Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon
Luận án: Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi cd indi in
Số trang
129
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phương pháp Von-Ampe và điện hóa
- Số trang:
- 129 trang
- Chuyên ngành:
- Hóa học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phương pháp Von Ampe và điện hóa
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự phát triển kinh tế gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường. Đặc biệt, kim loại nặng là mối nguy lớn. Chúng không tham gia quá trình sinh hóa. Chúng có tính tích tụ sinh học. Kim loại nặng có thể gây độc ngay cả ở hàm lượng thấp. Chì gây độc cho nhiều hệ cơ quan. Cadimi gây tổn thương gan, thận, và có thể gây ung thư. Indi, dù ít phân tán, cũng tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư. Nhu cầu phân tích vết các kim loại này rất cấp thiết. Các phương pháp truyền thống như quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hay phổ khối plasma (ICP-MS) đắt tiền, phức tạp. Phương pháp Von-Ampe hòa tan là một giải pháp hiệu quả. Phương pháp này có độ nhạy, độ chính xác cao. Nó giúp xác định lượng vết và siêu vết kim loại. Thiết bị sử dụng rẻ tiền và dễ vận hành.
1.1. Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng và nhu cầu phân tích
Việt Nam đang công nghiệp hóa. Quá trình này gây ô nhiễm môi trường. Kim loại nặng là mối nguy lớn. Chúng không tham gia sinh hóa. Chúng tích tụ sinh học. Chì gây độc hệ tim mạch, thần kinh. Cadimi gây tổn thương gan, thận, ung thư. Indi có thể gây ung thư. Nhu cầu phân tích vết kim loại nặng rất cao. Cần phương pháp chính xác, hiệu quả để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
1.2. Ưu điểm của phương pháp Von Ampe hòa tan
Nhiều phương pháp phân tích kim loại vết tồn tại. Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được sử dụng. Quang phổ phát xạ nguyên tử (ICP-AES) cũng phổ biến. Phổ khối plasma (ICP-MS) cung cấp độ nhạy cao. Tuy nhiên, các phương pháp này đòi hỏi thiết bị phức tạp. Chi phí đầu tư, vận hành cao. Phương pháp Von-Ampe hòa tan là lựa chọn tối ưu. Đây là phương pháp điện hóa có độ nhạy, độ chính xác cao. Nó cho phép xác định lượng vết, siêu vết kim loại. Thiết bị Von-Ampe rẻ tiền, dễ sử dụng hơn nhiều.
1.3. Hạn chế điện cực thủy ngân truyền thống
Trong phân tích điện hóa bằng Von-Ampe hòa tan, điện cực đóng vai trò quan trọng. Điện cực thủy ngân được sử dụng rộng rãi. Điện cực giọt thủy ngân treo (HDME) là một loại. Điện cực màng thủy ngân (HgFE) cũng phổ biến. Tuy nhiên, thủy ngân có độc tính cao. Muối thủy ngân cũng nguy hiểm. Điều này gây lo ngại về môi trường, sức khỏe. Các nhà khoa học tìm kiếm điện cực mới. Điện cực phải ít độc hơn. Điện cực phải duy trì hiệu suất phân tích.
II. Phát triển điện cực mới trong phân tích điện hóa
Việc tìm kiếm điện cực thay thế an toàn cho thủy ngân là một ưu tiên hàng đầu trong hóa phân tích. Các nghiên cứu đã dẫn đến sự ra đời của nhiều loại điện cực mới với vật liệu đa dạng. Điện cực paste cacbon (CPE) đánh dấu một bước tiến quan trọng. Sau đó, việc phủ màng bitmut lên các nền điện cực carbon đã mở ra một hướng đi mới. Các điện cực màng bitmut cho thấy tiềm năng lớn trong việc phân tích định lượng nhiều kim loại nặng. Tại Việt Nam, nhiều công trình cũng tập trung vào nghiên cứu và phát triển các loại điện cực màng. Điều này khẳng định xu hướng chung trong phát triển phương pháp phân tích điện hóa.
2.1. Tìm kiếm điện cực thay thế an toàn
Nhu cầu về điện cực an toàn tăng cao. Nhiều nghiên cứu tập trung vào vật liệu mới. Các vật liệu này phải ít độc hơn thủy ngân. Chúng cần có đặc tính điện hóa tốt. Mục tiêu là duy trì độ nhạy, độ chọn lọc. Việc này giúp mở rộng ứng dụng phân tích điện hóa. Nhiều loại điện cực mới đã được đề xuất và thử nghiệm.
2.2. Sự ra đời của điện cực paste cacbon và điện cực màng bitmut
Năm 1958, điện cực paste cacbon (CPE) ra đời. Đây là một bước tiến quan trọng. Năm 2000, Wang lần đầu tiên phủ màng bitmut lên điện cực glassy carbon. Phương pháp này dùng để xác định chì, cadimi và kẽm. Điện cực màng bitmut dần trở nên phổ biến. Nó được dùng để xác định Co, Ni, Pb, Cd, Zn. Các điện cực màng khác cũng được nghiên cứu. Ví dụ: màng Sb, màng Sn, màng Hg/nafion. Điện cực khối bitmut cũng được phát triển sử dụng Bi2O3 và bitmut zirconat.
2.3. Các nghiên cứu điện cực màng bitmut tại Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu điện cực màng cũng phát triển mạnh. Điện cực màng bitmut trên than thủy tinh được quan tâm. Điện cực màng bitmut trên nền paste nano cacbon cũng có. Điện cực màng Hg và điện cực màng Au-ex situ được nghiên cứu. Điện cực biến tính bằng HgO và nafion cũng được thử nghiệm. Các công trình này góp phần vào lĩnh vực điện hóa. Chúng mở ra nhiều ứng dụng trong phân tích các mẫu môi trường, sinh học.
III. Nghiên cứu điện cực paste nanocacbon biến tính Bi2O3
Luận án tập trung vào một loại điện cực mới: điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi oxit bitmut (Bi2O3-CNTPE). Đây là một sự phát triển độc đáo, chưa từng được công bố trước đây. Điện cực này được chế tạo từ sự kết hợp của ống nanocacbon, dầu parafin và Bi2O3. Nó hứa hẹn mang lại hiệu suất cao trong việc phân tích kim loại nặng. Đặc biệt, điện cực này có tiềm năng lớn trong việc xác định đồng thời Cadimi, Indi và Chì. Điều này là một bước tiến quan trọng so với các điện cực bitmut không biến tính đã có. Việc nghiên cứu chi tiết về cấu trúc, tính chất điện hóa và điều kiện vận hành là cần thiết để tối ưu hóa khả năng phân tích của Bi2O3-CNTPE trong hóa phân tích.
3.1. Sự độc đáo của điện cực Bi2O3 CNTPE
Điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi oxit bitmut (Bi2O3-CNTPE) là mới. Chưa có công trình công bố về loại điện cực này. Nó được chế tạo từ ống nanocacbon, dầu parafin và Bi2O3. Đây là sự kết hợp độc đáo trong công nghệ điện cực. Điện cực này hứa hẹn hiệu suất cao. Nó có thể khắc phục hạn chế của các điện cực trước đây trong phân tích điện hóa.
3.2. Tiềm năng phân tích đồng thời Cd In Pb
Hai công trình đã công bố về điện cực bitmut xác định Cd, In, Pb. Một công trình sử dụng màng bitmut trên nền paste nanocabon. Công trình khác dùng màng bitmut trên nền glassy cacbon. Tuy nhiên, chúng đều là điện cực không biến tính. Điện cực Bi2O3-CNTPE có tiềm năng lớn. Nó có thể phân tích đồng thời Cd, In và Pb. Việc này sử dụng nền đệm axetat và KBr hoặc KI. Đây là một bước tiến quan trọng trong phân tích định lượng bằng voltammetry.
3.3. Các công trình liên quan đến điện cực bitmut
Nhiều công trình đã nghiên cứu điện cực bitmut. Các nghiên cứu này tập trung vào độ nhạy. Chúng cũng cải thiện độ chọn lọc. Tuy nhiên, điện cực biến tính Bi2O3-CNTPE vẫn còn mới. Việc chế tạo và đánh giá điện cực này cần thiết. Nó sẽ đóng góp vào lĩnh vực hóa phân tích. Việc này mang lại phương pháp phân tích điện hóa mới, hiệu quả.
IV. Mục tiêu và nội dung luận án Von Ampe hòa tan
Luận án này đặt ra mục tiêu khoa học cụ thể. Đó là nghiên cứu xây dựng phương pháp Von-Ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV). Điện cực được sử dụng là Bi2O3-CNTPE tự chế tạo. Mục tiêu cuối cùng là xác định chính xác và tin cậy hàm lượng vết Cadimi (Cd), Indi (In) và Chì (Pb). Để đạt được mục tiêu này, luận án tập trung vào các nội dung chính. Bao gồm việc chế tạo và khảo sát cấu trúc bề mặt của điện cực. Các đặc điểm và tính chất điện hóa của Bi2O3-CNTPE cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Cuối cùng, luận án sẽ phát triển các căn cứ khoa học và tối ưu hóa các điều kiện kỹ thuật của phương pháp phân tích điện hóa này.
4.1. Mục tiêu khoa học của luận án điện hóa
Luận án này hướng tới mục tiêu rõ ràng. Nó nghiên cứu căn cứ khoa học. Xây dựng phương pháp Von-Ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV). Điện cực sử dụng là Bi2O3-CNTPE tự chế tạo. Mục tiêu là xác định chính xác vết Cadimi (Cd), Indi (In) và Chì (Pb). Việc này cần đảm bảo độ tin cậy cao. Nghiên cứu này đóng góp vào phân tích điện hóa hiện đại, đặc biệt cho mẫu phân tích môi trường.
4.2. Nội dung chính nghiên cứu điện cực Bi2O3 CNTPE
Nội dung luận án bao gồm nhiều khía cạnh. Đầu tiên, nghiên cứu chế tạo điện cực. Sau đó, phân tích cấu trúc bề mặt. Các đặc điểm và tính chất điện hóa của Bi2O3-CNTPE được khảo sát. Việc này đảm bảo hiểu rõ cơ chế hoạt động. Tiếp theo, nghiên cứu các căn cứ khoa học cho phương pháp. Các điều kiện, thông số kỹ thuật cũng được xác định. Điều này bao gồm tối ưu hóa dung dịch, thế điện cực và dòng điện.
4.3. Ứng dụng phương pháp phân tích định lượng
Kết quả nghiên cứu có ứng dụng thực tiễn. Phương pháp Von-Ampe hòa tan mới được phát triển. Nó cung cấp công cụ phân tích định lượng hiệu quả. Phương pháp này có thể áp dụng cho mẫu phân tích thực tế. Ví dụ như mẫu môi trường hoặc sinh học. Việc xác định Cd, In, Pb chính xác rất quan trọng. Nó giúp đánh giá rủi ro ô nhiễm. Nó cũng hỗ trợ quản lý môi trường, nâng cao chất lượng hóa phân tích.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (129 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộvn MỞ ĐẦU Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc; nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Trên con đƣờng phát triển, một mặt chúng ta đã gặt hái đƣợc rất nhiều thành công, nhƣng mặt trái của quá trình phát triển là gây ô nhiễm môi trƣờng, vấn đề nhức nhối không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Việc phát tán của các chất gây ô nhiễm khác nhau vào môi trƣờng đã tăng lên đáng kể nhƣ một hậu quả của quá trình công nghiệp hóa và do đó đã làm giảm chất lƣợng môi trƣờng. Trong các chất ô nhiễm, kim loại nặng đƣợc coi là mối nguy hiểm lớn đối với môi trƣờng bởi vì chúng là các chất một mặt không tham gia vào quá trình sinh hóa trong cơ thể và mặt khác có tính tích tụ sinh học, khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật có thể gây độc ở hàm lƣợng thấp [1, 2].
Trong các kim loại nặng thì chì có thể gây độc cho hệ tim mạch, sinh sản, tiêu hóa, thần kinh, chức năng thận, ức chế hoạt động của một số enzyme tham gia vào sinh tổng hợp hemoglobin và rút ngắn tuổi thọ của hồng cầu [3]; cadimi và các hợp chất chứa cadimi gây tổn thƣơng gan, thận, loãng xƣơng, nhuyễn xƣơng và có thể gây ung thƣ [4] và indi tuy không phân tán rộng rãi trong môi trƣờng nhƣng một số hợp chất của nó có thể gây ung thƣ [5]. Có nhiều phƣơng pháp đã đƣợc nghiên cứu sử dụng phân tích vết các kim loại nhƣ: quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), quang phổ phát xạ nguyên tử sử dụng nguồn plasma cao tần cảm ứng (ICP-AES), phổ khối plasma cao tần cảm ứng (ICP– MS) … Nhƣng đó là những phƣơng pháp cần có các trang thiết bị phức tạp, đắt tiền và giá thành phân tích cao. Trong khi đó phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan là phƣơng pháp có độ nhạy và độ chính xác cao, cho phép xác định lƣợng vết và siêu vết kim loại với trang thiết bị rẻ tiền, dễ sử dụng. Trong phƣơng pháp Von -Ampe hòa tan, điện cực thủy ngân nhƣ điện cực giọt thủy ngân treo (HDME) và điện cực màng thủy ngân (HgFE) thƣờng đƣợc sử dụng làm điện cực làm việc.
Nhƣng do độc tính cao của thủy ngân và muối của nó nên đã có nhiều nghiên cứu tìm kiếm các điện cực mới, ít độc hơn điện cực thủy ngân [6]. Năm 1958, trong thông báo 1 www.vn khoa học, Ralph Norman Adams (Đại học Kansas Lawrence) đã giới thiệu một loại điện cực mới - điện cực paste cacbon (CPE) [7]. Năm 2000, Wang lần đầu tiên đã phủ màng bitmut lên trên bề mặt điện cực glassy carbon để xác định hàm lƣợng chì, cadimi và kẽm bằng phƣơng pháp Von-ampe hòa tan [8]. Tiếp sau những nghiên cứu kể trên, đã có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng các loại điện cực màng khác nhau nhƣ điện cực màng bitmut xác định hàm lƣợng Co, Ni [9], điện cực màng Sb xác định hàm lƣợng Pb, Cd [10]; điện cực màng Sn xác định hàm lƣợng Zn, Pb [11]; điện cực màng bitmut xác định hàm lƣợng Pb, Cd và vết của Cr [13], điện cực màng Hg/nafion xác định hàm lƣợng Pb, Cd [8]…; Điện cực khối bitmut sử dụng Bi2O3 [12], điện cực khối bitmut sử dụng bitmut zirconat [13] cũng đã đƣợc nghiên cứu, phát triển và sử dụng trong phân tích điện hóa… Ở Việt Nam cũng đã có những nghiên cứu về điện cực màng nhƣ: điện cực màng bitmut trên điện cực than thủy tinh [14, 17, 19], điện cực màng bitmut trên nền paste nano cacbon [5], điện cực màng Hg [20, 21, 33]; điện cực màng Au-ex situ [22]; điện cực biến tính bằng HgO [15], điện cực GC biến tính bằng nafion [16] … Theo các tài liệu đã công bố, chúng tôi thấy ở Việt Nam và trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về điện cực không biến tính và biến tính bitmut nhƣng chƣa có công trình nào công bố về loại điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi oxit bitmut (Bi2O3-CNTPE) đƣợc chế tạo từ ống nanocacbon, dầu parafin và Bi2O3.
Mặt khác, với điện cực bitmut để xác định đồng thời Cd, In, Pb thì có 2 công trình đã công bố: công trình của Cao Văn Hoàng tạo màng bitmut trên nền paste nanocabon (điện cực không biến tính) xác định đồng thời hàm lƣợng Cd, In và Pb với nền điện ly là đệm axetat và KBr [5] và công trình của Andreas Charalambous tạo màng bitmut trên nền glassy cacbon (điện cực không biến tính) phân tích hàm lƣợng In trong sự có mặt của Pb, Cd [18]. Điều đó chứng tỏ điện cực biến tính Bi2O3-CNTPE là điện cực mới lần đầu tiên chế tạo đƣợc ở Việt Nam và trên thế giới có thể phân tích đồng thời hàm lƣợng vết Cd, In và Pb (sử dụng chất điện ly là nền đệm axetat và KBr hoặc nền đệm axetat và KI).vn Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi đã chọn đề tài luận án: “Nghiên cứu phương pháp Von-Ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)” Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu các căn cứ khoa học xây dựng phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV) với điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi oxit bitmut (Bi2O3-CNTPE) tự chế tạo xác định chính xác và tin cậy đồng thời vết Cadimi (Cd), Indi (In) và Chì (Pb). Nội dung của luận án: - Nghiên cứu chế tạo, cấu trúc bề mặt, đặc điểm và tính chất điện hóa điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi Bi2O3 (Bi2O3-CNTPE). - Nghiên cứu các căn cứ khoa học, các điều kiện, thông số kỹ thuật của quá trình làm giàu cũng nhƣ quá trình hòa tan điện hóa ghi đo tối ƣu xác định vết các kim loại Cd, In và Pb bằng phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV) trên điện cực Bi2O3-CNTPE chế tạo đƣợc.
- Nghiên cứu các thông số kỹ thuật ảnh hƣởng đến phép ghi đo khi sử dụng điện cực Bi2O3-CNTPE. - Nghiên cứu đánh giá thống kê và so sánh mẫu chuẩn độ nhạy, độ tin cậy của phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc. - Áp dụng phƣơng pháp DP-ASV nghiên cứu đƣợc vào phân tích mẫu thực tế. Điểm mới của luận án: - Lần đầu tiên đã nghiên cứu và chế tạo thành công điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi Bi2O3 (Bi2O3-CNTPE) từ các vật liệu ống nanocacbon, dầu parafin và Bi2O3 sử dụng trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu phân tích vết kim loại.
- Lần đầu tiên đã nghiên cứu thành công đặc tính điện hóa của điện cực biến tính Bi2O3-CNTPE, xác lập các điều kiện làm giàu và hòa tan điện hóa tối ƣu xây dựng đƣợc phƣơng pháp DP-ASV xác định đồng thời, nhạy, chính xác và tin cậy vết Cd, In và Pb.vn Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. LÝ THUYẾT VỀ PHƢƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN 1. Nguyên tắc của phƣơng pháp Von - Ampe hòa tan Quá trình phân tích theo phƣơng pháp Von-Ampe hoà tan (SV) gồm 2 giai đoạn: giai đoạn làm giàu và giai đoạn hoà tan [23, 24, 28]: - Giai đoạn làm giàu: Chất phân tích đƣợc làm giàu lên bề mặt điện cực làm việc. Điện cực làm việc thƣờng là điện cực giọt thuỷ ngân treo (HMDE), điện cực màng thuỷ ngân (HgFE), điện cực đĩa quay bằng vật liệu trơ (than thuỷ tinh, than nhão tinh khiết), màng bitmut trên bề mặt điện cực rắn trơ hoặc trên bề mặt điện cực paste cacbon.
- Giai đoạn hoà tan: Hoà tan chất phân tích khỏi bề mặt điện cực làm việc bằng cách quét thế theo một chiều xác định (anot hoặc catot) đồng thời ghi đƣờng Von- ampe hoà tan bằng một kĩ thuật điện hoá nào đó. Nếu quá trình hòa tan là quá trình anot thì phƣơng pháp đƣợc gọi là Von-Ampe hòa tan anot (ASV); nếu quá trình hòa tan là quá trình catot thì phƣơng pháp đƣợc gọi là Von-Ampe hòa tan catot (CSV). Khi quá trình làm giàu là quá trình hấp phụ thì gọi là phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan hấp phụ (AdSV). Đƣờng Von-Ampe hoà tan thu đƣợc có dạng pic.
Thế đỉnh pic (Ep) và cƣờng độ dòng pic (Ip) phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: nền điện ly, pH, chất tạo phức, thời gian đuổi oxi, bản chất điện cực làm việc, kỹ thuật ghi đƣờng Von-Ampe hoà tan… Trong những điều kiện xác định, có thể tiến hành phân tích định tính hoặc/và định lƣợng chất phân tích. Vì Ep đặc trƣng cho bản chất điện hoá của chất phân tích nên dựa vào Ep có thể phân tích định tính. Mặt khác Ip tỷ lệ thuận với nồng độ chất phân tích trong dung dịch theo phƣơng trình: Ip = k.C Trong đó k là hệ số tỷ lệ, C là nồng độ chất phân tích.vn Nhƣ vậy qua việc ghi đo cƣờng độ dòng pic hòa tan ta có thể xác định đƣợc nồng độ chất phân tích. Trong phƣơng pháp ASV và CSV, để chọn thế điện phân làm giàu (Edep), ngƣời ta dựa vào phƣơng trình Nerst hoặc một cách gần đúng có thể dựa vào giá trị thế bán sóng E1/2 trên sóng cực phổ của chất phân tích.
Đối với phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan hấp phụ thì nguyên tắc của phƣơng pháp thƣờng là nhƣ sau: thêm vào dung dịch phân tích một chất tạo phức với ion kim loại phân tích, phức này bị hấp phụ điện hóa lên bề mặt điện cực làm việc trong những điều kiện thích hợp. Sau bƣớc làm giàu, tiến hành quá trình phân cực điện hóa hòa tan, thƣờng là phân cực catot để ghi dòng hòa tan. Phƣơng pháp AdSV là phƣơng pháp có độ nhạy rất cao và có thể xác định đƣợc nhiều chất vô cơ và hữu cơ có khả năng hấp phụ chọn lọc lên bề mặt điện cực giọt thủy ngân [29]. Các kỹ thuật ghi đƣờng Von - Ampe hòa tan Một số kỹ thuật ghi đƣờng Von-Ampe hòa tan thƣờng sử dụng trong phƣơng pháp SV gồm: Von-Ampe quét thế tuyến tính (LC), Von-Ampe xung vi phân (DP), Von-Ampe sóng vuông (SWV),… 1.
Kỹ thuật Von-Ampe quét thế tuyến tính (Linear Scan Voltammetry) Trong phƣơng pháp này thế đƣợc quét tuyến tính theo thời gian. Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp chƣa cao (10-5M) vì kỹ thuật quét thế tuyến tính còn bị ảnh hƣởng bởi dòng tụ điện. Khi ghi đo dòng hòa tan của ion kim loại bằng phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan quét thế tuyến tính, phƣơng trình biểu diễn Ip đối với điện cực giọt Hg treo là: Ip = k1.Cb Trong đó: k1, k2: các hằng số; Da: hệ số khuếch tán của kim loại trong hỗn hống; r0: bán kính giọt Hg; v: tốc độ biến thiên thế; Cb: nồng độ của ion kim loại trong dung dịch; t1: thời gian điện phân. Kỹ thuật Von-Ampe quét thế tuyến tính có độ nhạy chƣa cao và LOD còn lớn [23, 28].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-ts-nghien-cuu-phuong-phap-von-ampe-hoa-tan-voi-dien-cuc-paste
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi cd indi in
Luận án "Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện" thuộc chuyên ngành Hóa học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án ts nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.