Luận án TS: Trách nhiệm hình sự các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ công dân - Nguyễn Xuân Hà
Luận án: Luận văn thạc sĩ trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân luận án ts luật 62 38 40 01. Xem tóm tắt và tải về tại L
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu trách nhiệm hình sự: Tổng quan tội phạm xâm phạm
- Số trang:
- 178 trang
- Trường:
- Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật hình sự
- Tác giả:
- Nguyễn Xuân Hà
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu trách nhiệm hình sự Tổng quan tội phạm xâm phạm
Luận văn tập trung nghiên cứu trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự áp dụng cho các tội phạm xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân. Đây là những quyền hiến định, cơ bản. Nhà nước Việt Nam luôn coi trọng bảo vệ các quyền này. Pháp luật hình sự đóng vai trò quan trọng. BLHS năm 1985 và BLHS năm 1999 đều có chương riêng quy định các tội danh. Luận văn đánh giá sự cần thiết của việc nghiên cứu. Nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền công dân là mục tiêu chính. Đề tài phân tích sâu sắc các quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Phân tích bối cảnh pháp lý, xã hội hiện tại. Đề tài góp phần vào việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
1.1. Tính cấp thiết mục tiêu nghiên cứu trách nhiệm hình sự
Quyền tự do, dân chủ là nền tảng. Các quyền này được ghi nhận trong Hiến pháp. Bảo vệ quyền con người là ưu tiên hàng đầu của Đảng, Nhà nước. Pháp luật hình sự là công cụ sắc bén. Nó phòng ngừa, xử lý các hành vi tội phạm xâm phạm quyền. Việc nghiên cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm này là cấp thiết. Mục tiêu nhằm làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn. Đánh giá toàn diện các quy định BLHS 1999. Nhận diện những bất cập, hạn chế. Từ đó, đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của công dân.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước quốc tế
Nhiều công trình khoa học đã đề cập. Các nhà nghiên cứu trong nước, quốc tế đã có những đóng góp. Các nghiên cứu trước đây tập trung vào khía cạnh pháp lý. Một số công trình phân tích về yếu tố cấu thành tội phạm. Cũng có nghiên cứu về hình phạt áp dụng. Tuy nhiên, một số vấn đề vẫn chưa được giải quyết triệt để. Yêu cầu có cái nhìn toàn diện hơn. Đặc biệt là thực tiễn áp dụng pháp luật. So sánh quy định pháp luật giữa các quốc gia. Điều này giúp học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Thúc đẩy việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
1.3. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện pháp luật
Luận văn chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu. Cần phân tích sâu hơn về chủ thể tội phạm. Yếu tố cấu thành tội phạm trong từng tội danh cụ thể. Mặt khách quan tội phạm và mặt chủ quan tội phạm cần được làm rõ. Vấn đề thiệt hại do tội phạm gây ra cũng cần được đánh giá chi tiết. Các biện pháp tư pháp cần được xem xét kỹ lưỡng. Đề xuất hoàn thiện các quy định về hình phạt. Đặc biệt là đảm bảo tính răn đe, công bằng. Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý vững chắc. Bảo vệ hiệu quả quyền tự do, dân chủ của công dân.
II.Khái niệm trách nhiệm hình sự tội phạm xâm phạm quyền
Chương này đi sâu vào khái niệm cơ bản. Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của hành vi phạm tội. Đối với các tội phạm xâm phạm quyền tự do, dân chủ, nó có ý nghĩa đặc biệt. Nó khẳng định giá trị pháp lý của các quyền này. Đồng thời, là cơ sở để xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Việc quy định rõ ràng trách nhiệm hình sự giúp răn đe. Nó ngăn chặn hành vi xâm phạm. Đảm bảo trật tự xã hội. Thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật. BLHS qua các thời kỳ đều nhấn mạnh vai trò này.
2.1. Khái niệm ý nghĩa quy định trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hình sự là nghĩa vụ pháp lý. Nó phát sinh khi chủ thể thực hiện hành vi phạm tội. Đặc biệt, hành vi này xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân. Việc quy định trách nhiệm hình sự có ý nghĩa kép. Thứ nhất, nó bảo vệ các giá trị cốt lõi của xã hội. Thứ hai, nó trừng phạt kẻ phạm tội. Đồng thời, răn đe những người có ý định vi phạm. Pháp luật hình sự Việt Nam xác định rõ ràng các yếu tố cấu thành tội phạm. Điều này giúp phân biệt hành vi phạm tội với các vi phạm khác. Góp phần phòng ngừa, chống tội phạm hiệu quả.
2.2. Lịch sử phát triển pháp luật hình sự Việt Nam
Quá trình phát triển pháp luật hình sự Việt Nam phản ánh sự tiến bộ. Các quy định về trách nhiệm hình sự đã được sửa đổi, bổ sung liên tục. Từ Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 2013, các quyền tự do, dân chủ luôn được khẳng định. BLHS 1985 là cột mốc quan trọng. BLHS 1999 tiếp tục hoàn thiện các quy định. Luật sửa đổi, bổ sung năm 2009 cũng góp phần làm rõ hơn. Mỗi giai đoạn, pháp luật đều cố gắng bảo vệ tốt hơn các quyền công dân. Nắm bắt xu hướng phát triển của luật pháp quốc tế. Điều này thể hiện sự cam kết của Nhà nước Việt Nam.
2.3. Quy định trách nhiệm hình sự trong pháp luật nước ngoài
Nghiên cứu pháp luật hình sự các nước khác là cần thiết. Các quốc gia khác nhau có cách tiếp cận khác nhau. Một số nước có quy định chặt chẽ về yếu tố cấu thành tội phạm. Các biện pháp tư pháp, hình phạt cũng đa dạng. So sánh giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Học hỏi kinh nghiệm trong việc bảo vệ quyền công dân. Pháp luật quốc tế về nhân quyền cũng là cơ sở tham chiếu quan trọng. Việc này giúp Việt Nam hoàn thiện hệ thống pháp luật. Đảm bảo tính tương thích với chuẩn mực quốc tế.
III.Quy định Bộ luật Hình sự 1999 Trách nhiệm hình sự
BLHS năm 1999 quy định chi tiết về trách nhiệm hình sự. Đặc biệt đối với các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ. Chương XIII của BLHS có 10 điều, từ Điều 123 đến Điều 132. Các điều khoản này xác định rõ các hành vi phạm tội. Chúng cũng quy định mức hình phạt tương ứng. Cơ sở pháp lý vững chắc cho việc xử lý các vi phạm. Nhận diện đúng yếu tố cấu thành tội phạm là chìa khóa. Điều này đảm bảo áp dụng pháp luật công bằng. Giúp bảo vệ quyền lợi của người dân.
3.1. Cơ sở pháp lý các yếu tố cấu thành tội phạm
Cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự là quy định của BLHS. Các điều luật cụ thể xác định hành vi phạm tội. Yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm bốn mặt. Đó là mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể. Mặt khách quan thể hiện hành vi, hậu quả, mối quan hệ nhân quả. Mặt chủ quan liên quan đến lỗi (cố ý hoặc vô ý). Chủ thể tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự. Khách thể là các quyền tự do, dân chủ được pháp luật bảo vệ. Phân tích rõ ràng các yếu tố này giúp xác định chính xác tội danh. Đảm bảo việc áp dụng hình phạt đúng người, đúng tội.
3.2. Dấu hiệu định khung hình phạt hình thức trách nhiệm
BLHS 1999 quy định các dấu hiệu định khung hình phạt. Chúng giúp phân hóa trách nhiệm hình sự. Ví dụ, hành vi có tổ chức, gây hậu quả nghiêm trọng. Hoặc tái phạm nguy hiểm. Những dấu hiệu này ảnh hưởng đến mức hình phạt. Các hình thức trách nhiệm hình sự cũng được quy định. Bao gồm hình phạt chính và hình phạt bổ sung. Hình phạt chính như tù có thời hạn, tù chung thân. Hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề. Ngoài ra, các biện pháp tư pháp cũng được áp dụng. Chúng bao gồm bồi thường thiệt hại do tội phạm gây ra. Đảm bảo công lý cho nạn nhân.
IV.Thực tiễn áp dụng Trách nhiệm hình sự đối với tội phạm
Thực tiễn áp dụng các quy định BLHS 1999 có vai trò then chốt. Việc này đánh giá hiệu quả của pháp luật. Xem xét liệu các quy định có đi vào cuộc sống. Nó cũng chỉ ra những vấn đề còn tồn tại. Các vụ án xâm phạm quyền tự do, dân chủ thường phức tạp. Yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật. Công tác điều tra, truy tố, xét xử cần khách quan, minh bạch. Phân tích thực tiễn giúp đánh giá mức độ răn đe. Đồng thời, đánh giá khả năng phòng ngừa tội phạm. Góp phần bảo vệ quyền con người tốt hơn.
4.1. Thực tiễn áp dụng Bộ luật Hình sự năm 1999
Việc áp dụng BLHS 1999 đã đạt nhiều kết quả. Nhiều vụ án xâm phạm quyền tự do, dân chủ được xử lý. Các cơ quan tiến hành tố tụng đã áp dụng các quy định. Trách nhiệm hình sự được xác định rõ ràng. Hình phạt đã được tuyên theo đúng quy định. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức. Vấn đề thu thập chứng cứ, định tội danh. Đặc biệt là với các tội có tính chất tinh vi. Cần tăng cường năng lực cho cán bộ thực thi pháp luật. Nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân. Điều này giảm thiểu thiệt hại do tội phạm gây ra.
4.2. Những hạn chế bất cập trong thực tiễn thi hành
Thực tiễn áp dụng cho thấy một số hạn chế. Một số quy định BLHS còn chung chung. Chúng gây khó khăn trong việc định tội, định khung hình phạt. Việc xác định mặt khách quan tội phạm, mặt chủ quan tội phạm đôi khi gặp vướng mắc. Các yếu tố cấu thành tội phạm chưa được giải thích thống nhất. Điều này dẫn đến sự không đồng đều trong xét xử. Thiếu hướng dẫn cụ thể cho các trường hợp đặc thù. Hiệu quả của các biện pháp tư pháp chưa cao. Vấn đề bồi thường thiệt hại do tội phạm còn nhiều bất cập. Cần có giải pháp khắc phục kịp thời.
V.Hoàn thiện pháp luật Trách nhiệm hình sự tội xâm phạm
Để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền công dân, việc hoàn thiện pháp luật là cần thiết. Đặc biệt là các quy định về trách nhiệm hình sự. Cần rà soát, sửa đổi các điều khoản BLHS. Chúng phải phù hợp với thực tiễn xã hội. Đồng thời, đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống pháp luật. Việc này đòi hỏi sự phối hợp liên ngành. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế là quan trọng. Mục tiêu là xây dựng hệ thống pháp luật hình sự chặt chẽ, hiệu quả. Đảm bảo công lý, bảo vệ quyền con người một cách toàn diện.
5.1. Hoàn thiện quy định Bộ luật Hình sự hiện hành
Cần sửa đổi, bổ sung các quy định BLHS. Làm rõ hơn yếu tố cấu thành tội phạm của các tội xâm phạm quyền. Cụ thể hóa các dấu hiệu định khung hình phạt. Đảm bảo tính minh bạch, dễ hiểu trong thực tiễn áp dụng. Rà soát lại các hình phạt. Cân nhắc áp dụng các hình phạt thay thế. Điều này nhằm tăng tính răn đe, giáo dục. Đồng thời, giảm thiểu tình trạng quá tải trong nhà tù. Các biện pháp tư pháp cần được quy định chi tiết hơn. Đặc biệt là cơ chế bồi thường thiệt hại do tội phạm. Đảm bảo quyền lợi của nạn nhân được phục hồi.
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật
Để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật, cần nhiều giải pháp. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp. Đặc biệt là những người làm công tác điều tra, truy tố, xét xử. Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết. Đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Nâng cao nhận thức về quyền tự do, dân chủ của công dân. Phát huy vai trò giám sát của người dân. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý án. Điều này giúp đẩy nhanh tiến độ, tăng tính minh bạch. Hạn chế tối đa các sai sót, tiêu cực.
5.3. Định hướng sửa đổi bổ sung quy định pháp luật
Việc sửa đổi, bổ sung BLHS cần theo định hướng rõ ràng. Đảm bảo phù hợp với Hiến pháp 2013. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người. Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế. Đặc biệt là các công ước quốc tế về nhân quyền. Xem xét lại tổng thể các tội phạm xâm phạm quyền tự do, dân chủ. Phân loại lại các nhóm tội danh nếu cần. Đảm bảo tính đồng bộ với các luật liên quan. Ví dụ như BLTTHS. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống pháp luật hình sự hiện đại, công bằng. Chúng có khả năng bảo vệ vững chắc các quyền cơ bản của công dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN XUÂN HÀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2014 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN XUÂN HÀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN Chuyên ngành : Luật hình sự Mã số : 62 38 40 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Quang Tiệp 2.TS Trần Văn Luyện Hà nội - 2014 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lêi cam ®oan T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i. C¸c sè liÖu nªu trong luËn ¸n lµ trung thùc. Nh÷ng kÕt luËn khoa häc cña luËn ¸n cha tõng ®îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c.
T¸c gi¶ luËn ¸n NguyÔn Xu©n Hµ 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Môc lôc Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 10 1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước 17 1. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 23 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ 26 ĐỐI VỚI CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN 2.
Khái niệm và ý nghĩa của việc quy định trách nhiệm hình sự đối 26 với các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân 2. Khái quát quá trình phát triển các quy định của pháp luật hình 45 sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân 2. Những quy định về trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm 58 phạm quyền tự do, dân chủ của công dân trong pháp luật hình sự một số nước Chương 3: TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI CÁC TỘI XÂM PHẠM 69 QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999 VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG 3. Cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm 69 quyền tự do, dân chủ của công dân 3.
Các dấu hiệu định khung hình phạt 78 3. Các hình thức trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm 80 quyền tự do, dân chủ của công dân 3. Thực tiễn áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 92 về trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 4: HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 120 1999 VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG 4. Hoàn thiện các quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về trách 120 nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân 4.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng 148 KẾT LUẬN 152 DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN 155 QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 160 PHỤ LỤC 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật hình sự BLTTHS : Bộ luật tố tụng hình sự TDDC : Tự do, dân chủ TNHS : Trách nhiệm hình sự XHCN : Xã hội chủ nghĩa 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Quyền tự do, dân chủ (TDDC) của công dân là những quyền cơ bản, quan trọng nhất của con người, được Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền ngày 10/12/1948. Ở Việt Nam, ngay từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, các quyền này đã được nêu rõ trong bản Tuyên ngôn độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh công bố ngày 2/9/1945, và được thể chế trong Hiến pháp và pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn, thời kỳ phát triển của đất nước. Ngày nay, trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), tăng cường hội nhập quốc tế, tiến hành cải cách, đổi mới toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, việc tăng cường bảo đảm các quyền con người, quyền và lợi ích cơ bản của công dân, trong đó có các quyền về TDDC đã và đang được Đảng, Nhà nước ta hết sức quan tâm, chú trọng, coi đây là một trong những đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân mà chúng ta đang tiến hành xây dựng.
Các quyền TDDC của công dân là các quyền hiến định, trong những năm gần đây, việc bảo vệ các quyền TDDC của công dân, bảo vệ nhân quyền ở nước ta đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, không những được dư luận trong nước đánh giá cao mà trên trường quốc tế cũng ghi nhận thông qua sự kiện Việt Nam được Đại hội đồng Liên hợp quốc khóa 68 bầu làm thành viên Hội đồng nhân quyền ngày 12/11/2013. Thể chế các quy định của Hiến pháp, Nhà nước ta đã có nhiều cơ chế, biện pháp để bảo vệ các quyền TDDC của công dân, trong đó có pháp luật hình sự. Bộ luật hình sự (BLHS) năm 1985 đã quy định một chương riêng biệt về những tội xâm phạm quyền TDDC của công dân, bao gồm 10 điều từ Điều 119 đến Điều 128. Đến khi BLHS năm 1999 ra đời, thay thế BLHS năm 1985 để phù hợp với thực tiễn của đất nước, đã có sự sửa đổi, bổ sung căn bản và tiếp tục quy định các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân tại Chương XIII của Bộ luật, gồm 10 điều 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com từ Điều 123 đến Điều 132.
Ngày 19/6/2009, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 1999 được Quốc hội khóa XII nước CHXHCN Việt Nam thông qua, trong đó Tội xâm phạm quyền tác giả (Điều 131) được chuyển sang Chương XVI về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế (thành Điều 170a); do vậy, Chương VIII về các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân chỉ còn 09 Điều từ Điều 123 đến Điều 130 và Điều 132. Kể từ thời điểm có hiệu lực ngày 1/7/2000, qua thực tiễn 13 năm thi hành, các quy định của BLHS năm 1999 liên quan trách nhiệm hình sự (TNHS) đối với các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân đã phát huy hiệu lực, hiệu quả trong giải quyết, xử lý các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân, thể hiện chính sách hình sự, từng bước đáp ứng yêu cầu bảo đảm TDDC, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức. Tuy nhiên, trong tình hình mới, tội phạm xâm phạm quyền TDDC của công dân có môi trường hoạt động mới, khá đa dạng cả về cơ cấu, tính chất của tội phạm, hình thức thể hiện và quy mô của tội phạm… Từ năm 2006 - 6/2013, trên phạm vi cả nước, các cơ quan tiến hành tố tụng đã điều tra, truy tố, xét xử 1111 vụ/2912 bị cáo về các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân. Không dừng ở con số thống kê hàng nghìn vụ và bị cáo, tình hình các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân cũng có diễn biến phức tạp, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng, xảy ra nhiều nhất là các vụ án về bắt, giữ, giam người trái pháp luật, đối xử bất bình đẳng đối với phụ nữ, xâm phạm chỗ ở của công dân, xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân… diễn ra ở nhiều nơi trên toàn quốc.
Mặc dù, trong những năm qua, các cơ quan bảo vệ pháp luật đã tích cực đấu tranh, ngăn chặn các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân, nhưng việc phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử nhóm tội phạm này còn hạn chế, nhiều trường hợp truy cứu TNHS còn chưa kịp thời hoặc chưa thật chính xác, do vậy, nhiều lúc, nhiều nơi, các quyền TDDC của công dân chưa thực sự được bảo vệ toàn diện. Trên thực tế, nhiều hành vi xâm phạm dưới các hình thức, cách thức khác nhau, chưa được nhận diện, đánh giá đúng mức để xử lý TNHS. Một trong những nguyên nhân quan trọng 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là do các quy định của BLHS về TNHS đối với các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân còn nhiều vướng mắc, bất cập trong thực tiễn áp dụng mà chưa được hướng dẫn kịp thời; một số hành vi nguy hiểm mới nảy sinh chưa được dự liệu, quy định tội danh trong luật, nên không có căn cứ để truy cứu TNHS. Trong BLHS, hình phạt nghiêm khắc nhất áp dụng đối với các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân là phạt tù có thời hạn với khung hình phạt chủ yếu dưới 7 năm, nên thực tiễn áp dụng, Tòa án thường tuyên mức phạt tù nhẹ, chưa bảo đảm răn đe, ngăn chặn các tội phạm này.
Do vậy, hiệu quả áp dụng các quy định về TNHS đối với các tội xâm phạm quyền TDDC của công dân trên thực tế còn có nhiều hạn chế, chưa được ghi nhận đáng kể trong đấu tranh xử lý tội phạm và bảo vệ các quyền TDDC của công dân. Về mặt xã hội, tư tưởng nhân quyền, dân chủ của nhà nước pháp quyền với cốt lõi là đề cao quyền con người, quyền công dân ngày càng được phổ biến rộng rãi và đòi hỏi được nhận thức rõ ràng hơn trong đời sống, cũng chính là một trong những định hướng lớn của quá trình sửa đổi, hoàn thiện Hiến pháp năm 2013 của Nhà nước ta thời gian vừa qua. Hiến pháp năm 2013 đã có sự sửa đổi, bổ sung quan trọng, đó là ghi nhận và quy định các quyền con người đồng thời với các quyền cơ bản của công dân, một trong những thành tựu lập hiến thể hiện sự tiến bộ, đổi mới về quan điểm, tư tưởng của Nhà nước về bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. Đây là một yêu cầu quan trọng đối với việc nghiên cứu, hoàn thiện các quy định liên quan của BLHS để phù hợp với tinh thần Hiến pháp mới về quyền con người, quyền công dân.
Mặt khác, trên thực tế hiện nay, ở nhiều lúc nhiều nơi, việc tôn trọng và bảo vệ các quyền TDDC của con người, của công dân cũng chưa được thực hiện một cách đầy đủ và toàn diện, người dân chưa thực sự cảm thấy an toàn, hạnh phúc trong môi trường sống của mình.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Xuân Hà (2014). Trách nhiệm hình sự với tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ công dân [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Khoa Luật]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-van-thac-si-trach-nhiem-hinh-su-doi-voi-cac-toi-xam-pham-quyen-tu-do-dan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trách nhiệm hình sự với tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ công dân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận văn thạc sĩ trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân luận án ts luật 62 38 40 01. Xem tóm tắt và tải về tại L
Luận án "Trách nhiệm hình sự với tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ công dân" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội Khoa Luật. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Trách nhiệm hình sự với tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ công dân" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trách nhiệm hình sự với tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ công dân" thuộc chuyên ngành Luật hình sự. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Trách nhiệm hình sự với tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ công dân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trách nhiệm hình sự với tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ công dân" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trách nhiệm hình sự với tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ công dân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.