Luận án: Mô hình Toán Kinh Tế Ước Lượng Chi Phí Khám Chữa Bệnh BHYT Việt Nam

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế học full các mô hình toán kinh tế trong ước lượng chi phí khám chữa bệnh do bảo hiểm y tế chi trả ở việt nam. Xem tóm tắt và tả

Chuyên ngành
Toán Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

131

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Mô hình toán kinh tế
Số trang:
131 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Toán Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Mô hình toán kinh tế

Mô hình toán kinh tế được sử dụng để ước lượng chi phí bảo hiểm y tế tại Việt Nam. Các mô hình này giúp dự báo chi phí khám chữa bệnh và quản lý rủi ro trong hệ thống bảo hiểm y tế.

1.1. Ước lượng chi phí bảo hiểm y tế

Ước lượng chi phí bảo hiểm y tế là quá trình tính toán chi phí dự kiến cho các dịch vụ y tế được bảo hiểm.

1.2. Mô hình dự báo chi phí y tế

Mô hình dự báo chi phí y tế là công cụ giúp dự báo chi phí khám chữa bệnh trong tương lai dựa trên dữ liệu lịch sử.

II. Ước lượng nhu cầu y tế

Ước lượng nhu cầu y tế là quá trình tính toán nhu cầu dịch vụ y tế của dân cư. Điều này giúp hệ thống bảo hiểm y tế dự báo và quản lý chi phí hiệu quả.

2.1. Phân tích kinh tế bảo hiểm y tế

Phân tích kinh tế bảo hiểm y tế giúp đánh giá hiệu quả của hệ thống bảo hiểm y tế và đề xuất giải pháp cải thiện.

2.2. Mô hình tính toán phí bảo hiểm

Mô hình tính toán phí bảo hiểm giúp tính toán phí bảo hiểm y tế dựa trên các yếu tố như tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khỏe.

III. Quản lý chi phí y tế

Quản lý chi phí y tế là quá trình kiểm soát và quản lý chi phí khám chữa bệnh trong hệ thống bảo hiểm y tế. Điều này giúp giảm thiểu lãng phí và cải thiện hiệu quả của hệ thống.

3.1. Hệ thống BHYT Việt Nam

Hệ thống BHYT Việt Nam là hệ thống bảo hiểm y tế toàn dân, cung cấp dịch vụ y tế cho tất cả công dân Việt Nam.

3.2. Ước lượng chi phí BHYT

Ước lượng chi phí BHYT là quá trình tính toán chi phí dự kiến cho các dịch vụ y tế được bảo hiểm trong hệ thống BHYT.

IV. Mô hình Bayesian chi phí y tế

Mô hình Bayesian chi phí y tế là mô hình sử dụng phương pháp thống kê Bayesian để ước lượng chi phí y tế. Điều này giúp cải thiện độ chính xác của ước lượng chi phí.

4.1. Phân phối xác suất hậu nghiệm

Phân phối xác suất hậu nghiệm là phân phối xác suất của tham số mô hình sau khi đã quan sát dữ liệu.

4.2. Ước lượng tham số mô hình

Ước lượng tham số mô hình là quá trình tính toán giá trị của tham số mô hình dựa trên dữ liệu quan sát.

V. Kết luận và khuyến nghị

Kết luận và khuyến nghị là phần tổng kết lại các kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp cải thiện hệ thống bảo hiểm y tế.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Tóm tắt kết quả nghiên cứu là phần tổng kết lại các kết quả nghiên cứu chính.

5.2. Khuyến nghị cải thiện hệ thống BHYT

Khuyến nghị cải thiện hệ thống BHYT là phần đề xuất giải pháp cải thiện hệ thống bảo hiểm y tế dựa trên kết quả nghiên cứu.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM KẾT
CÁC THUẬT NGỮ
CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm và lịch sử phát triển của bảo hiểm
1.2. Các loại hình bảo hiểm
1.3. Các đặc trưng của bảo hiểm
1.4. Định phí và dự phòng bảo hiểm
1.5. Bảo hiểm y tế
1.6. Tổng quan các mô hình ước lượng, dự báo chi phí KCB
1.6.1. Các mô hình dự báo chi phí khám, chữa bệnh
1.6.2. Các mô hình hồi quy ước lượng chi phí khám, chữa bệnh
1.6.3. Các mô hình tổn thất ước lượng chi phí khám, chữa bệnh
1.6.4. Các mô hình ước lượng chi phí khám chữa bệnh được áp dụng ở Việt Nam
1.7. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mô hình rủi ro nhóm trong ước lượng chi phí khám chữa bệnh
2.1.1. Mô hình hóa số lượt KCB
2.1.2. Mô hình hóa chi phí KCB theo lượt
2.2. Phương pháp ước lượng
2.2.1. Phương pháp tần suất
2.2.2. Phương pháp Bayes
2.3. Phương pháp kiểm định lựa chọn mô hình
2.3.1. Kiểm định Kolmogorov – Smirnov
2.3.2. Kiểm định Anderson – Darling
2.3.3. Kiểm định Khi bình phương
2.3.4. Các tiêu chí so sánh
2.4. Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên
2.4.1. Mô phỏng biến ngẫu nhiên rời rạc
2.4.2. Mô phỏng biến ngẫu nhiên liên tục
2.4.3. Mô phỏng tổng chi phí theo mô hình rủi ro nhóm
2.5. Độ đo rủi ro và ứng dụng
2.5.1. Độ đo rủi ro dùng để tính phí (Premium – based risque measures)
2.5.2. Độ đo rủi ro dùng để tính vốn kinh tế (Capital – based risque measure)
2.6. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ THAM GIA VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM
3.1. Bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
3.1.1. Một số khái niệm
3.1.2. Quá trình ra đời và phát triển của Bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
3.1.3. Quỹ Bảo hiểm Y tế
3.2. Thực trạng tham gia Bảo hiểm Y tế
3.3. Thực trạng sử dụng Bảo hiểm Y tế trong khám, chữa bệnh
3.3.1. Tình hình KCB BHYT TP HCM giai đoạn 2014 - 2016
3.3.1.1. Số lượt khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế
3.3.1.2. Chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế
3.4. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: SỬ DỤNG MÔ HÌNH RỦI RO NHÓM ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp đối với từng nhóm
4.1.1. Mô hình cho số lượt khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế
4.1.2. Mô hình cho chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế
4.2. Ước lượng tham số cho các mô hình
4.2.1. Ước lượng tham số mô hình số lượt khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế
4.2.2. Ước lượng tham số cho mô hình chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế
4.3. Mô phỏng tổng chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế và đánh giá sai số của ước lượng
4.3.1. Mô phỏng chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế theo mô hình rủi ro nhóm
4.3.2. Đánh giá sai số của ước lượng
4.3.3. Ước lượng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo đầu người cho năm 2017
4.4. Dự báo số người tham gia Bảo hiểm Y tế và ước lượng tổng chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế
4.4.1. Số người tham gia Bảo hiểm Y tế
4.4.2. Ước lượng tổng chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế
4.5. Tính toán các độ đo rủi ro và ứng dụng
4.5.1. Độ đo rủi ro dùng để tính phí
4.5.2. Độ đo rủi ro dùng để tính vốn kinh tế
4.6. Kết luận chương 4
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế học full các mô hình toán kinh tế trong ước lượng chi phí khám chữa bệnh do bảo hiểm y tế chi trả ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (131 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- CÁC MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ TRONG ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH DO BẢO HIỂM Y TẾ CHI TRẢ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- CÁC MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ TRONG ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH DO BẢO HIỂM Y TẾ CHI TRẢ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Toán kinh tế Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI – 2019 i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng Luận án này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh 2 MỤC LỤC LỜI CAM KẾT. ii CÁC THUẬT NGỮ.v CÁC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH.ix MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

Các khái niệm và lịch sử phát triển của bảo hiểm. Các loại hình bảo hiểm. Các đặc trưng của bảo hiểm. Định phí và dự phòng bảo hiểm.

Bảo hiểm y tế. Tổng quan các mô hình ước lượng, dự báo chi phí KCB. Các mô hình dự báo chi phí khám, chữa bệnh. Các mô hình hồi quy ước lượng chi phí khám, chữa bệnh.

Các mô hình tổn thất ước lượng chi phí khám, chữa bệnh. Các mô hình ước lượng chi phí khám chữa bệnh được áp dụng ở Việt Nam 27 Kết luận chương 1.28 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình rủi ro nhóm trong ước lượng chi phí khám chữa bệnh. Mô hình hóa số lượt KCB.

Mô hình hóa chi phí KCB theo lượt. Phương pháp ước lượng. Phương pháp tần suất. Phương pháp Bayes.

Phương pháp kiểm định lựa chọn mô hình. Kiểm định Kolmogorov – Smirnov. Kiểm định Anderson – Darling. Kiểm định Khi bình phương.

Các tiêu chí so sánh. Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên. Mô phỏng biến ngẫu nhiên rời rạc. Mô phỏng biến ngẫu nhiên liên tục.

Mô phỏng tổng chi phí theo mô hình rủi ro nhóm. Độ đo rủi ro và ứng dụng. Độ đo rủi ro dùng để tính phí (Premium – based risque measures). Độ đo rủi ro dùng để tính vốn kinh tế (Capital – based risque measure).44 Kết luận chương 2.46 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ THAM GIA VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM.

Bảo hiểm Y tế ở Việt Nam. Một số khái niệm. Quá trình ra đời và phát triển của Bảo hiểm Y tế ở Việt Nam. Quỹ Bảo hiểm Y tế.

Thực trạng tham gia Bảo hiểm Y tế. Thực trạng sử dụng Bảo hiểm Y tế trong khám, chữa bệnh. Tình hình KCB BHYT TP HCM giai đoạn 2014 - 2016. Số lượt khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế.

Chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế.66 Kết luận chương 3.71 CHƯƠNG 4: SỬ DỤNG MÔ HÌNH RỦI RO NHÓM ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp đối với từng nhóm. Mô hình cho số lượt khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế. Mô hình cho chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế.

Ước lượng tham số cho các mô hình. Ước lượng tham số mô hình số lượt khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế. Ước lượng tham số cho mô hình chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế. Mô phỏng tổng chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế và đánh giá sai số của ước lượng.

Mô phỏng chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế theo mô hình rủi ro nhóm 86 4. Đánh giá sai số của ước lượng. Ước lượng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo đầu người cho năm 2017 90 4. Dự báo số người tham gia Bảo hiểm Y tế và ước lượng tổng chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế.

Số người tham gia Bảo hiểm Y tế. Ước lượng tổng chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế. Tính toán các độ đo rủi ro và ứng dụng. Độ đo rủi ro dùng để tính phí.

Độ đo rủi ro dùng để tính vốn kinh tế.97 Kết luận chương 4.98 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.99 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.103 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 5 CÁC THUẬT NGỮ Tiếng Anh Tiếng Việt Collective risk model Mô hình rủi ro nhóm Conditional Tail Expectation Kỳ vọng đuôi có điều kiện Economic capital Vốn kinh tế Individual risk model Mô hình rủi ro đơn Insurance premium Phí bảo hiểm Loss model Mô hình tổn thất Pure premium Phí thuần Value at Risk Giá trị rủi ro VaR Regression Model Mô hình hồi quy Exponential Conditional Mean Trung bình mũ có điều kiện Machine Learning Algorithm Thuật toán học máy Nonlinear Least Squares Bình phương nhỏ nhất phi tuyến Quasi Maximum Likelihood Tựa hợp lý tối đa Generalised Method of Momments Phương pháp mô men tổng quát Generalised Linear Model Mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát Generalised Additive Model Mô hình cộng tổng quát Machine Learning Algorithm Thuật toán học máy Classification And Regression Trees Mô hình cây hồi quy và phân loại Random Forest Regression Hồi quy rừng ngẫu nhiên Premium – based risque measure Độ đo rủi ro dùng để tính phí Capital – based risque measure Độ đo rủi ro dùng để tính vốn kinh tế Posterior distribution Phân phối xác suất hậu nghiệm Prior distribution Phân phối xác suất tiên nghiệm CÁC TỪ VIẾT TẮT 6 BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KCB Khám, chữa bệnh USAID/HFG USAID/Health and Finance Governance (Dự án Tài chính và Quản trị Y tế của USAID) VHLSS Vietnam Household Living Standard Survey (Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam) 7 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng phân phối xác suất cho số lượt KCB. Bảng phân phối xác cho chi phí KCB theo lượt.

Ước lượng hợp lý tối đa cho một số phân phối. Các phân phối liên hợp và hàm hợp lý tương ứng. Các loại phí bảo hiểm. Nhóm đối tượng tham gia BHYT và tỷ lệ đóng.

Tỷ lệ tham gia BHYT theo các nhóm đặc trưng. Tần suất sử dụng BHYT của theo các loại KCB, 2014. Số lượt khám, tổng chi và chi phí trung bình KCB của NCT. Năm nhóm bệnh phổ biến nhất của NCT theo số lượt KCB.

Năm nhóm bệnh phổ biến nhất của NCT theo chi phí KCB. Số lượt KCB BHYT của người trên 95 tuổi so với các nhóm tuổi khác 64 Bảng 3. Chi phí KCB theo nhóm bệnh so với tổng chi phí. Một số thống kê cơ bản của chuỗi dữ liệu về số lượt KCB.

Kết quả kiểm định Khi bình phương. Kết quả kiểm định Khi bình phương theo thời gian. Số các nhóm đối tượng có số lượt KCB thỏa mãn các phân phối tương ứng theo năm. Một số thống kê cơ bản của chuỗi dữ liệu chi phí KCB BHYT.

Thống kê kiểm định các phân phối. Kết quả kiểm định Kolmogorop – Smirnov của nhóm theo thời gian. Số các nhóm đối tượng có chi phí KCB thỏa mãn các phân phối tương ứng theo thời gian. Ước lượng hợp lý tối đa của tham số trong phân phối Poisson.

Các tham số ước lượng của phân phối tiên nghiệm và hậu nghiệm của Θ trong phân phối Poisson. Ước lượng hợp lý tối đa của tham số trong phân phối Lognormal 85 Bảng 4. Các tham số ước lượng của phân phối tiên nghiệm và hậu nghiệm của Θ trong phân phối Lognormal. Sai số ước lượng của một nhóm đối tượng.

Số nhóm đối tượng có mô hình phù hợp. Thống kê chi phí đầu người KCB BHYT mô phỏng được. Bảng dự báo dân số theo giới tính và theo tuổi của GSO. Tỷ lệ tham gia BHYT TP.

Hồ Chí Minh năm 2016 theo nhóm tuổi. Tỷ lệ tham gia BHYT TP. Hồ Chí Minh năm 2017 theo nhóm tuổi. Dự báo số người tham gia BHYT, năm 2017.

Thống kê cơ bản của tổng chi phí KCB BHYT tại TP. Hồ Chí Minh được mô phỏng cho năm 2017. Một số tham số của mức chi phí KCB BHYT theo đầu người. Một số độ đo rủi ro cho chi phí KCB BHYT theo đầu người.97 9 DANH MỤC Hình 1.

Khung nghiên cứu cho mô hình ước lượng chi phí KCB. Bảo hiểm y tế Việt Nam – Các dấu mốc quan trọng. Lộ trình bao phủ các đối tượng tham gia BHYT, 1992-2014. Dân số và tham gia BHYT qua các năm 2008-2016.

Tỷ lệ tham gia BHYT qua các năm 2008-2016. Tỷ lệ tham gia BHYT theo nhóm tuổi, 2006 – 2016. Tần suất KCB nội trú và ngoại trú qua các năm 2008-2016. Chi phí KCB trung bình qua các năm 2008-2016.

Số lượt KCB và tổng chi phí KCB của NCT và người không cao tuổi. Chi phí trung bình một lượt KCB của NCT và người không cao tuổi. Số lượt KCB BHYT trung bình qua các năm 2014 - 2016. Số lượt KCB BHYT trung bình qua các năm 2014 - 2016.

Số lượt KCB BHYT trung bình theo giới tính qua các năm 2014 - 2016. Số lượt KCB BHYT trung bình theo nhóm tuổi, 2014 - 2016. Số lượt KCB BHYT trung bình theo tuổi, 2014 – 2016. Số lượt KCB BHYT trung bình theo tuổi, 2014 – 2016.

Số lượt KCB BHYT trung bình theo loại KCB, 2014 - 2016. Số lượt KCB BHYT trung bình theo tuyến KCB, 2014 - 2016. Số lượt KCB BHYT trung bình theo nhóm bệnh, 2014 - 2016. Chi phí KCB trung bình, 2014-2016.

Chi phí KCB trung bình theo giới tính, 2014-2016. Chi phí KCB trung bình theo nhóm tuổi, 2014-2016. Chi phí KCB trung bình theo loại KCB, 2014-2016. Chi phí KCB trung bình theo tuyến KCB, 2014-2016.

Chi phí KCB trung bình theo nhóm bệnh, 2014-2016. Phân phối tần suất của số lượt KCB. Miền hệ số nhọn và bất đối xứng. Hàm mật độ và phân phối xác suất thực nghiệm.

Miền hệ số nhọn và bất đối xứng. Hàm mật độ xác suất thực nghiệm và lý thuyết. Đồ thị hàm mật độ xác suất thực tế và mô phỏng của chi phí KCB BHYT. Đồ thị hàm mật độ xác suất của chi phí đầu người KCB BHYT được mô phỏng cho năm 2017.

Đồ thị hàm mật độ xác suất thực nghiệm chi phí đầu người KCB BHYT, năm 2017. Đồ thị hàm mật độ xác suất của tổng chi phí KCB BHYT mô phỏng cho năm 2017. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã vươn lên từ một trong những nước nghèo nhất vào đầu những năm 1980 để trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp từ năm 2008. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình gần 7% giai đoạn 1990 - 2018 đã tăng thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành lên hơn 20 lần và đạt khoảng 2.800 đô la Mỹ vào năm 2018 (Tổng cục Thống kê, Nhiều năm).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mô hình toán kinh tế ước lượng chi phí BHYT Việt Nam (2019) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/mo-hinh-toan-kinh-te-uoc-luong-chi-phi-bhyt-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình toán kinh tế ước lượng chi phí BHYT Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế học full các mô hình toán kinh tế trong ước lượng chi phí khám chữa bệnh do bảo hiểm y tế chi trả ở việt nam. Xem tóm tắt và tả

Luận án "Mô hình toán kinh tế ước lượng chi phí BHYT Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Mô hình toán kinh tế ước lượng chi phí BHYT Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình toán kinh tế ước lượng chi phí BHYT Việt Nam" thuộc chuyên ngành Toán kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Mô hình toán kinh tế ước lượng chi phí BHYT Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình toán kinh tế ước lượng chi phí BHYT Việt Nam" có 131 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình toán kinh tế ước lượng chi phí BHYT Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter