Luận án Tiến sĩ: Quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê tỉnh Đắk Lắk

Luận án Trương Văn Thủy: Phân tích và đề xuất cải tiến hiệu suất xử lý ngôn ngữ tự nhiên bằng các phương pháp machine learning tiên tiến.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quan hệ lợi ích chính trong chuỗi cà phê Đắk Lắk
Số trang:
216 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quan hệ lợi ích chính trong chuỗi cà phê Đắk Lắk

Tài liệu này nghiên cứu sâu về quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk. Chuỗi cà phê bao gồm nhiều chủ thể với các lợi ích khác nhau. Việc hiểu rõ các mối quan hệ này là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Nghiên cứu phân tích sự tương tác, hợp tác và mâu thuẫn giữa các bên. Điều này giúp đề xuất các giải pháp nhằm hài hòa lợi ích. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa giá trị chuỗi và nâng cao thu nhập cho nông dân.

1.1. Khái niệm và đặc điểm quan hệ lợi ích

Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk mô tả sự tương tác giữa các chủ thể. Sự tương tác này nhằm đạt được mục tiêu kinh tế riêng. Đặc điểm chính là tính phụ thuộc lẫn nhau. Lợi ích của một bên ảnh hưởng trực tiếp đến bên khác. Các mối quan hệ có thể hợp tác hoặc cạnh tranh. Việc hiểu rõ giúp tối ưu hóa giá trị chuỗi. Nó cũng giúp đảm bảo công bằng trong chuỗi giá trị cà phê. Những rủi ro và lợi ích chuỗi cà phê cần được phân tích kỹ.

1.2. Các chủ thể tham gia và tương tác lợi ích

Nhiều chủ thể tham gia chuỗi cà phê Đắk Lắk. Gồm nông dân cà phê Đắk Lắk, thương lái cà phê Đắk Lắk, và doanh nghiệp cà phê Đắk Lắk. Nông dân sản xuất cà phê thô. Thương lái thu mua và vận chuyển. Doanh nghiệp chế biến, phân phối. Lợi ích của nông dân là thu nhập ổn định. Lợi nhuận doanh nghiệp cà phê Đắk Lắk là mục tiêu chính. Vai trò thương lái cà phê Đắk Lắk là cầu nối. Sự cân bằng lợi ích các bên là thiết yếu cho phát triển. Mâu thuẫn có thể phát sinh từ chênh lệch quyền lực, thông tin.

II. Phân chia lợi nhuận và giá trị gia tăng cà phê Đắk Lắk

Phân tích cách lợi nhuận được phân bổ trong chuỗi cà phê Đắk Lắk. Tập trung vào sự chênh lệch giữa các chủ thể. Đánh giá cơ hội để tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm cà phê. Việc này giúp cải thiện thu nhập cho nông dân. Đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế chung của toàn chuỗi. Các giải pháp được đề xuất để đạt được sự công bằng và hiệu quả.

2.1. Cơ chế phân chia lợi nhuận chuỗi cà phê hiện hành

Phân chia lợi nhuận chuỗi cà phê hiện tại chưa đồng đều. Nông dân cà phê Đắk Lắk thu nhập thường thấp. Họ chịu nhiều rủi ro về giá cả, thời tiết. Doanh nghiệp cà phê Đắk Lắk lợi nhuận cao hơn nhờ chế biến, thương hiệu. Thương lái có biên lợi nhuận nhất định. Hệ thống phân chia thường dựa trên quyền lực thị trường. Thiếu minh bạch trong giá cả giao dịch. Điều này tạo ra sự bất công. Cần có cơ chế công bằng hơn. Điều đó đảm bảo lợi ích mọi chủ thể.

2.2. Nâng cao giá trị gia tăng cà phê Đắk Lắk

Việc nâng cao giá trị gia tăng cà phê Đắk Lắk là cần thiết. Tập trung vào chế biến sâu, tạo sản phẩm mới. Phát triển thương hiệu cà phê đặc sản Đắk Lắk. Đầu tư vào công nghệ, chất lượng sản phẩm. Điều này giúp tăng giá bán cuối cùng. Nông dân có thể tham gia vào các công đoạn giá trị cao hơn. Áp dụng mô hình liên kết chuỗi cà phê Đắk Lắk. Chẳng hạn như hợp tác xã, liên kết nông hộ - doanh nghiệp. Điều đó góp phần phát triển bền vững cà phê Đắk Lắk. Lợi nhuận chung của chuỗi sẽ tăng lên.

III. Thực trạng chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk hiện nay

Phần này đánh giá tình hình thực tế của chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk từ 2015-2020. Nghiên cứu khảo sát hiệu quả kinh tế của từng chủ thể. Xác định những vấn đề tồn tại, mâu thuẫn lợi ích. Nhấn mạnh các rào cản cản trở sự phát triển hài hòa. Dữ liệu từ các bảng khảo sát cung cấp cái nhìn chi tiết. Điều đó làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp.

3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế các chủ thể chính

Thực trạng chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk cho thấy hiệu quả kinh tế biến động. Nông dân cà phê Đắk Lắk thu nhập không ổn định. Năng suất cà phê bình quân đạt mức nhất định. Tuy nhiên, lợi nhuận của nông dân còn thấp. Chủ thể thu mua cà phê có hiệu quả kinh tế trung bình. Doanh nghiệp cà phê Đắk Lắk lợi nhuận tốt hơn. Đặc biệt các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ. Có sự chênh lệch rõ rệt về thu nhập giữa các bên. Bảng số liệu trong tài liệu luận án đã chứng minh điều này. Chuỗi cà phê còn tồn tại nhiều rủi ro và lợi ích chuỗi cà phê chưa được phân bổ tối ưu.

3.2. Những mâu thuẫn và rào cản trong quan hệ lợi ích

Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk còn nhiều mâu thuẫn. Vấn đề ép giá trong mua bán cà phê giữa thương lái và nông dân phổ biến. Thông tin thị trường chưa minh bạch. Nông dân khó tiếp cận thông tin giá cả chính xác. Mức độ liên kết giữa nông dân với các chủ thể khác còn yếu. Điều này làm giảm công bằng trong chuỗi giá trị cà phê. Rủi ro về hợp đồng kinh tế không được thực hiện đầy đủ. Chính sách hỗ trợ chuỗi cà phê chưa phát huy tối đa hiệu quả. Cần có giải pháp giải quyết những rào cản này.

IV. Giải pháp hài hòa lợi ích phát triển bền vững cà phê

Đề xuất các giải pháp toàn diện để cải thiện quan hệ lợi ích. Tập trung vào tăng cường liên kết, minh bạch và chính sách hỗ trợ. Mục tiêu là tạo ra một chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk công bằng, hiệu quả. Hướng tới phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống cho nông dân. Đồng thời củng cố vị thế của ngành cà phê Đắk Lắk trên thị trường.

4.1. Tăng cường liên kết và minh bạch chuỗi cà phê

Giải pháp cần thiết là tăng cường liên kết chuỗi cà phê. Phát triển mô hình liên kết chuỗi cà phê Đắk Lắk. Khuyến khích hợp đồng kinh tế dài hạn. Hợp đồng cần minh bạch, rõ ràng về giá cả, chất lượng. Cần xây dựng các liên minh sản xuất cà phê. Điều đó giúp nông dân tăng cường tiếng nói. Áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc. Thông tin thị trường cần được phổ biến rộng rãi, dễ tiếp cận. Điều này giúp giảm thiểu tình trạng ép giá, tăng công bằng.

4.2. Chính sách hỗ trợ và đào tạo cho nông dân

Cần có chính sách hỗ trợ chuỗi cà phê mạnh mẽ hơn. Hỗ trợ nông dân cà phê Đắk Lắk thu nhập ổn định. Các khóa tập huấn về kỹ thuật canh tác, quản lý. Đào tạo về chế biến, bảo quản cà phê. Hỗ trợ vốn, tín dụng ưu đãi cho nông dân. Chính sách bảo hiểm sản xuất cà phê. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho người nông dân. Tăng cường năng lực đàm phán của nông dân. Mục tiêu là phát triển bền vững cà phê Đắk Lắk.

4.3. Định hướng phát triển bền vững cà phê Đắk Lắk

Phát triển bền vững cà phê Đắk Lắk đòi hỏi định hướng chiến lược. Chú trọng phát triển cà phê đặc sản, hữu cơ. Nâng cao giá trị gia tăng cà phê Đắk Lắk thông qua thương hiệu quốc gia. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường mới. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển giống cà phê mới. Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho ngành cà phê Đắk Lắk.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án trương văn thủy

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG VĂN THỦY QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG VĂN THỦY QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 931 01 02 Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐOÀN XUÂN THỦY 2. LÊ BÁ TÂM HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ đúng theo quy định hiện hành.

Tác giả luận án Trương Văn Thủy MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ. Tình hình nghiên cứu liên quan đến quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê. Những luận điểm khoa học kế thừa và những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê. Các mối quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng. Kinh nghiệm đảm bảo hài hòa lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê ở một số quốc gia trên thế giới, địa phương trong nước và bài học cho tỉnh Đắk Lắk.

THỰC TRẠNG QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK. Khái quát về phát triển chuỗi giá trị cà phê ở tỉnh Đắk Lắk. Thực trạng quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2020. Đánh giá chung về quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê ở tỉnh Đắk Lắk.

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO HÀI HÒA LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK. Dự báo tình hình và quan điểm về đảm bảo hài hòa lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê tỉnh Đắk Lắk. Giải pháp đảm bảo hài hòa lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê ở tỉnh Đắk Lắk. 158 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 173 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾ T TẮT CGT : Chuỗi giá trị CGTCP : Chuỗi giá trị cà phê GTZ : Hiệp hội hợp tác kỹ thuật Đức FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FNC : Liên đoàn quốc gia trồng cà phê Colombia GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn HNKTQT : Hội nhập kinh tế quốc tế KT-XH : Kinh tế - xã hội LIKT : Lợi ích kinh tế PSF : Quỹ Bình ổn giá của Chính phủ Ấn Độ QHLI : Quan hệ lợi ích QHLIKT : Quan hệ lợi ích kinh tế TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân UNIDO : Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc WTO : Tổ chức Thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Diện tích trồng cây cà phê phân theo huyện/thị xã/ thành phố ở tỉnh Đắk Lắk.2: Hiệu quả kinh tế bình quân của hộ nông dân sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.3: Sản lượng cà phê phân theo huyện/thị xã/ thành phố ở tỉnh Đắk Lắk.4: Năng suất cà phê bình quân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.5: Hiệu quả kinh tế bình quân của các chủ thể thu mua cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.6: Kết quả khảo sát hình thức mua bán cà phê giữa nông dân với các chủ thể thu mua cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.7: Kết quả khảo sát vấn đề ép giá trong mua bán cà phê giữa các chủ thể thu mua với người dân trồng cà phê ở tỉnh Đắk Lắk.8: Mức độ liên kết giữa nông dân với các chủ thể khác trong phát triển CGTCP tỉnh Đắk Lắk.9: Thực trạng tham gia các khóa tập huấn của người nông dân trồng cà phê ở tỉnh Đắk Lắk.10: Đánh giá lợi ích khi tham gia các khóa tập huấn của người nông dân trồng cà phê ở tỉnh Đắk Lắk.11: Thực trạng nắm bắt các kênh thông tin giá cả cà phê của người nông dân ở tỉnh Đắk Lắk.12: Hiệu quả kinh tế bình quân của doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ cà phê nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.13: Thực trạng thực hiện hợp đồng kinh tế giữa nông dân với doanh nghiệp trong CGTCP tỉnh Đắk Lắk.14: Thực trạng thực hiện hợp đồng ký gửi cà phê giữa nông dân với doanh nghiệp trong CGTCP tỉnh Đắk Lắk.15: Thực trạng phương thức mua bán cà phê giữa nông dân với doanh nghiệp trong CGTCP tỉnh Đắk Lắk.16: Đánh giá về những lợi ích và khó khăn, mâu thuẫn lợi ích trong QHLI giữa người nông dân và các doanh nghiệp trong CGTCP tỉnh Đắk Lắk. Một số Liên minh sản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk.18: Kết quả đánh giá của các doanh nghiệp về khả năng liên kết với người nông dân trong CGTCP tỉnh Đắk Lắk.19: Thực trạng thực hiện QHLI giữa các chủ thể thu mua với các doanh nghiệp ngành cà phê ở tỉnh Đắk Lắk.20: Lợi ích của các chủ thể thu mua cà phê khi tham gia liên kết với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ ở tỉnh Đắk Lắk.21: Đánh giá về thu nhập của các chủ thể thu mua cà phê ở tỉnh Đắk Lắk.22: So sánh mức thu nhập bình quân giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị cà phê và thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Đắk Lắk năm 2019.23: Kết quả đánh giá của người dân về mức độ cải thiện đời sống gia đình từ hoạt động sản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk.24: So sánh mức thu nhập của người dân khi bán cà phê nhân qua các chủ thể thu mua và khi bán trực tiếp cho các doanh nghiệp chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.25: Mức độ nắm bắt thông tin giá cả cà phê của người nông dân ở tỉnh Đắk Lắk. 124 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Giá mua cà phê nhân xô bình quân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk.3: Giá xuất khẩu cà phê nhân bình quân ở Đắk Lắk qua các niên vụ.1: QHLI trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong điều kiện HNKTQT.1: CGT tổng quát của Michael Porter.2: Sơ đồ CGT của GTZ.3: Sơ đồ tổng quát về chuỗi giá trị cà phê.4: QHLI trong phát triển CGTCP.

Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) ngày càng mạnh mẽ như hiện nay, Việt Nam đã và đang tích cực tranh thủ những thời cơ và vận hội để phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) mà nông nghiệp là một trong những lĩnh vực được chú trọng đầu tư phát triển để phát huy những lợi thế so sánh của đất nước. Trong đó việc nâng cao giá trị gia tăng và lợi ích kinh tế (LIKT) của người nông dân trong chuỗi giá trị (CGT) nông sản là ưu tiên hàng đầu được Đảng và Nhà nước quan tâm. Trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay, ngành cà phê ngày càng mang lại giá trị xuất khẩu lớn cho nền kinh tế bởi lẽ cà phê là một trong những sản phẩm có ưu thế của Việt Nam trên trường quốc tế khi mà sản lượng cà phê xuất khẩu lớn thứ hai thế giới. Thực tiễn phát triển chuỗi giá trị cà phê (CGTCP) của Việt Nam trong những năm qua đã tạo ra những bước ngoặt quan trọng cùng với đó là những thành quả to lớn khi giá trị xuất khẩu mang lại ngày càng tăng qua các năm.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy mặc dù khối lượng cà phê xuất khẩu lớn nhưng giá trị gia tăng lại thấp và cà phê Việt Nam vẫn đang ở vị trí đáy của CGT cà phê toàn cầu. Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến vấn đề này là do chưa đảm bảo hài hòa LIKT giữa các chủ thể tham gia vào các khâu trong CGTCP Việt Nam từ khâu sản xuất cho đến khâu tiêu thụ, trong đó đáng chú ý là thu nhập của người nông dân bấp bênh khi đây là chủ thể thực hiện khâu sản xuất cà phê trong CGTCP. Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên với diện tích tự nhiên 2 khoảng 13.030,49 km , dân số hơn 1,87 triệu người gồm 49 dân tộc anh em cùng sinh sống và làm việc. Đắk Lắk có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp với những mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu cao như: cà phê, bơ, hồ tiêu,.

trong đó cà phê là sản phẩm chủ lực trong phát triển nông nghiệp của tỉnh. Đến nay diện tích cây cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã chạm con số hơn 208.000 ha, chiếm khoảng hơn 40% diện tích cà phê của khu vực Tây Nguyên và hơn 30% diện tích cà phê của cả nước với sản lượng cà phê hằng năm của tỉnh Đắk Lắk đạt từ 450.000 tấn cà phê nhân. Đây cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, chiếm đến 86% kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm nông sản nói chung, đóng góp hơn 60% tổng thu ngân sách hằng năm của tỉnh. Ngoài ra, hoạt động sản xuất kinh doanh cà phê ở 2 tỉnh Đắk Lắk còn giải quyết việc làm ổn định cho hơn 300.000 lao động trực tiếp và gần 200.000 lao động gián tiếp có liên quan đến ngành cà phê [106, tr.1] góp phần quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trồng cà phê theo hướng tích cực và bền vững hơn khi mà CGTCP tỉnh Đắk Lắk ngày càng khẳng định được vị thế của mình.

Tuy nhiên, với sản lượng xuất khẩu lớn nhưng giá trị thu về lại thấp của ngành cà phê Đắk Lắk đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết, nhất là trong việc phát triển CGTCP từ khâu sản xuất đến tiêu thụ khi mà LIKT của các chủ thể tham gia ở mỗi khâu chưa đảm bảo và tương xứng với lao động đã hao phí mà người nông dân trồng cà phê là một minh chứng điển hình với công sức bỏ ra nhiều nhưng giá trị thu về thì lại thấp trong CGTCP, còn các doanh nghiệp chủ yếu chế biến thô và xuất khẩu cà phê nhân nên giá trị gia tăng thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Văn Thủy (2021). Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-truong-van-thuy-quan-he-loi-ich-ca-phe-dak-lak

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án Trương Văn Thủy: Phân tích và đề xuất cải tiến hiệu suất xử lý ngôn ngữ tự nhiên bằng các phương pháp machine learning tiên tiến.

Luận án "Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter