Luận án: Ảnh hưởng của Kế hoạch Thuế đến Giá trị Doanh nghiệp Phi tài chính Niêm yết tại Việt Nam

Luận án: Luan an vu thi anh thu đã chuyển đổi. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

243

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp Việt Nam
Số trang:
243 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu sâu rộng đã xem xét ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Phân tích này tập trung vào các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết. Dữ liệu từ 513 công ty trong giai đoạn 2015-2019 được sử dụng. Đây là một phân tích quan trọng đối với các nhà quản lý và nhà đầu tư. Mục tiêu là hiểu rõ cách chiến lược thuế doanh nghiệp tác động đến định giá doanh nghiệp. Các chính sách thuế Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh. Việc tối ưu hóa thuế thường được coi là cần thiết. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chỉ ra một mối quan hệ phức tạp hơn nhiều. Nghiên cứu chia các doanh nghiệp thành nhóm có và không có sở hữu nhà nước. Điều này giúp cung cấp cái nhìn đa chiều về tác động. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý thuế hiệu quả.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu chiến lược thuế doanh nghiệp

Luận án đặt mục tiêu xác định rõ ràng tác động của kế hoạch thuế. Nó đi sâu vào mối quan hệ này đối với giá trị doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu thường cho rằng tối ưu hóa thuế sẽ làm tăng giá trị. Tuy nhiên, nghiên cứu này tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm tại thị trường Việt Nam. Phân tích bao gồm các yếu tố như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và lợi nhuận sau thuế (NPAT). Mục tiêu chính là cung cấp thông tin hữu ích. Các doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin này để xây dựng chiến lược thuế doanh nghiệp. Điều này giúp nâng cao định giá doanh nghiệp một cách bền vững. Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng là rất quan trọng.

1.2. Phương pháp phân tích định giá doanh nghiệp niêm yết

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 513 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết. Thời gian phân tích kéo dài từ năm 2015 đến năm 2019. Phương pháp hồi quy được áp dụng để kiểm định giả thuyết. Các biến kiểm soát được đưa vào mô hình để tăng độ tin cậy. Phân tích này chia mẫu thành các nhóm dựa trên sở hữu nhà nước. Điều này cho phép khám phá sự khác biệt trong tác động. Các phương pháp định giá doanh nghiệp như dòng tiền chiết khấu (DCF) gián tiếp được xem xét. Kết quả sẽ phản ánh mối liên hệ giữa kế hoạch thuế và các chỉ số tài chính. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp đảm bảo tính chính xác của kết quả. Nó giúp đưa ra những kết luận đáng tin cậy.

II.Tác động kế hoạch thuế đến định giá doanh nghiệp

Phát hiện chính của nghiên cứu là một mối quan hệ ngược chiều. Kế hoạch thuế tác động tiêu cực đến giá trị doanh nghiệp. Điều này có thể gây ngạc nhiên cho nhiều người. Các doanh nghiệp thường cố gắng tối ưu hóa thuế để tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, những nỗ lực này đôi khi mang lại hiệu quả ngược lại. Nguyên nhân có thể do việc lập kế hoạch thuế quá mức. Hoặc có thể do những rủi ro đi kèm. Rủi ro thuế tăng cao có thể làm giảm niềm tin của nhà đầu tư. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến định giá doanh nghiệp. Các nhà đầu tư xem xét cả lợi nhuận sau thuế (NPAT) và sự ổn định. Một chiến lược thuế doanh nghiệp quá tích cực có thể bị coi là rủi ro. Điều này tác động đến chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) của doanh nghiệp.

2.1. Kết quả chính Ảnh hưởng tiêu cực của kế hoạch thuế

Kết quả nghiên cứu chỉ ra kế hoạch thuế có mối quan hệ tiêu cực với giá trị doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là, khi hoạt động kế hoạch thuế tăng lên, giá trị doanh nghiệp có xu hướng giảm. Điều này có thể xuất phát từ nhiều yếu tố. Chẳng hạn, kế hoạch thuế phức tạp có thể tạo ra rủi ro thuế lớn hơn. Nhà đầu tư có thể đánh giá thấp các doanh nghiệp có rủi ro cao. Điều này ảnh hưởng đến dòng tiền chiết khấu (DCF) trong tương lai. Lợi nhuận sau thuế (NPAT) có thể được tối ưu hóa. Tuy nhiên, chi phí tiềm ẩn từ rủi ro và thiếu minh bạch có thể lớn hơn. Doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ giữa việc tiết kiệm thuế và uy tín thị trường. Tuân thủ thuế là yếu tố then chốt.

2.2. Phân tích sâu lợi nhuận sau thuế và dòng tiền

Mặc dù kế hoạch thuế có thể giúp tăng lợi nhuận sau thuế (NPAT) trong ngắn hạn, tác động dài hạn có thể khác. Việc tối ưu hóa thuế quá mức có thể gây ra những nghi ngờ về tính minh bạch. Điều này ảnh hưởng đến sự tin tưởng của nhà đầu tư. Giá trị doanh nghiệp phụ thuộc vào dòng tiền chiết khấu (DCF) dự kiến trong tương lai. Rủi ro thuế cao có thể làm tăng chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC). Từ đó, nó làm giảm giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai. Việc quản lý thuế không chỉ là giảm TNDN. Nó còn là việc xây dựng một chiến lược tài chính bền vững. Chiến lược này cần đảm bảo tuân thủ thuế và giảm thiểu rủi ro.

III.Sở hữu nhà nước Yếu tố điều tiết rủi ro thuế

Nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước. Sở hữu nhà nước ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp có sở hữu nhà nước, tác động này là thuận chiều. Ngược lại, ở nhóm doanh nghiệp không có sở hữu nhà nước, tác động là nghịch chiều. Điều này cho thấy sự khác biệt trong cơ chế quản trị. Nó cũng phản ánh các mục tiêu chiến lược khác nhau. Chính sách thuế Việt Nam có thể được áp dụng khác nhau. Các doanh nghiệp nhà nước có thể có khả năng chịu đựng rủi ro thuế khác. Hoặc họ có thể có động cơ khác trong việc tối ưu hóa thuế. Việc hiểu rõ yếu tố này rất quan trọng. Nó giúp xây dựng các khuyến nghị phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp.

3.1. Sự khác biệt theo nhóm doanh nghiệp có sở hữu nhà nước

Trong các doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước, kế hoạch thuế có ảnh hưởng thuận chiều. Điều này có thể xuất phát từ sự ổn định và hỗ trợ từ nhà nước. Các rủi ro thuế tiềm ẩn có thể được giảm thiểu. Hoặc có thể có sự ưu tiên trong các chính sách thuế Việt Nam. Ngược lại, các doanh nghiệp không có sở hữu nhà nước phải đối mặt với áp lực thị trường lớn hơn. Kế hoạch thuế tích cực của họ có thể bị nhìn nhận là tăng rủi ro. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến định giá doanh nghiệp. Các nhà đầu tư yêu cầu minh bạch cao hơn từ các công ty tư nhân. Sự khác biệt này cho thấy không có một chiến lược thuế doanh nghiệp 'một kích thước phù hợp cho tất cả'.

3.2. Mối quan hệ giữa chính sách thuế và giá trị doanh nghiệp

Sở hữu nhà nước tác động đến cách doanh nghiệp thực hiện và công khai kế hoạch thuế. Điều này ảnh hưởng đến sự đánh giá của thị trường. Chính sách thuế Việt Nam có thể tạo ra các ưu đãi hoặc ràng buộc khác nhau. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhà nước. Việc tuân thủ thuế và quản lý rủi ro thuế trở nên phức tạp hơn. Sự can thiệp của nhà nước có thể làm thay đổi nhận thức về chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC). Nó cũng có thể ảnh hưởng đến kỳ vọng về dòng tiền chiết khấu (DCF). Điều này cần được xem xét khi xây dựng bất kỳ chiến lược thuế doanh nghiệp nào. Sự minh bạch về chính sách thuế là rất quan trọng.

IV.Đề xuất cải thiện chiến lược thuế doanh nghiệp

Để tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp, luận án đưa ra nhiều đề xuất. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào kế hoạch thuế một cách chiến lược. Đặc biệt, việc áp dụng khung lý thuyết SAVANT được khuyến nghị. Đồng thời, cần tăng cường công khai thông tin thuế. Sự minh bạch giúp giảm rủi ro thuế và tăng niềm tin. Vai trò của nhà nước cũng cần được xem xét lại. Nhà nước nên tập trung vào vai trò nhà đầu tư tài chính. Việc can thiệp sâu vào quản lý hoạt động có thể không phải là cách hiệu quả nhất. Các đề xuất này nhằm mục tiêu cải thiện tuân thủ thuế. Chúng cũng giúp tối ưu hóa thuế một cách bền vững. Điều này cuối cùng sẽ nâng cao định giá doanh nghiệp trong dài hạn.

4.1. Áp dụng khung SAVANT để tối ưu hóa thuế

Khung lý thuyết SAVANT (Strategy, Anticipation, Value-adding, Negociation, Transforming) là một công cụ hữu ích. Doanh nghiệp nên áp dụng khung này để phát triển chiến lược thuế doanh nghiệp. SAVANT giúp cấu trúc quá trình lập kế hoạch thuế. Nó đảm bảo các hoạt động tối ưu hóa thuế được thực hiện một cách có hệ thống. Điều này không chỉ giúp giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà còn giảm rủi ro. Mục tiêu là tạo ra giá trị gia tăng thực sự. Nó cần được thực hiện thông qua việc quản lý dòng tiền chiết khấu (DCF) hiệu quả. Áp dụng SAVANT giúp doanh nghiệp tiếp cận kế hoạch thuế một cách toàn diện hơn. Từ đó, nâng cao hiệu quả và tính bền vững.

4.2. Tăng cường minh bạch thông tin thuế và tuân thủ

Việc công khai thêm thông tin thuế là cần thiết. Điều này giúp tăng cường sự minh bạch và trách nhiệm giải trình. Khi thông tin rõ ràng, nhà đầu tư có thể đánh giá rủi ro thuế chính xác hơn. Điều này giúp giảm chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) cho doanh nghiệp. Tuân thủ thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý. Nó còn là một phần của chiến lược định giá doanh nghiệp. Minh bạch thuế xây dựng niềm tin của công chúng và nhà đầu tư. Điều này góp phần tích cực vào lợi nhuận sau thuế (NPAT) và giá trị lâu dài. Các doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ các chính sách thuế Việt Nam một cách nghiêm túc.

4.3. Vai trò của nhà nước trong quản lý dòng tiền và WACC

Luận án đề xuất nhà nước nên tập trung vào vai trò nhà đầu tư tài chính. Thay vì can thiệp sâu vào hoạt động quản lý. Điều này giúp doanh nghiệp có sự tự chủ hơn trong hoạt động. Từ đó, nó khuyến khích tối ưu hóa thuế hiệu quả. Vai trò này bao gồm việc tạo ra một môi trường chính sách ổn định. Nó hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. Điều này có thể tác động tích cực đến dòng tiền chiết khấu (DCF) của doanh nghiệp. Một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng sẽ giảm chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC). Nó khuyến khích đầu tư và tăng cường giá trị doanh nghiệp. Chính sách thuế Việt Nam cần hỗ trợ vai trò này.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luan an vu thi anh thu đã chuyển đổi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (243 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH VŨ THỊ ANH THƯ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH VŨ THỊ ANH THƯ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐOÀN THANH HÀ TS.

LÊ HOÀNG VINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 I LỜI CAM ĐOAN Luận án “Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp: Trường hợp các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu riêng của nghiên cứu sinh, dưới sự hướng dẫn của 02 Người hướng dẫn khoa học. Kết quả nghiên cứu là trung thực. Dữ liệu có nguồn gốc tin vậy. Các tài liệu tham khảo được trích dẫn theo đúng quy định.

Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2021 Người cam đoan NCS. Vũ Thị Anh Thư II LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi trân trọng biết ơn Quý Thầy/ Cô của trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian học tập. Ngoài ra, tôi trân trọng biết ơn Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đoàn Thanh Hà và TS. Lê Hoàng Vinh.

Các Thầy đã luôn quan tâm động viên, chỉ dẫn nghiên cứu và hỗ trợ tôi hoàn thành luận án này. Luận án được hoàn thành trong điều kiện thuận lợi, dưới sự giúp đỡ của Khoa Sau Đại Học. Tôi trân trọng biết ơn TS. Lê Đình Hạc, ThS.

Vũ Thị Thu Hà – Quản lý lớp NCS 22 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận án này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến Cơ quan nơi tôi đang công tác, các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh tiếp sức cho tôi hoàn thành luận án này. Xin trân trọng sự hỗ trợ và biết ơn Tất cả! TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2021 NCS.

Vũ Thị Anh Thư II TÓM TẮT Nghiên cứu của tác giả từ dữ liệu của 513 công ty niêm yết tại Việt Nam, có chia nhóm theo doanh nghiệp có và không có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước, giai đoạn 2015-2019, cho thấy kế hoạch thuế tác động ngược chiều đến giá trị doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra sự ảnh hưởng thuận chiều của sở hữu nhà nước đến mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp trong nhóm doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước và ảnh hưởng ngược chiều trong nhóm doanh nghiệp không có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước và trong mẫu chung. Do đó, luận án đề xuất doanh nghiệp cần đầu tư KHT đặc biệt là áp dụng khung lý thuyết SAVANT, công khai thêm thông tin thuế và chú trong vai trò đầu tư của nhà nước hơn là đại diện doanh nghiệp. Từ khóa chính: Giá trị doanh nghiệp, kế hoạch thuế, sở hữu nhà nước I ABSTRACT My analysis of 513 Vietnamese non-financial listed firms, state-owned and nonstate-owned subsampling, 2015-2019, reveals a negative relationship between tax planning and firm value.

Besides, this research shows the positive effect of state ownership on the relationship between tax planning and firm value in state-owned companies, but the negative effect in the others. Thus, this research suggests that the SAVANT framework should be applied, more tax information should be revealed and Viet Nam government should take the role of a financial investor rather than a manager. Keywords: Firm value; Tax planning; State ownership V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết đầy đủ Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt A Anticipation Dự báo BTD Book tax difference Chênh lệch thu nhập Cash ETR Cash effective tax rate Thuế suất hiệu dụng bằng tiền Current ETR Current effective tax rate Thuế suất hiệu dụng hiện hành DN Doanh nghiệp Mô hình hồi quy các ảnh hưởng cố FEM Fixed Effect Model định FV Firm value Giá trị doanh nghiệp Generally Accepted GAAP ETR Accounting Principles Thuế suất hiệu dụng kế toán effective tax rate Phương pháp bình phương nhỏ GLS Generalized Least Square nhất tổng quát Ho Chi Minh Stock Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí HOSE Exchange Minh HNX Ha Noi Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội N Negociation Dự báo Pooled ordinary least Pooled OLS Mô hình hồi quy gộp squares Mô hình hồi quy ảnh hưởng ngẫu REM Random Effect Model nhiên R2 R-Squared R bình phương V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT (Tiếp theo) Từ viết đầy đủ Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt S Strategy Chiến lược T Transforming Chuyển đôi TP Tax planning Kế hoạch thuế TS Tax saving Tiết kiệm thuế TRR Tax retention rate Tỷ lệ thuế giữ lại V Value-adding Giá trị tăng thêm VIF Variance-inflating factor Hệ số phóng đại phương sai V DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN Tên biến Ký hiệu biến Tiếng Anh Tiếng Việt CAPINT Capital intensive Mức đầu tư vốn FV Firm value Giá trị doanh nghiệp LEV Leverage Đòn bẩy tài chính SIZE Firm size Quy mô doanh nghiệp SOWN State ownership Sở hữu nhà nước TP Tax planning Kế hoạch thuế VI MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.V DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN.VII MỤC LỤC.VIII DANH MỤC BẢNG.

XI DANH MỤC HÌNH. XII Chương 1: GIỚI THIỆU. LÝ DO LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu.

Ý NGHĨA KHOA HỌC, ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI. KẾT CẤU TỔNG QUÁT CỦA ĐỀ TÀI.9 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.11 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH THUẾ, SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP. Kế hoạch thuế.

Sở hữu nhà nước. Giá trị doanh nghiệp. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA SỞ HỮU NHÀ NƯỚC. Lý thuyết đại diện.2 Lý thuyết nhà quản lý.3 Lý thuyết về bàn tay hỗ trợ và lý thuyết bàn tay can thiệp có động cơ.

Lý thuyết chi phí chính trị và lý thuyết quyền lực chính trị. Thảo luận lý thuyết giải thích ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN. Các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp.

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp khi có biến điều tiết. Xác định khoảng trống nghiên cứu.69 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.71 Chương 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.

Khái quát mô hình nghiên cứu. Giải thích biến và giả thuyết nghiên cứu. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Mẫu nghiên cứu.

Dữ liệu nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng.90 X TÓM TẮT CHƯƠNG 3.93 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN. Ma trận hệ số tương quan. Phân tích tương quan bằng đồ thị theo giá trị trung bình năm.

PHÂN TÍCH HỒI QUY. Phân tích kết quả hồi quy của mô hình thứ nhất. Phân tích hồi quy mô hình thứ hai. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp. Vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước đối với ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp. Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến giá trị doanh nghiệp.117 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.122 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ. GỢI Ý VÀ KHUYẾN NGHỊ.

Đối với các nhà đầu tư. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp. Đối với các cơ quan nhà nước có liên quan. Đối với nhà nghiên cứu.

HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI. Hạn chế đề tài. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.135 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.137 TÀI LIỆU THAM KHẢO. XV PHỤ LỤC 2.

DANH MỤC BẢNG XI Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đo lường KHT.2: Thống kê nghiên cứu về ảnh hưởng của KHT đến GTDN.3: Thống kê nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố điều tiết đến mối quan hệ giữa KHT và GTDN.1: Đo lường các biến nghiên cứu và kỳ vọng dấu. Thống kê số lượng doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến. Ma trận tương quan.

Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM - Mô hình 1. Kiểm định Redundant Fixed Effects – Mô hình 1. Kiểm định Breusch-Pagan – Mô hình 1. Kiểm định Hausman – Mô hình 1.

Hệ số phóng đại phương sai – Mô hình 1. Kiểm định phương sai thay đổi – Mô hình 1. Kết quả hồi quy GLS – Mô hình 1. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM - Mô hình 2.

Kiểm định Redundant Fixed Effects – Mô hình 2. Kiểm định Breusch-Pagan – Mô hình 2. Kiểm định Hausman – Mô hình 2. Kiểm định phương sai thay đổi – Mô hình 2.

Kết quả hồi quy GLS – Mô hình 2. Kỳ vọng và kết quả của các giả thuyết nghiên cứu.125 X DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Khung SAVANT trong lập KHT của Karayan & Swenson (2007).2 Cơ hội chuyển thuế cho các bên liên quan. Lý thuyết đại diện – Khía cạnh mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và nhà quản trị.4 Lý thuyết quản lý: Sự thống nhất mục tiêu.5 Khung lý thuyết về ảnh hưởng của KHT đến GTDN và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước ở Việt Nam. Quy trình nghiên cứu.1: Trung bình theo năm KHT và GTDN của toàn mẫu.

Trung bình KHT và GTDN của các doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi Nhà nước. Trung bình KHT và GTDN của các doanh nghiệp không có sở hữu kiểm soát bởi Nhà nước.99 1 Chương 1: GIỚI THIỆU 1. LÝ DO LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU Kế hoạch thuế (KHT), tiếng Anh là Tax planning, là tập hợp các hoạt động được hoạch định theo hướng khai thác hợp pháp các chính sách, cơ chế nhằm tạo ra các lợi ích về thuế, từ đó kỳ vọng tạo ra giá trị tăng thêm cho công ty. Mục tiêu của KHT là tối ưu hóa khoản thuế phải nộp từ giảm, giãn, miễn và hoãn thuế.

Theo đó, KHT có thể đem lại sự gia tăng lợi ích, ảnh hưởng tích cực đến giá trị thị trường của công ty, đồng thời cũng gia tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Thị Anh Thư (2021). Ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, trường đại học ngân hàng tp. hồ chí minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-vu-thi-anh-thu-da-chuyen-doi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luan an vu thi anh thu đã chuyển đổi. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học ngân hàng tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp Việt Nam" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter