Luận án Tiến sĩ: Định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học - Hoàng Thị Nhung
Luận án tiến sĩ: định nghĩa đơn giản, dễ hiểu cho học sinh tiểu học về ý nghĩa, mục đích và quá trình nghiên cứu khoa học bậc cao.
Năm xuất bản
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Từ điển học cho trẻ em: Tối ưu định nghĩa tiểu học
- Số trang:
- 167 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ Việt Nam
- Tác giả:
- Hoàng Thị Nhung
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Từ điển học cho trẻ em Tối ưu định nghĩa tiểu học
Từ điển là công cụ thiết yếu cho học sinh tiểu học (HSTH). Từ điển hỗ trợ trẻ em mở rộng vốn từ. Việc hiểu nghĩa từ ngữ đúng đắn đặt nền tảng cho phát triển năng lực ngôn ngữ. Nghiên cứu chỉ ra nhiều định nghĩa hiện tại chưa phù hợp. Chúng gây khó khăn cho trẻ em trong việc tiếp thu. Nhu cầu cải thiện phương pháp định nghĩa đơn giản là cấp thiết. Cần có cấu trúc định nghĩa thân thiện hơn. Điều này giúp HSTH học từ vựng hiệu quả. Luận án tổng quan tình hình từ điển học cho trẻ em trên thế giới và tại Việt Nam. Các lý thuyết từ điển học và khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em được phân tích kỹ lưỡng. Đây là cơ sở lý luận vững chắc. Nghiên cứu kết hợp các nguyên tắc ngôn ngữ học ứng dụng và tâm lý học giáo dục. Việc này nhằm xây dựng cách thức định nghĩa tối ưu. Sự hiểu biết về cách trẻ em tiếp nhận thông tin là cốt lõi. Nó định hướng việc thiết kế từ điển giáo khoa. Từ đó, HSTH có thể sử dụng từ điển một cách độc lập và hiệu quả.
1.1. Tầm quan trọng của từ điển giải thích cho trẻ.
Từ điển là công cụ thiết yếu. Từ điển hỗ trợ học sinh tiểu học (HSTH) mở rộng vốn từ. Từ điển giúp hiểu nghĩa từ ngữ mới. Việc hiểu nghĩa từ đúng đắn rất quan trọng. Nó đặt nền tảng cho năng lực ngôn ngữ.
1.2. Nhu cầu cải thiện định nghĩa từ điển.
Nghiên cứu chỉ ra nhiều định nghĩa chưa phù hợp. Chúng gây khó khăn cho trẻ em. Cần có phương pháp định nghĩa đơn giản hơn. Việc cải thiện cấu trúc định nghĩa thân thiện là cấp thiết. Điều này giúp HSTH tiếp thu hiệu quả hơn.
1.3. Cơ sở lý luận về thụ đắc nghĩa từ.
Luận án tổng quan tình hình nghiên cứu. Các lý thuyết từ điển học được xem xét. Khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em được phân tích. Đây là nền tảng cho việc đề xuất giải pháp. Nghiên cứu kết hợp ngôn ngữ học và tâm lý học giáo dục.
II. Phân tích thực trạng định nghĩa từ điển cho học sinh
Nghiên cứu tiến hành khảo sát chi tiết các định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học (HSTH) hiện hành. Các định nghĩa về danh từ, động từ, tính từ, tình thái từ và hư từ được phân tích. Trọng tâm là cấu trúc và nội dung lời định nghĩa. Mục tiêu là đánh giá hiệu quả và mức độ phù hợp. Luận án so sánh định nghĩa trong từ điển cho HSTH với từ điển phổ thông. Sự tương đồng và khác biệt về cách diễn đạt, độ phức tạp được ghi nhận. Mục đích so sánh là tìm ra những điểm chưa phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ. Kết quả khảo sát chỉ ra nhiều hạn chế. Một số định nghĩa còn phức tạp, khó hiểu đối với trẻ. Chúng thường sử dụng từ ngữ trừu tượng. Cấu trúc định nghĩa chưa thực sự thân thiện. Điều này gây khó khăn cho HSTH trong việc nắm bắt nghĩa. Nó ảnh hưởng tiêu cực đến kỹ năng đọc hiểu của trẻ. Sự phát triển từ vựng học sinh tiểu học bị cản trở. Cần có những cải tiến đáng kể trong thiết kế từ điển giáo khoa.
2.1. Khảo sát định nghĩa trong từ điển hiện hành.
Nghiên cứu tiến hành khảo sát chi tiết. Nhiều từ điển giải thích dành cho HSTH được xem xét. Định nghĩa về danh từ, động từ, tính từ được phân tích. Cấu trúc và nội dung định nghĩa là trọng tâm. Khảo sát nhằm đánh giá hiệu quả hiện tại.
2.2. So sánh với từ điển phổ thông.
Luận án so sánh định nghĩa. Từ điển dành cho HSTH được đối chiếu với từ điển phổ thông. Sự khác biệt về cách diễn đạt được ghi nhận. Mục đích so sánh là tìm ra những điểm chưa phù hợp. Định nghĩa cho trẻ em cần sự đơn giản, rõ ràng.
2.3. Hạn chế trong cấu trúc định nghĩa.
Kết quả khảo sát chỉ ra hạn chế. Nhiều định nghĩa còn phức tạp. Một số sử dụng từ ngữ khó hiểu. Cấu trúc định nghĩa chưa thực sự thân thiện. Điều này ảnh hưởng đến kỹ năng đọc hiểu của HSTH. Nó cản trở sự phát triển từ vựng học sinh tiểu học. Cần có cách tiếp cận mới.
III. Phát triển năng lực ngôn ngữ qua phương pháp định nghĩa
Luận án khảo sát cách học sinh tiểu học (HSTH) tự giải thích nghĩa từ. Đối tượng khảo sát là trẻ em ở các khối lớp khác nhau. Các em thể hiện đa dạng cách diễn đạt. Một số giải thích bằng ví dụ cụ thể. Một số dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa. Một số khác mô tả đặc điểm nổi bật. Kết quả khảo sát phân tích sâu về những yếu tố ảnh hưởng. Khả năng giải thích nghĩa từ của trẻ bị tác động bởi tuổi, vốn sống, và ngữ cảnh. Vốn từ vựng học sinh tiểu học cần được xây dựng theo từng giai đoạn. Sự phức tạp của từ ngữ cũng là một yếu tố then chốt. Dựa trên những phát hiện này, luận án đề xuất các phương pháp định nghĩa đơn giản. Các phương pháp này phải phù hợp với tâm lý học giáo dục trẻ em. Chúng ưu tiên sử dụng từ ngữ quen thuộc, dễ hiểu. Định nghĩa cần ngắn gọn, trực quan, và có thể kết hợp hình ảnh. Việc áp dụng các phương pháp này giúp phát triển năng lực ngôn ngữ một cách hiệu quả. Nó nâng cao kỹ năng đọc hiểu và mở rộng từ vựng.
3.1. Cách học sinh tiểu học giải thích từ.
Luận án khảo sát cách HSTH giải thích nghĩa từ. Đối tượng khảo sát là học sinh các khối lớp khác nhau. Các em thể hiện nhiều cách diễn đạt. Một số giải thích bằng ví dụ. Một số dùng từ đồng nghĩa. Một số khác mô tả đặc điểm.
3.2. Những yếu tố ảnh hưởng khả năng hiểu từ.
Kết quả khảo sát phân tích sâu. Khả năng giải thích nghĩa từ của trẻ bị ảnh hưởng. Yếu tố tuổi, vốn sống, ngữ cảnh đều quan trọng. Từ vựng học sinh tiểu học cần được xây dựng dần. Sự phức tạp của từ ngữ cũng là một yếu tố.
3.3. Đề xuất phương pháp định nghĩa đơn giản.
Dựa trên kết quả khảo sát, luận án đề xuất phương pháp. Phương pháp định nghĩa đơn giản là cần thiết. Nó phải phù hợp với tâm lý học giáo dục trẻ em. Ưu tiên sử dụng từ ngữ quen thuộc. Định nghĩa cần ngắn gọn, trực quan. Điều này giúp phát triển năng lực ngôn ngữ.
IV. Thiết kế từ điển giáo khoa Nguyên tắc và mẫu định nghĩa
Luận án đề xuất các nguyên tắc chung cho lời định nghĩa trong từ điển giáo khoa. Định nghĩa cần chính xác về mặt khoa học. Đồng thời, chúng phải dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với học sinh tiểu học (HSTH). Các nguyên tắc về hình thức và nội dung lời định nghĩa được nhấn mạnh. Chúng định hướng toàn bộ quá trình thiết kế từ điển giáo khoa. Nghiên cứu trình bày các mẫu định nghĩa cụ thể cho từng loại từ. Các mẫu dành cho danh từ, động từ, tính từ được chi tiết hóa. Mẫu cho tình thái từ và hư từ cũng được xây dựng. Mỗi loại từ có đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa riêng. Định nghĩa cần linh hoạt để phù hợp với những đặc điểm đó. Cấu trúc định nghĩa thân thiện với trẻ là yếu tố then chốt. Cấu trúc này cần đơn giản, rõ ràng, và trực quan. Việc tránh dùng từ ngữ phức tạp hoặc khái niệm trừu tượng là ưu tiên hàng đầu. Điều này đảm bảo HSTH có thể tự học một cách hiệu quả. Cấu trúc định nghĩa phải trực tiếp hỗ trợ kỹ năng đọc hiểu và mở rộng từ vựng học sinh tiểu học.
4.1. Nguyên tắc chung cho lời định nghĩa.
Luận án đề xuất các nguyên tắc chung. Định nghĩa cần chính xác, khoa học. Đồng thời, định nghĩa phải dễ hiểu, dễ tiếp cận. Nguyên tắc về hình thức và nội dung được nhấn mạnh. Chúng định hướng việc soạn thảo từ điển giáo khoa.
4.2. Mẫu định nghĩa theo loại từ.
Nghiên cứu trình bày các mẫu định nghĩa cụ thể. Mẫu dành cho danh từ, động từ, tính từ được chi tiết hóa. Mẫu cho tình thái từ và hư từ cũng được đề xuất. Mỗi loại từ có đặc điểm riêng. Định nghĩa cần linh hoạt theo đặc điểm đó.
4.3. Cấu trúc định nghĩa thân thiện với trẻ.
Cấu trúc định nghĩa thân thiện là yếu tố then chốt. Nó cần đơn giản, rõ ràng, trực quan. Tránh dùng từ ngữ phức tạp, khái niệm trừu tượng. Việc này đảm bảo HSTH có thể tự học. Cấu trúc phải hỗ trợ kỹ năng đọc hiểu.
V. Sư phạm từ vựng tiểu học Hướng dẫn định nghĩa đơn giản
Luận án cung cấp các hướng dẫn cụ thể về sư phạm từ vựng tiểu học. Các nguyên tắc ngôn ngữ học ứng dụng được trình bày. Chúng có thể được áp dụng trực tiếp trong giảng dạy. Việc này giúp giáo viên có công cụ hữu hiệu để định nghĩa từ ngữ. Định nghĩa trở nên sinh động, dễ hiểu hơn đối với học sinh. Tâm lý học giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc này. Hiểu biết về khả năng nhận thức và tiếp thu của trẻ em là cần thiết. Giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp dạy học. Việc này phù hợp với trình độ và hứng thú của học sinh. Nó thúc đẩy sự chủ động và yêu thích học tập. Áp dụng các hướng dẫn về phương pháp định nghĩa đơn giản giúp nâng cao kỹ năng đọc hiểu từ vựng của học sinh tiểu học. Trẻ em có thể tự tra cứu, hiểu nghĩa từ ngữ mới một cách độc lập. Việc này góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ toàn diện. Vốn từ vựng học sinh tiểu học sẽ trở nên phong phú và sâu sắc hơn. Luận án mang lại giá trị thực tiễn cao cho việc biên soạn từ điển và công tác giáo dục.
5.1. Ứng dụng ngôn ngữ học vào giảng dạy.
Các nguyên tắc ngôn ngữ học ứng dụng được trình bày. Chúng có thể được áp dụng trong sư phạm từ vựng tiểu học. Việc này giúp giáo viên có công cụ hữu hiệu. Định nghĩa từ ngữ trở nên sinh động, dễ hiểu hơn.
5.2. Vai trò của tâm lý học giáo dục.
Tâm lý học giáo dục đóng vai trò quan trọng. Hiểu biết về nhận thức của trẻ là cần thiết. Giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp dạy. Việc này phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh. Nó thúc đẩy sự hứng thú học tập.
5.3. Nâng cao kỹ năng đọc hiểu từ vựng.
Áp dụng các hướng dẫn giúp nâng cao kỹ năng. Kỹ năng đọc hiểu của HSTH được cải thiện. Trẻ em có thể tự tra cứu, hiểu nghĩa từ. Việc này góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ toàn diện. Từ vựng học sinh tiểu học sẽ phong phú hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------------------- HOÀNG THỊ NHUNG ĐỊNH NGHĨA TRONG TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN HOÀNG THỊ NHUNG ĐỊNH NGHĨA TRONG TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ VIỆT NAM MÃ SỐ: 62 22 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH LÝ TOÀN THẮNG PGS.TS PHẠM HÙNG VIỆT HÀ NỘI - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng hoặc công bố trong bất kì công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận án đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Hoàng Thị Nhung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4 1. Tính cấp thiết của đề tài 4 2.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 6 5. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn 6 6.
Bố cục của luận án 7 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ 8 LÍ THUYẾT 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 8 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 8 1.
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 18 1. Nghĩa của từ 22 1. Các lí thuyết từ điển học và định nghĩa trong từ điển giải thích 26 1. Khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em 34 1.
Cách tiếp cận của luận án 37 1. Về nghĩa của từ 37 1. Về lí thuyết từ điển học 37 1. Về khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em 37 1.
Tiểu kết 38 CHƢƠNG 2. SỰ TƢƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT GIỮA ĐỊNH NGHĨA 40 TRONG TỪ ĐIỂN DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ ĐỊNH NGHĨA TRONG TỪ ĐIỂN DÀNH CHO NGƢỜI DÙNG PHỔ THÔNG 2. Khảo sát định nghĩa dành cho học sinh tiểu học và định nghĩa dành 40 cho ngƣời dùng phổ thông 2. Mục đích so sánh 40 2.
Ngữ liệu so sánh 40 2. Kết quả khảo sát so sánh 42 2. Định nghĩa về danh từ 42 2. Định nghĩa về động từ 52 2.
Định nghĩa về tính từ 62 2. Định nghĩa về tình thái từ 69 2. Định nghĩa về hư từ 73 2. Tiểu kết 82 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 3.
CÁCH THỨC GIẢI THÍCH NGHĨA TỪ CỦA HỌC SINH 85 TIỂU HỌC 3. Khảo sát cách giải thích nghĩa từ của học sinh tiểu học 85 3. Đối tượng khảo sát 85 3. Nguyên tắc xây dựng câu hỏi khảo sát 86 3.
Phương thức thực hiện khảo sát 87 3. Kết quả khảo sát 87 3. Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của danh từ 87 3. Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của động từ 98 3.
Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của tính từ 105 3. Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của tình thái từ 112 3. Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của hư từ 116 3. Nhận xét chung về cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa từ 119 3.
Tiểu kết 123 CHƢƠNG 4. NGUYÊN TẮC, PHƢƠNG PHÁP VÀ MẪU ĐỊNH NGHĨA 125 TRONG TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 4. Nguyên tắc định nghĩa chung 125 4. Nguyên tắc định nghĩa trong từ điển dành cho học sinh tiểu học 126 4.
Nguyên tắc về hình thức lời định nghĩa 126 4. Nguyên tắc về nội dung lời định nghĩa 126 4. Phƣơng pháp định nghĩa 127 4. Phương pháp định nghĩa các danh từ 127 4.
Phương pháp định nghĩa các động từ 129 4. Phương pháp định nghĩa các tính từ 130 4. Phương pháp định nghĩa các tình thái từ, hư từ 132 4. Mẫu định nghĩa 132 4.
Mẫu định nghĩa danh từ 132 4. Mẫu định nghĩa động từ 136 4. Mẫu định nghĩa tính từ 141 4. Mẫu định nghĩa tình thái từ 146 4.
Mẫu định nghĩa hư từ 147 4. Tiểu kết 148 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 153 ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 154 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ HSTH học sinh tiểu học NNY Nguyễn Nhƣ Ý (chủ biên), Đào Thản, Nguyễn Đức Tồn (1999), Từ điển giáo khoa tiếng Việt tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội. NH Nguyễn Hạnh, Trần Thị Hạnh Nguyên (2007), Từ điển có minh họa dành cho học sinh tiểu học, NXB Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
VNNH Viện Ngôn ngữ học, Hoàng Phê chủ biên (2006), Từ điển tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng-Trung tâm Từ điển học, Hà Nội-Đà Nẵng. DANH SÁCH CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN Hình 1.1 Sơ đồ tam giác nghĩa của Đỗ Hữu Châu 25 Hình 1.2 Lƣợc đồ từ điển học tri nhận 30 DANH SÁCH CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Bảng 1.1 Định nghĩa trong các từ điển tiếng Pháp 10 Bảng 1.2 Những mốc chính khả năng phát triển về nội dung ngôn ngữ con 36 ngƣời Bảng 2.1 Các phƣơng pháp định nghĩa danh từ trong từ điển dành cho HSTH 42 Bảng 2.2 Các phƣơng pháp định nghĩa động từ trong từ điển dành cho HSTH 52 Bảng 2.3 Các phƣơng pháp định nghĩa tính từ trong từ điển dành cho HSTH 62 Bảng 2.4 Các phƣơng pháp định nghĩa trong từ điển dành cho HSTH 82 Bảng 2.5 Sự tƣơng đồng và khác biệt về nội dung định nghĩa trong từ điển 82 dành cho HSTH và từ điển VNNH Bảng 3.1 Bảng tổng hợp mô hình giải thích các danh từ của HSTH 88 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp mô hình giải thích các động từ của HSTH 99 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp mô hình giải thích các tính từ của HSTH 106 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp mô hình giải thích các tình thái từ của HSTH 113 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp mô hình giải thích các hƣ từ của HSTH 116 Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các mô hình giải thích nghĩa từ của HSTH 120 Bảng 3.7 Các mô hình định nghĩa trong từ điển dành cho HSTH và mô hình 123 giải thích nghĩa từ của HSTH 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo các nhà từ điển học, cấu trúc vĩ mô (macrostructure) và cấu trúc vi mô (microstructure) là hai thành phần then chốt của từ điển.
Trong cấu trúc vi mô, định nghĩa là bộ phận có vai trò quan trọng đặc biệt, thậm chí đƣợc coi là linh hồn của quyển từ điển, nhất là đối với từ điển giải thích. Ở nƣớc ta, vẫn còn rất ít công trình đề cập đến định nghĩa trong cấu trúc vi mô của từ điển giải thích. Có thể kể đến các tác giả Chu Bích Thu (1997), Hoàng Thị Tuyền Linh (2001), Nguyễn Văn Khang (2007, 2012), Phạm Hùng Việt (chủ biên, 2012), Lý Toàn Thắng (2009a,b, 2010a,b,c)… Tuy nhiên, các công trình trên cũng chỉ đề cập đến định nghĩa, thông tin ngữ nghĩa trong từ điển dành cho ngƣời lớn. Về vấn đề định nghĩa trong từ điển dành cho học sinh tiểu học (HSTH), chỉ thấy một số ý kiến trong lời nói đầu của “Từ điển giáo khoa tiếng Việt tiểu học” của nhóm tác giả Nguyễn Nhƣ Ý (chủ biên) (1999) hay một số quan điểm về việc giải thích từ cho học sinh của tác giả Lê Đông, Nguyễn Đức Tồn,.
và một vài ý kiến trong các giáo trình về phƣơng pháp dạy tiếng Việt ở tiểu học của tác giả Phan Thiều, Lê Hữu Tỉnh, Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Minh Thuyết, Lê Phƣơng Nga,. Trong thực tế, để HSTH có thể làm chủ một ngôn ngữ, việc nắm đƣợc nghĩa từ có vai trò quan trọng, có ý nghĩa nhƣ một yếu tố, điều kiện tiên quyết. Các giáo trình, tài liệu về phƣơng pháp dạy tiếng Việt cho HSTH đều nhấn mạnh tầm quan trọng của công việc này và đánh giá đây là một nhiệm vụ khó khăn đối với hầu hết các giáo viên. Việc nghiên cứu nhằm xây dựng nguyên tắc và mô hình định nghĩa từ ngữ trong từ điển dành cho HSTH, hƣớng tới việc biên soạn một cuốn từ điển phù hợp sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lƣợng dạy-học môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học, có thể giúp học sinh chủ động hơn trong việc học cũng nhƣ giúp cho đội ngũ giáo viên thuận lợi hơn trong việc dạy tiếng Việt.
Với mục đích đó, luận án tập trung nghiên cứu về “Định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học”, nhằm tìm hiểu các vấn đề cụ thể sau đây: i) Trong nền từ điển học Việt Nam, sự khác nhau giữa việc định nghĩa cho trẻ em và 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com định nghĩa cho ngƣời dùng phổ thông là ở đâu?; ii) Trẻ em Việt Nam nhận thức, hình dung về nghĩa từ bằng cách nào và nhƣ thế nào?; iii) Từ thực tế đó, tiếp thu và vận dụng các thành tựu nghiên cứu về từ điển học trên thế giới và ở Việt Nam, đề xuất các mẫu định nghĩa cho các nhóm từ loại sao cho phù hợp với tâm lí tình cảm và tâm lí nhận thức của học sinh ở lứa tuổi này. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là vấn đề định nghĩa từ cho HSTH. Phạm vi nghiên cứu của luận án đƣợc giới hạn ở phạm vi các vấn đề liên quan đến định nghĩa từ cho học sinh ở những lớp cuối bậc tiểu học (lớp 3, 4, 5). Trong đó, khái niệm “từ” đƣợc sử dụng theo nghĩa tƣơng đƣơng với từ đầu mục (headword, xem Hartmann, R.
(2002)), tức những đơn vị ngôn ngữ (gồm từ, cụm từ cố định, hình vị, chữ cái,.) có thể đƣợc thu thập trong bảng từ của từ điển giải thích tiếng Việt theo quan điểm của Từ điển tiếng Việt (VNNH). Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Trƣớc tình hình thực tế của việc nghiên cứu về định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho HSTH, luận án hƣớng tới mục đích đƣa ra các nguyên tắc và mẫu định nghĩa, giúp những ngƣời biên soạn từ điển có cơ sở lí thuyết và thực tiễn để tạo ra các định nghĩa mà trẻ em ở lứa tuổi tiểu học có thể dễ dàng tiếp nhận đƣợc. Để đạt đƣợc điều đó, luận án đề ra những nhiệm vụ sau: Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc và khái quát các vấn đề lí thuyết xung quanh việc định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho HSTH. Thứ hai, tìm ra đƣợc những đặc điểm tƣơng đồng và khác biệt giữa định nghĩa từ trong từ điển dành cho HSTH và trong từ điển dành cho ngƣời dùng phổ thông.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thị Nhung (2017). Định nghĩa từ điển cho học sinh tiểu học: Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-ts-dinh-nghia-tu-dien-hoc-sinh-tieu-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Định nghĩa từ điển cho học sinh tiểu học: Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: định nghĩa đơn giản, dễ hiểu cho học sinh tiểu học về ý nghĩa, mục đích và quá trình nghiên cứu khoa học bậc cao.
Luận án "Định nghĩa từ điển cho học sinh tiểu học: Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Định nghĩa từ điển cho học sinh tiểu học: Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Định nghĩa từ điển cho học sinh tiểu học: Luận án TS" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Định nghĩa từ điển cho học sinh tiểu học: Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Định nghĩa từ điển cho học sinh tiểu học: Luận án TS" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Định nghĩa từ điển cho học sinh tiểu học: Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.