Luận án tiến sĩ: Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam - Trần Xuân Tùng

Luận án: Luận án trần xuân tùng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận quản lý DNNN 100% vốn điều lệ
Số trang:
216 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận quản lý DNNN 100 vốn điều lệ

Tài liệu phân tích sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) loại hình này giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Chủ sở hữu nhà nước thực hiện quyền và trách nhiệm của mình thông qua các cơ chế quản lý cụ thể. Mục tiêu là đảm bảo hiệu quả hoạt động DNNN và bảo toàn, phát triển vốn điều lệ nhà nước. Quản lý DNNN phải hài hòa giữa mục tiêu kinh tế và xã hội. Việc này đòi hỏi sự hiểu biết rõ ràng về vai trò, chức năng của Nhà nước. Đồng thời, cần xác định ranh giới giữa chức năng quản lý hành chính và chức năng chủ sở hữu.

1.1. Định nghĩa và vai trò doanh nghiệp 100 vốn nhà nước

Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư toàn bộ vốn điều lệ. Loại hình này hoạt động trong các ngành, lĩnh vực then chốt. Vai trò của các doanh nghiệp này bao gồm đảm bảo an ninh quốc phòng, cung cấp dịch vụ công ích. Chúng cũng tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế bền vững. Quyền chủ sở hữu nhà nước được thực hiện thông qua các cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đây là điều cần thiết để duy trì định hướng phát triển quốc gia.

1.2. Lý luận quản lý của chủ sở hữu nhà nước

Lý luận quản lý chủ sở hữu nhà nước tập trung vào cách Nhà nước thực hiện quyền lực. Nhà nước không chỉ là nhà quản lý hành chính mà còn là chủ đầu tư. Quản lý chủ sở hữu bao gồm việc quyết định chiến lược, bổ nhiệm nhân sự cấp cao. Quản lý cũng bao gồm giám sát hoạt động, đánh giá hiệu quả. Cơ chế quản lý vốn nhà nước phải minh bạch, hiệu quả. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi ích cho toàn xã hội.

1.3. Nội dung cơ bản quyền chủ sở hữu nhà nước

Quyền chủ sở hữu nhà nước bao gồm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp. Nhà nước quyết định tăng, giảm vốn điều lệ. Nhà nước phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính. Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý. Trách nhiệm chủ sở hữu nhà nước đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ. Mục đích là đảm bảo vốn điều lệ nhà nước được sử dụng hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao quản trị doanh nghiệp nhà nước.

II. Yếu tố ảnh hưởng quản lý chủ sở hữu nhà nước DNNN

Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chịu tác động của nhiều yếu tố. Các yếu tố này có thể từ môi trường vĩ mô bên ngoài hoặc từ chính nội tại doanh nghiệp. Việc nhận diện và phân tích các yếu tố này giúp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước. Điều này cũng nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN. Chính sách pháp luật, tình hình kinh tế-xã hội đều ảnh hưởng trực tiếp đến quyền chủ sở hữu nhà nước và cách thức thực hiện.

2.1. Các yếu tố vĩ mô tác động tới quản lý DNNN

Chính sách, pháp luật về doanh nghiệp nhà nước, quản lý vốn nhà nước có vai trò quyết định. Môi trường kinh tế toàn cầu và khu vực ảnh hưởng đến thị trường của DNNN. Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi DNNN phải đổi mới. Tình hình chính trị, xã hội ổn định là nền tảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả những yếu tố này định hình khung khổ cho việc thực thi quyền chủ sở hữu nhà nước.

2.2. Ảnh hưởng nội tại từ cấu trúc doanh nghiệp

Cấu trúc quản trị doanh nghiệp nhà nước, năng lực đội ngũ lãnh đạo ảnh hưởng lớn. Chất lượng nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp cũng tác động đến hiệu quả. Mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh cũng là yếu tố quan trọng. Các yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng thích ứng. Chúng cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

2.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý vốn nhà nước

Việc đánh giá quản lý chủ sở hữu nhà nước cần dựa trên các tiêu chí rõ ràng. Các tiêu chí bao gồm lợi nhuận, doanh thu, đóng góp ngân sách. Hiệu quả sử dụng vốn điều lệ nhà nước cũng là tiêu chí quan trọng. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ công ích, trách nhiệm xã hội cũng được xem xét. Việc áp dụng các tiêu chí này giúp lượng hóa kết quả quản lý. Nó cũng chỉ ra các điểm cần cải thiện trong quản trị doanh nghiệp nhà nước.

III. Thực trạng quản lý vốn nhà nước tại DNNN Việt Nam

Nghiên cứu đánh giá chi tiết thực trạng quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tại Việt Nam. Các doanh nghiệp này đã có những đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế, thách thức. Việc phân tích thực trạng giúp nhận diện các điểm yếu trong cơ chế quản lý vốn nhà nước. Điều này là cơ sở để đề xuất giải pháp cải thiện quản trị doanh nghiệp nhà nước.

3.1. Khái quát hoạt động doanh nghiệp 100 vốn nhà nước

Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động trong nhiều lĩnh vực then chốt. Các lĩnh vực bao gồm năng lượng, viễn thông, tài chính. Tổng tài sản và vốn điều lệ nhà nước tại các doanh nghiệp này lớn. Hoạt động sản xuất kinh doanh có sự tăng trưởng nhưng chưa đồng đều. Một số doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, trong khi số khác còn gặp khó khăn.

3.2. Đánh giá quản lý chủ sở hữu nhà nước hiện hành

Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đã được cải thiện. Các văn bản pháp luật dần hoàn thiện, tạo khung pháp lý tốt hơn. Việc phân công, phân cấp trách nhiệm chủ sở hữu nhà nước rõ ràng hơn. Tuy nhiên, sự chồng chéo chức năng giữa các cơ quan vẫn còn. Điều này ảnh hưởng đến tính thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.

3.3. Hạn chế và thách thức trong quản lý DNNN

Các hạn chế bao gồm tình trạng đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Việc định giá tài sản, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu còn phức tạp. Cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động DNNN chưa thực sự chặt chẽ. Năng lực quản trị doanh nghiệp nhà nước ở một số nơi còn yếu. Các thách thức đến từ cạnh tranh thị trường và yêu cầu tái cơ cấu.

IV. Kinh nghiệm quốc tế quản lý DNNN 100 vốn nhà nước

Nghiên cứu các mô hình quản lý của chủ sở hữu nhà nước tại các quốc gia khác. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam rút ra bài học quý giá. Nhiều nước đã thành công trong việc cải cách doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Họ đã xây dựng cơ chế quản lý vốn nhà nước hiệu quả. Các kinh nghiệm này bao gồm việc thành lập cơ quan chuyên trách, áp dụng chuẩn mực quản trị hiện đại. Điều này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN.

4.1. Bài học quản lý vốn nhà nước từ các quốc gia

Các nước như Trung Quốc, Singapore, Phần Lan có mô hình quản lý khác nhau. Trung Quốc thành lập SASAC, tập trung quyền chủ sở hữu. Singapore áp dụng mô hình Temasek, hoạt động như một nhà đầu tư chuyên nghiệp. Phần Lan tập trung vào quản trị minh bạch và hiệu quả. Các mô hình này đều hướng đến tăng cường trách nhiệm giải trình. Chúng cũng giúp tối ưu hóa lợi ích từ vốn điều lệ nhà nước.

4.2. Mô hình quản trị hiệu quả của DNNN nước ngoài

Mô hình quản trị hiệu quả thường có Hội đồng quản trị độc lập. Cơ cấu quản trị rõ ràng, tách bạch chức năng quản lý và chức năng sở hữu. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về công bố thông tin, minh bạch. Đánh giá hiệu quả dựa trên chỉ số tài chính và phi tài chính. Điều này giúp DNNN hoạt động chuyên nghiệp hơn.

4.3. Đề xuất kinh nghiệm phù hợp cho Việt Nam

Việt Nam có thể học hỏi từ việc thành lập một cơ quan chuyên trách đại diện chủ sở hữu. Cơ quan này cần có quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng. Cần tăng cường tính độc lập cho Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị. Áp dụng các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp hiện đại. Điều này giúp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước. Nó cũng góp phần cải thiện quản trị doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.

V. Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước tại DNNN

Để nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN và bảo toàn vốn nhà nước, việc hoàn thiện cơ chế quản lý là cấp thiết. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao quyền chủ sở hữu nhà nước. Đồng thời, cần tăng cường trách nhiệm chủ sở hữu nhà nước. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống quản trị doanh nghiệp nhà nước minh bạch, hiệu quả. Việc này đòi hỏi sự đổi mới toàn diện từ khung pháp lý đến thực tiễn triển khai.

5.1. Quan điểm và định hướng phát triển quản lý DNNN

Quan điểm là tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Tập trung vào ngành, lĩnh vực quan trọng, thiết yếu. Phát triển quản lý DNNN theo hướng thị trường, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh. Định hướng là tách bạch chức năng chủ sở hữu và chức năng quản lý nhà nước. Việc này hướng tới một cơ chế quản lý vốn nhà nước hiện đại.

5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp

Cần tăng cường năng lực Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị. Áp dụng các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp quốc tế. Xây dựng quy chế giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động DNNN chặt chẽ hơn. Đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin. Việc này giúp cải thiện quản trị doanh nghiệp nhà nước. Nó cũng tạo niềm tin cho công chúng và đối tác.

5.3. Trách nhiệm chủ sở hữu nhà nước trong thời gian tới

Chủ sở hữu nhà nước cần nâng cao trách nhiệm trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh. Phải phê duyệt kế hoạch đầu tư, kiểm soát rủi ro. Cần tăng cường giám sát việc sử dụng vốn điều lệ nhà nước. Đồng thời, phải có cơ chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng. Điều này đảm bảo quyền chủ sở hữu nhà nước được thực thi nghiêm túc. Mục tiêu là đạt được hiệu quả hoạt động DNNN bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án trần xuân tùng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN XUÂN TÙNG TRẦN XUÂN TÙNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢQUNẢLÝNLÝCCỦỦA CHỦỦSỞSỞHỮUHỮUNHÀNHÀƢỚC NƢỚCĐỐIVỚI DOANHĐỐIVỚI NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ Ở VIỆT DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% NAM VỐN ĐIỀU LỆ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số: :62340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa họ c: PGS.TS Ngô Quang Minh CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN XUÂN TÙNG TRẦN XUÂN TÙNG QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% LUẬN ÁN TIẾN SĨ VỐN ĐIỀU LỆ Ở VIỆT NAM QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số: 62 34 04 10 Mã số: :62340101 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Quang Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG MINH HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình khoa học được nghiên cứu độc lập. Nguồn gốc số liệu rõ ràng và kết quả điều tra của tác giả phản ánh trung thực. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình khoa học này. Ngƣời cam đoan TRẦN XUÂN TÙNG MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Những nghiên cứu ngoài nước có liên quan. Những nghiên cứu trong nước có liên quan. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Lý luận về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Nội dung quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Phương pháp và tiêu chí đánh giá quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Kinh nghiệm quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ Ở VIỆT NAM.

Khái quát thực trạng hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam. Thực trạng quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam. Đánh giá quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ.

Đánh giá bối cảnh thời gian tới ảnh hưởng đến việc hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam. Quan điểm và phương hướng hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Giải pháp hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 170 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

172 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƢỢC BAN HÀNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2012/NĐ-CP. MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN. DANH SÁCH PHỎNG VẤN, XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA.207 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CCTT : Cơ chế thị trường CMSC : Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp CP : Chính phủ CPH : Cổ phần hóa CSH : Chủ sở hữu DN : Doanh nghiệp DN100% VNN : Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNTN : Doanh nghiệp tư nhân ĐHCĐ : Đại hội cổ đông HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTV : Hội đồng thành viên KHHTT : Kế hoạch hóa tập trung KSV : Kiểm soát viên KTTT : Kinh tế thị trường KT-XH : Kinh tế xã hội MTV : Một thành viên QLNN : Quản lý nhà nước SASAC : Ủy ban quản lý và giám sát tài sản Nhà nước Trung Quốc SCIC : Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước SHNN : Sở hữu Nhà nước SXKD : Sản xuất kinh doanh TĐ : Tập đoàn TCT : Tổng công ty TCTNN : Tổng công ty nhà nước TĐKTNN : Tập đoàn kinh tế nhà nước TGĐ : Tổng giám đốc TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân VĐL : Vốn điều lệ XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.

Phân biệt chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng quản lý của CSH nhà nước đối với DN nhà nước nắm giữ 100% VĐL. Tiêu chí đánh giá kết quả công việc đối với Hội đồng quản trị. Số lượng DN nhà nước nắm giữ 100% VĐL giai đoạn 2012 - 2018. Tổng tài sản của các DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL.

Vốn CSH của DN do nhà nước nắm giữ 100% VĐL. Doanh thu của các DN Nhà nước nắm giữ 100% VĐL (tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế của DN 100% vốn nhà nước (tỷ đồng). Tỷ suất lợi nhuận của DN đang hoạt động có kết quả kinh doanh phân theo loại hình DN (%).

Thu nộp ngân sách Nhà nước của các DN 100% vốn Nhà nước. Trả lời của cán bộ quản lý cơ quan CSH, DNNN về mức độ phù hợp của mô hình thực hiện chức năng đại diện CSH nhà nước tại các DNNN. Mức độ phù hợp của việc phân công, phân cấp thực hiện chức năng đại diện CSH đối với DNNN. Số lượng DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL 2012-2017.

Danh sách các TĐKT, TCTNN đã được Chính phủ phê duyệt, ban hành Điều lệ. Đánh giá của cán bộ quản lý về chiến lược, kế hoạch SXKD, kế hoạch đầu tư phát triển của DNNN. Hệ số mức lương của người quản lý Công ty chuyên trách. Mức tiền lương cơ bản đề xác định Quỹ tiền lương của người quản lý công ty chuyên trách.117 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HỘP Trang Sơ đồ 2.

Phương pháp đánh giá theo thẻ điểm cân bằng. Mô hình thực hiện chức năng CSH Nhà nước ở Trung Quốc. Mô hình thực hiện chức năng CSH tại các DNNN ở Hàn Quốc. Sơ đồ tổ chức của Bộ DNNN Indonesia.

Mô hình thực hiện chức năng CSH nhà nước theo Nghị định 99/2012/NĐ-CP. Mô hình thực hiện chức năng đại diện CSH nhà nước khi thành lập Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận của các DN theo sở hữu từ 2010 – 2017. Tỷ suất lợi nhuận của các DN có vốn nhà nước từ 2010 - 2017.

Công tác thẩm định bổ sung VĐL, phát hành trái phiếu, thoái vốn và giám sát tài chính đối với các TĐKT ở Bộ Công Thương. Thực trạng giám sát tài chính tại TĐ Dệt may.126 1 MỞ ĐẦU 1T ấ ủ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: “Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam” được thể hiện ở một số nội dung sau: Thứ nhất, vấn đề này đã được nhiều nghiên cứu trong nước và nước ngoài đề cập đến. Tuy nhiên, các nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm từ nước ngoài theo nhiều trường phái, quan điểm và hoàn cảnh thực tiễn khác nhau nên áp dụng vào trong nước có nhiều bất cập. Các nghiên cứu trong nước sát với tình hình hơn nhưng vẫn còn khoảng cách nhất định giữa lý luận với thực tiễn phức tạp ở Việt Nam.

Do vậy, những vấn đề lý luận và thực tiễn về vấn đề này cần được hệ thống hóa có chọn lọc, bổ sung, từ đó xây dựng cơ sở khoa học về quản lý của chủ sở hữu (CSH) Nhà nước đối với doanh nghiệp (DN) do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (VĐL) ở Việt Nam trong tình hình mới. Thứ hai, trong những năm qua khu vực kinh tế nhà nước đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), phát huy được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Tuy nhiên, thời gian qua cho thấy khu vực này còn nhiều bất cập cần giải quyết như: quy mô còn lớn, lĩnh vực hoạt động rộng, cạnh tranh chưa bình đẳng, quản lý thiếu chuyên nghiệp, hiệu quả thấp, tình trạng tham nhũng, thất thoát vốn nhà nước nghiêm trọng, … Những vấn đề trên đòi hỏi cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ khu vực kinh tế nhà nước trong thời gian tới. Thứ ba, đổi mới doanh nghiệp nhà nước (DNNN) cũng là một trong những trọng tâm chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước.

Tại Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI (2011), BCH Trung ương Đảng đã xác định một trong ba trụ cột của tái cơ cấu nền kinh tế là tái cơ cấu DNNN, trong đó trọng tâm là tái cơ cấu các tập đoàn (TĐ), tổng công ty (TCT) Nhà nước. Theo đó, ngày 17/07/2012 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 929/QĐ-TTg phê duyệt Đề án: “Tái cơ cấu DN nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế (TĐKT), tổng công ty nhà nước (TCTNN) giai đoạn 2011-2015”. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII (2016) tiếp tục khẳng định một trong các nhiệm vụ trọng tâm là chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại DNNN [20].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Xuân Tùng (2019). Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tran-xuan-tung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án trần xuân tùng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter