cứu mới cho Đại số vi phân và vấn đề duy nhất.

4.1. Khái niệm cơ bản trường không Acsimet

Trường không-Acsimet là một lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu. Hiểu rõ các khái niệm cơ bản về trường này là cần thiết để áp dụng Định lý Ritt. Các tính chất đặc biệt của chuẩn không-Acsimet ảnh hưởng đến hành vi của đa thức vi phân và các phương trình liên quan. Việc điều chỉnh Định lý Ritt để phù hợp với môi trường này là một thách thức quan trọng.

4.2. Duy nhất nghiệm đa thức vi phân trường không Acsimet

Trong trường không-Acsimet, vấn đề duy nhất cho đa thức vi phân được nghiên cứu một cách sâu rộng. Định lý Ritt thứ hai được áp dụng để xác định các điều kiện đảm bảo nghiệm duy nhất. Các kết quả này không chỉ khẳng định giá trị của Định lý Ritt mà còn làm sáng tỏ những đặc điểm riêng của nghiệm trong các trường số học phi chuẩn. Nghiên cứu này đóng góp vào sự hiểu biết về sự tồn tại và duy nhất của nghiệm trong các hệ thống toán học đa dạng.

V.Biến thể Định lý Ritt Đa thức Nhiều Biến và Sai Phân

Phạm vi ứng dụng của Định lý Ritt không chỉ giới hạn ở đa thức vi phân một biến. Nghiên cứu đã mở rộng định lý này cho đa thức nhiều biến và các cấu trúc liên quan đến phép sai phân. Điều này làm tăng tính linh hoạt và mạnh mẽ của lý thuyết Ritt. Nó cho phép giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong nhiều lĩnh vực như phương trình sai phân và các hệ thống nhiều biến, đặc biệt trong bối cảnh các trường không-Acsimet.

5.1. Định lý Ritt cho đa thức vi phân nhiều biến

Định lý Ritt được mở rộng để xử lý các đa thức vi phân nhiều biến. Trong bối cảnh này, khái niệm về sự phân tích và hợp thành trở nên phức tạp hơn. Nghiên cứu xác định các điều kiện để đảm bảo tính duy nhất của các giải pháp cho đa thức vi phân nhiều biến trên trường không-Acsimet. Điều này mở rộng đáng kể phạm vi áp dụng của lý thuyết Ritt.

5.2. Ứng dụng Ritt trong tích q sai phân và sai phân

Nghiên cứu còn khám phá ứng dụng của Định lý Ritt trong tích q-sai phân và đa thức sai phân. Các khái niệm này liên quan đến sự thay đổi của hàm qua các bước nhảy rời rạc. Vấn đề duy nhất được xem xét trong bối cảnh này, đặc biệt trên trường không-Acsimet. Việc áp dụng Ritt giúp làm sáng tỏ cấu trúc của các nghiệm trong phương trình q-sai phân và sai phân, cung cấp những hiểu biết mới về sự tồn tại và duy nhất.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mở đầu
1. Chương 1: Hai định lý của Ritt và vẫn đề duy nhất đối với đa thức vi phân của hàm phân hình
1.1. Một số khái niệm và kết quả bổ trợ
1.2. Hai định lý của Ritt đối với các đa thức kiểu Fermat-Waring của các hàm phân hình
1.3. Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất đối với đa thức vi phân của hàm phân hình
1.4. Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất của đa thức vi phân trên một trường không-Acsimet
1.5. Một số khái niệm và kết quả bổ trợ
1.6. Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất của đa thức vi phân trên một trường không-Acsimet
1.7. Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất của đa thức vi phân nhiều biến trên một trường không-Acsimet
1.8. Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất đối với tích q-sai phân, đa thức vi phân của hàm phân hình trên một trường không-Acsimet
1.9. Một số khái niệm và kết quả bổ trợ
1.10. Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất đối với tích q-sai phân của hàm phân hình trên một trường không-Acsimet
1.11. Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất của đa thức vi phân và đa thức sai phân trên một trường không-Acsimet
2. Chương 2: Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất của đa thức vi phân nhiều biến trên một trường không-Acsimet
3. Chương 3: Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất đối với tích q-sai phân, đa thức vi phân của hàm phân hình trên một trường không-Acsimet
Kết luận và kiến nghị
Danh mục công trình
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ toán học một số dạng của định lý ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (104 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHAM NGOC HOA MOT SO DANG CUA DINH LY RITT VA UNG DUNG VAO VAN DE DUY NHAT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HOC THÁI NGUYÊN - NĂM 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHAM NGOC HOA MOT SO DANG CUA DINH LY RITT VA UNG DUNG VAO VAN DE DUY NHAT Nganh: Toan Giai tich Mã số: 9 46 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.TSKH Hà Huy Khoái THÁI NGUYÊN - NĂM 2018 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TSKH Hà Huy Khoái và T§ Vũ Hoài An. Các kết quả viết chung với tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả khi đưa vào luận án. Các kết quả của luận án là mới và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học của ai khác. Tác giả Phạm Ngọc Hoa ii Lời cảm ơn Luận án được thực hiện và hoàn thành tại khoa Toán thuộc trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình và nghiêm khắc của GS.

Hà Huy Khoái và TS. Các thầy đã truyền cho tác giả kiến thức, kinh nghiệm học tập và sự say mê nghiên cứu khoa học. Với tấm lòng tri ân sâu sắc, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đối với hai thầy. Tác giả xin cảm ơn Ban Giám đốc Dại học Thái Nguyên, Ban Đào tạo Đại học Thái Nguyên, Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm- Đại học Thái Nguyên, các Phòng Ban chức năng, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa Toán cùng toàn thể giáo viên trong khoa, đặc biệt là tổ Giải tích đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Hải Dương, Phòng Ban chức năng, Phòng Đào tạo, các giảng viên trong Khoa Tự Nhiên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô, bạn bè trong các Seminar tại Bộ môn Toán Giải tích và Toán ứng dụng Trường Đại học Sư phạm- Đại học Thái Nguyên, Trường Dại học Thăng Long và Trường Cao đẳng Hải Dương đã luôn giúp đỡ, động viên tac giả trong nghiên cứu khoa học. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, đặc biệt là chồng cùng hai con trai, những người đã chịu nhiều khó khăn, vất vả và dành hết tình cảm yêu thương, động viên, chia sẻ, khích lệ để tác giả hoàn thành được luận án. Tác giả Phạm Ngọc Hoa iii Muc luc LGi CaM GOan.

cee cece ccc cee cece cece eee cece seen e eens i Lời cảm Ơn. cee cece eee SH Hy ky nên ii Mục lỤụcC. Ăn QQ SH SH SH. Hi Mở đầu.

ccc Q Q n HH HH HH và 1 Chương 1. Hai định lý của Ritt và vẫn đề duy nhất đối với đa thức vi phân của hàm phân hình. Một số khái niệm và kết quả bổ trợ. Hai định lý của Ritt đối với các đa thức kiểu Fermat-Waring của các hàm phân hình.

Dịnh lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất đối với đa thức vi phân của hàm phân hình. Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất của đa thức vi phân trên một trường không-Acsimet. Một số khái niệm và kết quả bổ trợ. Dịnh lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất của đa thức vi phân trên một trường không-Äcsimet.

Dịnh lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất của đa thức vi phân nhiều biến trên một trường không-Äcsimet. Định lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất đối với tích q-sai phân, đa thức vi phân của hàm phân hình trên một trường không-Acsimet. Một số khái niệm và kết quả bổ trợ. Dịnh lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất đối với tích q-sai phân của hàm phân hình trên một trường không-Acsimet.

Dịnh lý thứ hai của Ritt và vấn đề duy nhất của đa thức vi phân và đa thức sai phân trên một trường không-Acsimet. 85 Kết luận và kiến nghị .- 93 Danh mục công trình .- 94 Tài liệu tham khảo. Lý do chọn đề tài Định lý cơ bản của lý thuyết số phát biểu rằng mọi số nguyên n > 2 đều biểu diễn duy nhất dưới dạng tích các số nguyên tố có dạng n = p".p*, với k > 1, ở đó các thừa số nguyên tố ?ị,., ø„ đôi một phân biệt và các số mũ tương ting m, > 1,.,mpz > 1 được xác định một cách duy nhất theo n. Ritt là người đầu tiên tương tự định lý này đối với các đa thức.

Để mô tả kết quả của Ritt, ta kí hiệu .4(C)) là tập các hàm phân hình (tương ứng, nguyên) trên C và kí hiệu £(C) là tập các đa thức bậc 1. Đặt £, Z là các tập con khác rỗng của .{(C), khi đó một hàm phân hình Ƒ'{z) được gọi là không phân tích được trên €x F néu bat kỳ cách viết thành nhan tt F(z) = f og(z) vdi f(z) € € va g(z) © F d&u kéo theo hoặc ƒ là tuyến tính hoặc ø là tuyến tính. Năm 1922, Ritt [46] đã chứng minh định lý sau. Cho F là tập con khác rỗng của C|[z] \ £(C).

Nếu một đa thúc F(z) có hai cách phân tích khác nhau thành các đa thúc không phân tích được trên Fx 7: F =ự0i©/a0:--ýy = ¡©20--*¿, thì r = s, uà bậc của các đa thúc Ù là bằng uới bậc của các đa thúc @ nếu không tính đến thứ tự xuất hiện của chúng. Cũng trong [46], Ritt đã chứng minh định lý sau. Gid sv rang a,b, c,d € C[z]\ C théa mén acb = cod va ged(deg(a); deg(c)) = gced(deg(b); deg(d)) = 1. Khi đó tồn tại các hàm tuyến tính lj € C[z] sao cho (yo aol, ly! obo lạ,lịocol, ly! odols) có một trơng các dạng (Fre Fins Fins Fn) hoặc (x",a°h(+"),a°h(+)", 4"), ở đó m,n > 0 là nguyên tổ cùng nhau, s > 0 nguyên tố cùng nhau uới nì, Đồ h e Clz]\zClz].

ra la ham nguoc ctia lj, Fn, Fm la céc da thitc Chebychev. O day, phép phan tich F(z) = ƒ o ø(z) chính là phép hợp thành F(z) = f(g(z)). Do đó, ta thấy rằng Định lý thứ hai của Ritt mô ta các nghiệm của phương trình a(b) = c(đ), ỏ đó œ,b,c,d là các đa thức và bậc của các đa thức là nguyên tố cùng nhau. Rõ ràng phương trình đa thức được Ritt nghiên cứu là trường hợp riêng của phương trình hàm P(f) = Q(g), 6 d6 P,Q là các đa thức và ƒ, g là các hàm phân hình.

Phương trình hàm ?(ƒ) = Q(g) đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả như Tạ Thị Hoài An-Nguyễn Thị Ngọc Diép [3], H.Fujimoto [19], Hà Huy Khoái-C. Dé ý rằng, phương trình hàm liên quan mật thiết đến vấn đề xác định duy nhất đối với hàm phân hình-một ứng dụng của lý thuyết phân bố giá trị. Vấn đề xác định duy nhất đã được nghiên cứu lần đầu tiên bởi R.Nevanlinna đã chứng minh được rằng: Với hai hàm phân hình ƒ và ø trên mặt phẳng phức C, nến chúng có chung nhau ảnh ngược (không tính bội) của 5 điểm phân biệt thì ƒ = ø (Định lý 5 điểm) và nếu chúng có chung nhau ảnh ngược (có tính bội) của 4 af +b C ad — be # 0)(Định lý 4 điểm). Khởi nguồn từ Định lý 5 điểm và Định lý 4 điểm, vấn đề duy nhất đã được nghiên cứu liên tục với hai hướng nghiên cứu chủ yếu và đã có rất nhiều kết quả sâu sắc của G.Dethlof, Dỗ Dức Thai, M.

Yang, Ha Huy Khoái, Hà Huy Khoái-Vũ Hoài An, Hà Huy Khoái-Vũ Hoài An-Lê Quang Ninh, Tạ Thị Hoài An, Tạ Thị Hoài An-Hà Trần Phương, L.Lahiri, Trần Văn Tấn, Sĩ Đức Quang, A. điểm phân biệt thì g = (a,b,c, d là các số phức nào đó sao cho Tiép theo, sự nghiên cứu được mở rộng sang một nhánh của lý thuyết xác định duy nhất đó là xem xét tập xác định duy nhất của các đa thức vi phân. Và người đầu tiên khởi xướng cho hướng nghiên cứu này là Hayman. Năm 1967, Hayman đã chứng minh một kết quả nổi tiếng rằng một hàm phân hình ƒ trên trường số phức C không nhận giá trị 0 và đạo hàm bậc & của ƒ, với k là số nguyên dương, không nhận giá trị 1 thì ƒ là hàm hằng.

Hayman cũng đưa ra giả thuyết sau. Giả thuyết Hayman. [21] Nếu một hàm nguyên ƒ thỏa mãn điều kiện f"(z)f'(z) #1 vdi n là số nguyên dương va vdi moi z € C thi f la ham hằng. Giả thuyết này đã được chính Hayman kiểm tra với n > 1 và được Clunie kiểm tra với n > 1.

Các kết quả này và các vấn đề liên quan đã hình thành một hướng nghiên cứu được gọi là sự lựa chọn của Hayman. Công trình quan trọng thúc đẩy hướng nghiên cứu này thuộc về Yang-Hua |ðI], hai ông đã nghiên cứu vấn đề duy nhất đối với hàm phân hình và đơn thức vi phân của nó có dạng ƒ*“ƒ'“. Hai ông đã chứng minh được rằng, với ƒ và ø là hai hàm phân hình khác hằng, nø là số nguyên, > 11 nếu ƒ"ƒ” và g"gˆ cùng nhận giá trị phức ø tính cả bội thì hoặc ƒ, g sai khác nhau một căn bậc ø + 1 của đơn vị, hoặc ƒ,g được tính theo các công thức của hàm mũ với các hệ số thỏa mãn một điều kiện nào đó. Từ đó, các kết quả tiếp theo đã nhận được dựa trên xem xét các đa thức vi phân dang (f”), [f"(f — 1)] (Bhoosnurmath - Dyavanal [10], Fang [18]) va c6 dang [f"(af™ + b)], [f"(f — 1)"] (xem Zhang va Lin, [54]), va có dang (f) P’(f),( xem K.

Năm 1997, thay vì nghiên cứu các đạo hàm bậc ø, I. Lahiri [36] đã nghiên cứu các trường hợp tổng quát hơn của các đa thức vi phân không tuyến tính của các hàm phân hình nhận giá trị I tính cả bội. Theo hướng nghiên cứu này, nim 2002 C. Fang [17] đã chứng minh rằng, nếu > 13, và đối với hai hàm phân hình khác hằng f va g, ma f()(f — 1)?f’ va g”(g — 1)2ø' nhận giá trị 1 tính cả bội, thì ƒ = ø.

Vào cuối những năm của thập kỷ này, vấn đề nhận giá trị cũng được xem xét đối với đa thức sai phân của các hàm nguyên và các hàm phân hình. Laine va Yang [37] đã nghiên cứu vấn đề phân bố giá trị của tích sai phân đối với các hàm nguyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Ngọc Hoa (2018). Định lý Ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/mot-so-dang-cua-dinh-ly-ritt-va-ung-dung-vao-van-de-duy-nhat

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Định lý Ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá Định lý Ritt và các ứng dụng sâu rộng của nó trong việc giải quyết các vấn đề duy nhất trong toán học và các lĩnh vực liên quan.

Luận án "Định lý Ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Định lý Ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Định lý Ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất" thuộc chuyên ngành Toán Giải tích. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Định lý Ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất" có bao nhiêu trang?

Luận án "Định lý Ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất" có 104 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Định lý Ritt và ứng dụng vào vấn đề duy nhất" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter