Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam thực trạng và hướng h

Luận án: Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam thực trạng và hướng hoàn thiện luận án ts luật 62 38 50 01. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

Năm xuất bản

Số trang

247

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Pháp luật đại diện lao động Việt Nam: Tổng quan nghiên cứu
Số trang:
247 trang
Trường:
Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Pháp luật đại diện lao động Việt Nam Tổng quan nghiên cứu

Pháp luật về đại diện lao động là lĩnh vực trọng yếu. Nó điều chỉnh quan hệ lao động, bảo vệ quyền lợi người lao động. Luận văn này tập trung phân tích sâu các quy định hiện hành. Mục tiêu là chỉ ra thực trạng, đề xuất hướng hoàn thiện pháp luật. Đại diện lao động đảm bảo tiếng nói cho người lao động. Tổ chức này thúc đẩy quan hệ lao động hài hòa, ổn định.

1.1. Tính cấp thiết đối tượng nghiên cứu đại diện lao động.

Đại diện lao động đóng vai trò thiết yếu. Nó bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động. Pháp luật cần điều chỉnh phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội. Hiện tại, Công đoàn Việt Nam là tổ chức đại diện chính. Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập quốc tế đặt ra nhiều thách thức. Nghiên cứu này phân tích các vấn đề pháp lý. Nó bao gồm cơ chế đại diện, quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người lao động. Các quy định pháp luật cần được cập nhật liên tục để đáp ứng yêu cầu mới.

1.2. Tình hình nghiên cứu pháp luật đại diện lao động Việt Nam.

Nhiều công trình khoa học đã nghiên cứu về đại diện lao động. Các nghiên cứu trước đây tập trung vào vai trò của Công đoàn Việt Nam. Một số đề tài phân tích Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống. Cần đánh giá sâu hơn về thực tiễn thi hành. Các vấn đề về sự đa dạng của tổ chức đại diện người lao động cũng cần được xem xét. Luận văn kế thừa những thành tựu có sẵn. Nó bổ sung góc nhìn mới về thực trạng và hướng hoàn thiện pháp luật.

1.3. Phương pháp nghiên cứu luận văn thạc sĩ pháp luật.

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp. Bao gồm phân tích, so sánh, hệ thống hóa các quy định pháp luật. Phương pháp luận lịch sử giúp theo dõi sự phát triển của pháp luật. Phương pháp thống kê, khảo sát hỗ trợ đánh giá thực trạng. Điều này đảm bảo tính khách quan, khoa học cho các kết luận. Mục đích là cung cấp cái nhìn toàn diện. Từ đó đưa ra các giải pháp khả thi, phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

II. Lý luận về đại diện lao động quan hệ lao động quan trọng

Hiểu rõ lý luận đại diện lao động là nền tảng. Khái niệm này bao gồm các nguyên tắc, vai trò trong quan hệ lao động. Việc điều chỉnh pháp luật đại diện lao động có ý nghĩa lớn. Nó tác động trực tiếp đến quyền lợi người lao động. Đồng thời, nó góp phần xây dựng môi trường lao động ổn định, công bằng. Các loại hình đại diện lao động cũng cần được phân biệt rõ ràng.

2.1. Quan niệm vai trò của đại diện lao động trong quan hệ lao động.

Đại diện lao động là thực thể thay mặt người lao động. Họ bảo vệ quyền, lợi ích của tập thể. Tổ chức đại diện người lao động có vai trò then chốt. Họ tham gia thương lượng tập thể, đối thoại xã hội tại nơi làm việc. Điều này giúp cân bằng quyền lực giữa người lao động và người sử dụng lao động. Đại diện lao động thúc đẩy giải quyết tranh chấp lao động. Họ tạo điều kiện cho sự hợp tác, phát triển bền vững.

2.2. Khái niệm nguyên tắc pháp luật về đại diện lao động.

Pháp luật về đại diện lao động là tổng thể các quy phạm pháp luật. Chúng điều chỉnh việc thành lập, hoạt động của tổ chức đại diện người lao động. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm tự nguyện, tự chủ, bình đẳng. Pháp luật đảm bảo quyền được thành lập, gia nhập tổ chức. Nó cũng quy định về vai trò của Công đoàn Việt Nam. Đồng thời, các nguyên tắc này phải phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Bộ luật Lao động 2019 đã có những điều chỉnh quan trọng về vấn đề này.

2.3. Ý nghĩa điều chỉnh pháp luật đại diện lao động thị trường.

Trong nền kinh tế thị trường, pháp luật đại diện lao động càng quan trọng. Nó giúp ngăn chặn tình trạng bóc lột, đảm bảo công bằng. Các quy định pháp luật tạo hành lang pháp lý vững chắc. Chúng cho phép tổ chức đại diện người lao động hoạt động hiệu quả. Từ đó, quyền lợi người lao động được bảo vệ tốt hơn. Điều này góp phần ổn định xã hội, thu hút đầu tư. Pháp luật hỗ trợ đối thoại xã hội, xây dựng quan hệ lao động hài hòa.

III. Thực trạng pháp luật tổ chức đại diện người lao động hiện hành

Pháp luật Việt Nam có nhiều quy định về tổ chức đại diện người lao động. Tuy nhiên, thực trạng áp dụng còn tồn tại một số bất cập. Các quy định về thành lập, tổ chức, quyền và trách nhiệm cần được rà soát. Đảm bảo pháp lý cho hoạt động của các tổ chức này cũng cần được tăng cường. Công đoàn Việt Nam vẫn là chủ thể chính. Các quy định cần linh hoạt hơn để thích ứng với bối cảnh mới.

3.1. Quy định về thành lập tổ chức đại diện người lao động.

Pháp luật hiện hành quy định về việc thành lập Công đoàn Việt Nam. Bao gồm các nguyên tắc, đối tượng và thủ tục cụ thể. Các quy định này tập trung vào một mô hình tổ chức duy nhất. Điều này có thể hạn chế sự đa dạng trong đại diện. Cơ cấu tổ chức của Công đoàn cũng được pháp luật quy định chi tiết. Việc thành lập phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện. Từ đó đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả hoạt động.

3.2. Quyền trách nhiệm của Công đoàn Việt Nam.

Công đoàn Việt Nam có nhiều quyền và trách nhiệm quan trọng. Họ đại diện, bảo vệ quyền lợi người lao động. Họ tham gia xây dựng pháp luật, kiểm tra giám sát việc thực hiện. Công đoàn còn tham gia giải quyết tranh chấp lao động. Các quyền này được quy định rõ trong Luật Công đoàn và Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi quyền này còn gặp nhiều khó khăn. Cần tăng cường năng lực cho Công đoàn cơ sở.

3.3. Đảm bảo pháp lý cho hoạt động đại diện lao động.

Pháp luật cung cấp các đảm bảo cho hoạt động của tổ chức đại diện lao động. Bao gồm các quy định về kinh phí, điều kiện làm việc cho cán bộ công đoàn. Tuy nhiên, các đảm bảo này đôi khi chưa đủ mạnh. Việc bảo vệ cán bộ công đoàn khỏi sự phân biệt đối xử còn hạn chế. Cần có thêm các chế tài cụ thể. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ và tạo điều kiện cho hoạt chức đại diện hoạt động độc lập, hiệu quả hơn.

IV. Hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người lao động

Hoàn thiện pháp luật đại diện lao động là cấp thiết. Nó khắc phục những bất cập hiện hành. Việc này còn đáp ứng yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa. Pháp luật cần bảo vệ tốt hơn quyền lợi người lao động. Đồng thời, nó phải đồng bộ với các chế định khác trong Bộ luật Lao động 2019. Các giải pháp đề xuất cần tính đến điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội Việt Nam. Mục tiêu là tạo ra một khung pháp lý vững chắc.

4.1. Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật đại diện lao động.

Pháp luật hiện hành còn tồn tại những điểm hạn chế. Chúng chưa thể giải quyết triệt để các vấn đề trong quan hệ lao động. Ví dụ, cơ chế thương lượng tập thể cần được tăng cường. Việc hoàn thiện pháp luật là cần thiết. Nó nhằm thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động. Nó cũng giúp Việt Nam tuân thủ các cam kết quốc tế. Bảo vệ quyền lợi người lao động là ưu tiên hàng đầu.

4.2. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật Bộ luật Lao động 2019.

Việc hoàn thiện pháp luật phải dựa trên nhiều yếu tố. Bao gồm điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam. Cần tiếp cận các tiêu chuẩn lao động quốc tế. Bộ luật Lao động 2019 đã mở ra nhiều hướng mới. Ví dụ, về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. Các quy định cần tập trung bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người lao động. Đặc biệt là quyền được đối thoại xã hội tại nơi làm việc.

4.3. Hướng hoàn thiện quy định về quyền trách nhiệm.

Cần hoàn thiện các quy định về thành lập tổ chức đại diện người lao động. Điều này tạo điều kiện cho nhiều hình thức đại diện. Mở rộng quyền và trách nhiệm của các tổ chức này. Đặc biệt trong việc tham gia thương lượng tập thể, giải quyết tranh chấp lao động. Đảm bảo pháp lý cho hoạt động của họ cũng cần được củng cố. Các quy định mới cần tạo sự cân bằng, công bằng cho tất cả các bên.

V. Hội nhập quốc tế về lao động giải quyết tranh chấp

Hội nhập quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải thay đổi. Pháp luật lao động cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế. Điều này bao gồm việc tăng cường cơ chế giải quyết tranh chấp lao động. Thúc đẩy đối thoại xã hội tại nơi làm việc là trọng tâm. Pháp luật cần tạo điều kiện cho thương lượng tập thể hiệu quả. Mục tiêu là xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, bền vững, phù hợp với xu thế toàn cầu.

5.1. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về lao động.

Việt Nam đã tham gia nhiều công ước quốc tế về lao động. Các hiệp định thương mại tự do cũng đặt ra yêu cầu mới. Pháp luật về đại diện lao động cần được điều chỉnh. Mục đích là đáp ứng các cam kết này. Điều này bao gồm việc cho phép đa dạng hóa tổ chức đại diện người lao động. Việc tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế giúp nâng cao vị thế Việt Nam. Nó cũng đảm bảo quyền lợi người lao động được bảo vệ toàn diện hơn.

5.2. Tiếp cận các tiêu chuẩn lao động quốc tế đối thoại xã hội.

Các tiêu chuẩn lao động quốc tế là kim chỉ nam cho pháp luật. Chúng bao gồm quyền tự do liên kết, quyền thương lượng tập thể. Việt Nam cần nội luật hóa các tiêu chuẩn này. Thúc đẩy đối thoại xã hội tại nơi làm việc là cốt lõi. Đối thoại giúp giải quyết mâu thuẫn, xây dựng lòng tin. Nó tạo ra một môi trường làm việc minh bạch, công bằng. Điều này góp phần giảm thiểu tranh chấp lao động.

5.3. Hoàn thiện giải quyết tranh chấp lao động thương lượng tập thể.

Cơ chế giải quyết tranh chấp lao động hiện tại cần được cải thiện. Các quy định pháp luật cần rõ ràng, hiệu quả hơn. Tăng cường vai trò của hòa giải, trọng tài. Thúc đẩy thương lượng tập thể là một giải pháp quan trọng. Thương lượng tập thể giúp xác lập các thỏa thuận có lợi cho cả hai bên. Nó giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước. Việc này thúc đẩy sự tự chủ trong quan hệ lao động.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG
1.1. Tình hình nghiên cứu và các vấn đề đã được nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu lý luận về đại diện lao động và pháp luật về đại diện lao động
1.1.2. Tình hình nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về đại diện lao động
1.1.3. Tình hình nghiên cứu hướng hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động
1.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về đại diện lao động và pháp luật về đại diện lao động
1.2.1. Những kết quả nghiên cứu luận án được kế thừa
1.2.2. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu
1.3. Phương pháp nghiên cứu
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG
2.1. Đại diện lao động trong quan hệ lao động
2.1.1. Quan niệm về đại diện lao động
2.1.2. Vai trò của đại diện lao động trong quan hệ lao động
2.1.3. Các loại đại diện lao động
2.2. Pháp luật về đại diện lao động
2.2.1. Khái niệm pháp luật về đại diện lao động
2.2.2. Các nguyên tắc pháp luật về đại diện lao động
2.2.3. Nội dung pháp luật về đại diện lao động
2.2.4. Ý nghĩa của việc điều chỉnh pháp luật về đại diện lao động trong nền kinh tế thị trường
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG
3.1. Thành lập và tổ chức đại diện lao động
3.1.1. Quy định về nguyên tắc thành lập tổ chức đại diện lao động
3.1.2. Quy định về đối tượng thành lập tổ chức đại diện lao động
3.1.3. Quy định về thành lập tổ chức đại diện lao động
3.1.4. Quy định về cơ cấu tổ chức đại diện lao động
3.2. Quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện lao động
3.2.1. Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn cơ sở
3.2.2. Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
3.3. Những đảm bảo pháp lý cho hoạt động của tổ chức đại diện lao động
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
4.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động
4.1.1. Khắc phục những bất cập của pháp luật hiện hành về đại diện lao động
4.2. Đáp ứng yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
4.3. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động ở Việt Nam
4.3.1. Căn cứ điều kiện kinh tế chính trị xã hội của Việt Nam
4.3.2. Tiếp cận các tiêu chuẩn lao động quốc tế
4.3.3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
4.3.4. Đặt trong quá trình hoàn thiện pháp luật về đại diện người sử dụng lao động và đồng bộ với quá trình hoàn thiện các chế định khác của Bộ luật Lao động
4.4. Hướng hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động ở Việt Nam
4.4.1. Hoàn thiện các quy định về thành lập và tổ chức đại diện lao động
4.4.2. Hoàn thiện các quy định về quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện lao động
4.4.3. Hoàn thiện các quy định về đảm bảo pháp lý cho hoạt động của tổ chức đại diện lao động
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam thực trạng và hướng hoàn thiện luận án ts luật 62 38 50 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (247 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT ______________ ĐÀO MỘNG ĐIỆP PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2014 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT ______________ ĐÀO MỘNG ĐIỆP PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 62 38 50 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ THỊ HOÀI THU 2. NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG HÀ NỘI – 2014 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đào Mộng Điệp 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG .1 Tình hình nghiên cứu và các vấn đề đã được nghiên cứu .1 Tình hình nghiên cứu lý luận về đại diện lao động và pháp luật về đại diện lao động .2 Tình hình nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về đại diện lao động .3 Tình hình nghiên cứu hướng hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động .2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về đại diện lao động và pháp luật về đại diện lao động .1 Những kết quả nghiên cứu luận án được kế thừa.2 Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu. 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.

29 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG .1 Đại diện lao động trong quan hệ lao động. Quan niệm về đại diện lao động .2 Vai trò của đại diện lao động trong quan hệ lao động.3 Các loại đại diện lao động .2 Pháp luật về đại diện lao động.1 Khái niệm pháp luật về đại diện lao động .2 Các nguyên tắc pháp luật về đại diện lao động. 72 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Nội dung pháp luật về đại diện lao động .4 Ý nghĩa của việc điều chỉnh pháp luật về đại diện lao động trong nền kinh tế thị trường. 90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

94 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG .1 Thành lập và tổ chức đại diện lao động .1 Quy định về nguyên tắc thành lập tổ chức đại diện lao động .2 Quy định về đối tượng thành lập tổ chức đại diện lao động .3 Quy định về thành lập tổ chức đại diện lao động.4 Quy định về cơ cấu tổ chức đại diện lao động .2 Quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện lao động .1 Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn cơ sở .2 Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở .3 Những đảm bảo pháp lý cho hoạt động của tổ chức đại diện lao động. 143 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 149 CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM .1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động .1 Khắc phục những bất cập của pháp luật hiện hành về đại diện lao động151 4.2 Đáp ứng yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế .2 Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động ở Việt Nam .1 Căn cứ điều kiện kinh tế chính trị xã hội của Việt Nam .2 Tiếp cận các tiêu chuẩn lao động quốc tế .3 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động .4 Đặt trong quá trình hoàn thiện pháp luật về đại diện người sử dụng lao động và đồng bộ với quá trình hoàn thiện các chế định khác của Bộ luật Lao động .3 Hướng hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động ở Việt Nam. 171 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Hoàn thiện các quy định về thành lập và tổ chức đại diện lao động .2 Hoàn thiện các quy định về quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện lao động .3 Hoàn thiện các quy định về đảm bảo pháp lý cho hoạt động của tổ chức đại diện lao động.

190 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 195 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 198 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 198 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

214 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Đại diện lao động là một thuật ngữ được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, được quy định trong các công ước quốc tế cũng như trong hệ thống pháp luật quốc gia. Ở Việt Nam, trong Nghị định số 233/HĐBT ngày 22/6/1990 và Nghị định số18/CP ngày 26/12/1992 đều đã quy định về đại diện lao động trong đó xác định đại diện lao động là tổ chức công đoàn được thành lập để đại diện và bảo vệ quyền lợi của tập thể lao động hoặc là người do tập thể lao động cử ra đại diện cho tập thể lao động ở nơi chưa có tổ chức công đoàn. Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, tổ chức công đoàn là tổ chức duy nhất được thực hiện chức năng đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động trong quan hệ lao động.

Để khẳng định vị trí, vai trò của tổ chức công đoàn, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật như: Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001); Luật Công đoàn năm 1990; Luật Công đoàn năm 2012; Bộ luật Lao động 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002, 2006, 2007; Bộ luật Lao động 2012… Có thể nói, hệ thống văn bản pháp luật này đã tạo hành lang pháp lý cho tổ chức công đoàn thực hiện chức năng của mình. Như vậy, vị trí, vai trò của tổ chức công đoàn được pháp luật ghi nhận và theo đó công đoàn có vị trí vai trò và chức năng đặc biệt, “là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Điều 10 Hiến pháp 2013). Pháp luật cũng khẳng định: “Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng rãi của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác, cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” (Điều 1 Luật Công đoàn). Trong quá trình hình thành và phát triển, tổ chức công đoàn đã luôn hoạt động theo đường lối chủ trương của Đảng và phát huy được chức năng, sứ mạng của mình.

Nội dung và phương pháp hoạt động của tổ chức công đoàn đã có những bước tiến đáng kể. Cơ cấu của tổ chức công đoàn cũng ngày càng được hoàn thiện theo hướng đơn giản cho phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện nay. Đặc biệt là pháp luật đã quy định cho công đoàn nhiều quyền để thực hiện chức năng đại diện và bảo vệ quyền lợi, lợi ích của người lao động như: tham gia thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia xây dựng nội quy lao động; tham gia giải quyết việc làm, giám sát việc bảo đảm việc làm và tiền lương cho người lao động; tham gia xử lý kỷ luật lao động; đệ đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp; tham gia giải quyết tranh chấp lao động và lãnh đạo tập thể lao động đình công. Bên cạnh đó, công đoàn còn được tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động góp phần duy trì quan hệ lao động hài hòa, ổn định, ngăn ngừa và hạn chế các tranh chấp lao động phát sinh, khẳng định vị thế bình đẳng của người lao động với người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.

Hoạt động của tổ chức công đoàn cũng góp phần vào ổn định chính trị, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho xã hội trong giai đoạn hiện nay. Mặc dù đã có nhiều giải pháp nhằm nâng cao vị thế đại diện trong quan hệ lao động nhưng tổ chức công đoàn vẫn gặp phải những khó khăn, vướng mắc và hạn chế trong quá trình hoạt động. Việc thành lập và hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn hạn 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Hoạt động của tổ chức công đoàn tại nhiều địa phương, doanh nghiệp còn mang tính phong trào và hình thức là chủ yếu. Trong khối doanh nghiệp, tổ chức công đoàn chưa thu hút được sự hưởng ứng, tham gia của người lao động, còn có nhiều công đoàn viên chưa gắn bó với tổ chức công đoàn.

Tổ chức công đoàn chưa phát huy tốt vai trò tập hợp người lao động; vai trò đại diện cho người lao động trong doanh nghiệp còn mờ nhạt. Chính vì vậy, một cách tự nhiên, tại một số nơi không có tổ chức công đoàn (hoặc có tổ chức công đoàn nhưng hoạt động không hiệu quả) đã xuất hiện tổ chức đại diện của người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đào Mộng Điệp (2014). Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam t [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-van-thac-si-phap-luat-ve-dai-dien-lao-dong-o-viet-nam-thuc-trang-va-huong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam thực trạng và hướng hoàn thiện luận án ts luật 62 38 50 01. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn

Luận án "Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam t" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam t" có 247 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận văn thạc sĩ pháp luật về đại diện lao động ở việt nam t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter