Luận án tn đề tài tổng đài nội bộ

Luận án tốt nghiệp chuyên sâu về thiết kế và triển khai tổng đài nội bộ. Nghiên cứu giải pháp truyền thông hiệu quả, tối ưu hóa quy trình doanh nghiệp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

Số trang

45

Thời gian đọc

7 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Giới thiệu Tổng Đài Nội Bộ: Nhu cầu và Tầm quan trọng
Số trang:
45 trang
Chuyên ngành:
Điện tử viễn thông

Tóm tắt nội dung luận án

I.Giới thiệu Tổng Đài Nội Bộ Nhu cầu và Tầm quan trọng

Nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng tăng cao. Cuộc sống hiện đại đòi hỏi sự kết nối nhanh chóng, tiện lợi. Điều này giúp loại bỏ khoảng cách không gian, thời gian. Con người dễ dàng tương tác, chia sẻ thông tin.

Ngành điện tử - viễn thông đã phát triển nhiều sản phẩm. Các hệ thống như tổng đài, máy phát thanh, điện thoại phục vụ nhu cầu này. Hệ thống tổng đài nội bộ đóng vai trò then chốt. Nó mang lại hiệu quả cao trong truyền thông. Giải pháp truyền thông hợp nhất được hỗ trợ bởi các hệ thống này. Đảm bảo thông tin nội bộ và ra bên ngoài diễn ra suôn sẻ. Tạo ra môi trường làm việc hiệu quả.

Đề tài tập trung thiết kế tổng đài nội bộ PABX. Mô hình gồm 1 trung kế và 8 thuê bao. Nhiệm vụ chính là tạo mạch thoại nội bộ. Kết nối thông thoại giữa các thuê bao trong hệ thống. Ngoài ra, mạch trung kế kết nối thuê bao nội bộ với bên ngoài. Cũng như thuê bao ngoài vào nội bộ. Đây là một giải pháp truyền thông cơ bản cho doanh nghiệp.

1.1. Nhu cầu thông tin liên lạc hiện đại

Đời sống nâng cao, nhu cầu thông tin tăng. Liên lạc nhanh chóng, tiện lợi là ưu tiên. Giúp xóa bỏ khoảng cách, tăng cường kết nối. Doanh nghiệp cần công cụ hỗ trợ liên lạc hiệu quả.

1.2. Vai trò của hệ thống tổng đài nội bộ

Ngành điện tử - viễn thông tạo ra nhiều sản phẩm. Hệ thống tổng đài nội bộ là một trong số đó. Đảm bảo thông tin nhanh, tiện lợi, dễ dàng. Hỗ trợ triển khai tổng đài doanh nghiệp hiệu quả.

1.3. Mục tiêu luận án Mô hình PABX 1 8

Luận án tập trung thiết kế tổng đài nội bộ PABX. Mô hình bao gồm 1 trung kế và 8 thuê bao. Có mạch thoại nội bộ cho kết nối nội bộ. Mạch trung kế kết nối thuê bao bên ngoài với nội bộ, hoặc ngược lại. Đây là nền tảng của một tổng đài IP PBX cơ bản.

II.Tổng đài điện thoại Khái niệm cốt lõi và lịch sử phát triển

Tổng đài điện thoại là một hệ thống chuyển mạch. Nhiệm vụ chính là thiết lập kết nối. Kết nối cuộc gọi từ thiết bị chủ gọi đến thiết bị bị gọi. Đây là nền tảng của mọi hệ thống điện thoại nội bộ.

Lịch sử viễn thông chứng kiến hai cột mốc lớn. Thập kỷ 1960, khoảng cách điện thoại được xóa bỏ. Cuộc gọi toàn cầu trở nên khả thi. Thế giới như được thu nhỏ lại. Thập kỷ 1980, sự chinh phục thời gian đạt được. Kỹ thuật số phân theo thời gian thành công. Chuyển mạch và truyền dẫn tiến bộ vượt bậc.

Ngày nay, kỹ thuật số rất phổ biến. Chuyển mạch và truyền dẫn theo thời gian là phương thức chính. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống tổng đài. Kỹ thuật điều chế xung mã (PCM) đặc biệt hiệu quả. Nó được ứng dụng trong mạng truyền số liệu, tiếng nói và hình ảnh. Mạng số liên kết dịch vụ ISDN là một ví dụ điển hình. Sự phát triển này mở đường cho công nghệ VoIP hiện đại.

2.1. Định nghĩa tổng đài điện thoại

Tổng đài điện thoại là hệ thống chuyển mạch. Nhiệm vụ là kết nối cuộc gọi. Từ thiết bị gọi đến thiết bị nhận. Nó là trung tâm của quản lý cuộc gọi nội bộ.

2.2. Các cột mốc phát triển công nghệ viễn thông

Thập kỷ 1960 xóa bỏ khoảng cách địa lý. Gọi điện đi khắp thế giới. Thập kỷ 1980 chinh phục thời gian. Kỹ thuật số phân theo thời gian thành công. Đây là nền tảng cho tổng đài IP PBX ngày nay.

2.3. Ứng dụng công nghệ số trong tổng đài

Kỹ thuật số, chuyển mạch, truyền dẫn phổ biến. Đây là phương thức làm việc chính. Kỹ thuật điều chế xung mã (PCM) hiệu quả. Được dùng trong mạng số liệu, tiếng nói, hình ảnh. Mạng ISDN là ví dụ. Mở ra kỷ nguyên công nghệ VoIP.

III.Phân loại tổng đài Công nghệ và sự tiến hóa vượt bậc

Tổng đài được phân loại theo công nghệ. Ban đầu là tổng đài nhân công. Sau đó phát triển thành tổng đài tự động. Mỗi loại mang đến những ưu và nhược điểm riêng. Sự tiến hóa này định hình hệ thống điện thoại nội bộ hiện đại.

Tổng đài nhân công là loại sơ khai nhất. Việc định hướng thông tin thực hiện thủ công. Người vận hành trực tiếp kết nối các cuộc gọi. Nhược điểm rõ rệt: thời gian kết nối lâu. Dễ nhầm lẫn, khó mở rộng dung lượng. Chi phí nhân công cao. Đây là một phương pháp lỗi thời trong quản lý cuộc gọi nội bộ.

Tổng đài tự động ra đời với hai loại chính. Tổng đài cơ điện sử dụng bộ chuyển mạch cơ khí. Được điều khiển bởi các mạch điện tử. Bao gồm chuyển mạch quay tròn, từng nấc, ngang dọc. Tổng đài điện tử sử dụng linh kiện bán dẫn, vi mạch. Kèm theo relay và analog switch. Cơ chế điều khiển bằng mạch điện tử. Loại này đặt nền móng cho tổng đài IP PBXtổng đài ảo (Cloud PBX). Các bộ chuyển mạch bán dẫn giúp tổng đài gọn nhẹ hơn. Tốc độ kết nối nhanh hơn, tiêu thụ năng lượng ít hơn. Khả năng tăng dung lượng thuê bao dễ dàng hơn nhiều.

3.1. Tổng đài nhân công Lịch sử và hạn chế

Ra đời từ đầu hệ thống điện thoại. Định hướng thông tin bằng sức người. Kết nối cuộc gọi thủ công. Hạn chế: thời gian lâu, dễ nhầm lẫn. Khó mở rộng, tốn nhân công.

3.2. Tổng đài tự động Cơ điện và Điện tử

Tổng đài tự động có hai loại chính. Tổng đài cơ điện dùng chuyển mạch cơ khí. Điều khiển bằng mạch điện tử. Tổng đài điện tử dùng linh kiện bán dẫn, vi mạch. Cùng với relay, analog switch. Đây là bước đệm cho công nghệ VoIP.

3.3. Ưu nhược điểm các công nghệ tổng đài

Tổng đài cơ điện nhanh, chính xác hơn nhân công. Dung lượng tăng, giảm công việc tổng đài viên. Nhược điểm: cồng kềnh, tốn năng lượng, điều khiển phức tạp. Tổng đài điện tử gọn nhẹ, nhanh hơn, ít tốn năng lượng. Dung lượng thuê bao lớn dễ dàng. Đây là nền tảng cho tổng đài IP PBX.

IV.Các loại tổng đài theo cấu trúc mạng viễn thông Việt Nam

Mạng viễn thông Việt Nam phân loại tổng đài theo cấu trúc. Hiện có năm loại tổng đài chính. Mỗi loại phục vụ mục đích khác nhau. Đảm bảo hoạt động liên lạc thông suốt từ nội bộ đến quốc tế.

Tổng đài cơ quan PABX (Private Automatic Branch Exchange) được sử dụng rộng rãi. Các cơ quan, khách sạn sử dụng PABX. Nó chỉ sử dụng các trung kế CO-line. Tổng đài nông thôn RE (Rural Exchange) dành cho khu vực xã, dân cư đông. RE có thể sử dụng nhiều loại trung kế khác nhau. Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange) đặt tại trung tâm huyện, tỉnh. LE sử dụng tất cả các loại trung kế. Các loại tổng đài này hỗ trợ hiệu quả cho triển khai tổng đài doanh nghiệp và cộng đồng.

Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange) dùng để kết nối. Nó nối các tổng đài nội hạt ở các tỉnh. Chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước. TE không có mạch thuê bao trực tiếp. Tổng đài cửa ngõ quốc tế GTE (Gate Way Exchange) là điểm kết nối quốc tế. GTE chọn hướng và chuyển mạch cuộc gọi vào mạng quốc tế. Nó còn có thể chuyển quá giang các cuộc gọi giữa các mạng quốc gia. Sự kết hợp của các loại tổng đài này hình thành mạng lưới SIP Trunking phức tạp.

4.1. Tổng đài PABX RE và LE Mục đích sử dụng

PABX dùng cho cơ quan, khách sạn, chỉ trung kế CO-line. RE cho xã, khu dân cư, dùng nhiều loại trung kế. LE đặt ở trung tâm huyện, tỉnh, dùng tất cả trung kế. Đây là các loại cơ bản trong hệ thống điện thoại nội bộ.

4.2. Tổng đài TE và GTE Kết nối liên tỉnh quốc tế

TE kết nối các LE tỉnh, chuyển mạch cuộc gọi đường dài. Không có mạch thuê bao. GTE chọn hướng, chuyển mạch vào mạng quốc tế. Nối các mạng quốc gia, chuyển quá giang cuộc gọi. Đây là phần quan trọng của giải pháp truyền thông hợp nhất.

4.3. Vai trò của mỗi loại tổng đài trong mạng

Mỗi loại tổng đài có vai trò riêng biệt. Đảm bảo liên lạc xuyên suốt. Từ nội bộ đến quốc tế. Tạo thành một mạng viễn thông hoàn chỉnh. Hỗ trợ quản lý cuộc gọi nội bộ và bên ngoài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tn đề tài tổng đài nội bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (45 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN NGỌC VIỆT Hệ thống tổng đài nội bộ NGUYỄN VĨNH THUYÊN LỜI MỞ ĐẦU I. GIỚI THIỆU CHUNG Cùng với đời sống ngày càng nâng cao của con người, nhu cầu về thông tin liên lạc cũng vì thế mà càng quan tâm đặc biệt. Thông tin- liên lạc nhanh chóng tiện lợi mang lại cảm giác thoải mái, dễ dàng cho con người, giúp con người xóa bỏ khoảng cách về không gian, thời gian, giúp chúng ta có cảm giác gần gũi, quan tâm và chia sẻ lẫn nhau. Nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao ấy, ngành điện tử - viễn thông đã cho ra đời rất nhiều sản phẩm, hệ thống như: hệ thống tổng đài, máy phát thanh truyền hình, radio, điện thoại… nhằm kết nối mọi người ở nhiều nơi khác nhau.

Hệ thống tổng đài ra đời giúp việc thông tin liên lạc của con người trở nên nhanh chóng thuận tiện và dễ dàng hơn. Trong khuôn khổ đề tài ĐATN chuyên ngành điện tử - viễn thông, em xin thực hiện tổng đài nội bộ PABX 1 trung kế - 8 thuê bao. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI Trong phạm vi đề tài mô hình hệ thống tổng đài nội bộ PABX 1-8 được thiết kế bao gồm: - Mạch thoại nội bộ: kết nối thông thoại giữa các thuê bao nội bộ. - Mạch trung kế: kết nối thuê bao bên ngoài với thuê bao nội bộ hay thuê bao nội bộ với ra thuê bao bên ngoài.

GVHD: PHAN DUY ANH 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN NGỌC VIỆT Hệ thống tổng đài nội bộ NGUYỄN VĨNH THUYÊN CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG ĐÀI I. KHÁI NIỆM TỔNG ĐÀI Tổng đài điện thoại là một hệ thống chuyển mạch, nó có nhiệm vụ kết nối các cuộc liên lạc từ thiết bị đầu cuối chủ gọi ( Calling Side ) đến thiết bị đầu cuối bị gọi (Called Side). Trong sự phát triển kỹ thuật về viễn thông, có hai bước ngoặc rõ ràng: - Vào thập kỷ 1960 là sự xóa bỏ khoảng cách điện thoại, gọi được đi khắp thế giới, trái đất như co lại. - Vào thập kỷ 1980 là sự chinh phục thời gian, sự thành công của kỹ thuật số phân theo thời gian lẫn về chuyển mạch truyền dẫn.

Ngày nay, kỹ thuật số và chuyển mạch, truyền dẫn… phân theo thời gian đã trở nên rất phổ biến và là phương thức làm việc chủ yếu trong các hệ tổng đài hiện nay. Trong đó kỹ thuật điều chế xung mã (PCM) được sử dụng rất hiệu quả trong các mạng truyền số liệu, tiếng nói, hình ảnh đang phát triển hiện nay, đó là mạng số liên kết dịch vụ ISDN. PHÂN LOẠI TỔNG ĐÀI 1. Phân loại theo công nghệ: được chia làm 2 loại 1.

Tổng đài nhân công Tổng đài nhân công ra đời từ khi mới bắt đầu hệ thống thông tin điện thoại. Trong tổng đài, việc định hướng thông tin được thực hiện bằng sức người. Nói cách khác, việc kết nối thông thoại cho các thuê bao được thực hiẹn bằng thao tác trực tiếp của con người. Nhược điểm của tổng đài nhân công là:  Thời gian kết nối lâu.

 Dễ nhầm lẫn.  Khó mở rộng dung lượng.  Tón nhiều nhân công. Tổng đài tự động: được chia làm 2 loại chính a.

Tổng đài cơ điện - Kỹ thuạt chuyển mạch trong tổng đài cơ điện nhờ vào các bộ chuyển mạch cơ khí, được điều khiển bằng các mạch điện tử, bao gồm:  Chuyển mạch quay tròn  Chuyển mạch từng nấc  Chuyển mạch ngang dọc - Trong tổng đài cơ điện, việc nhận dạng thuê bao gọi, xác định thuê bao bị gọi, cấp âm hiệu, kết nối thông thoại đều được thực hiện một cách tự động nhờ các mạch điều khiển bằng điện tử cùng với bộ chuyển mạch bằng cơ khí. - So với tổng đài nhân công, tổng đài cơ điện có những ưu điểm lớn:  Thời gian kết nối nhanh chóng hơn, chính xác hơn.  Dung lượng tổng đài có thể tăng lên nhiều.  Giảm nhẹ công việc của điẹn thoại viên.

GVHD: PHAN DUY ANH 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN NGỌC VIỆT Hệ thống tổng đài nội bộ NGUYỄN VĨNH THUYÊN - Tuy nhiên tổng đài cơ điện có một số nhược điểm sau:  Thiết bị cồng kềnh.  Tốn nhiều năng lượng.  Điều khiển kết nối phức tạp. Tổng đài điện tử - Trong các tổng đài điện tử, các bộ chuyển mạch gồm các linh kiện bán dẫn, vi mạch cùng với relay, analog swich được điều khiển bởi các mạch điện tử, vi mạch.

- Ưu điểm: Các bộ chuyển mạch bằng bán dẫn thay thế các bộ chuyển mạch cơ khí của tổng đài cơ điện làm cơ cấu tổng đài gọn nhẹ đi nhiều, thời gian kết nối thông thoại nhanh hơn, năng lượng tiêu tán ít hơn. Có thể tăng dung lượng thuê bao lớn mà thiết bị không phức tạp lên nhiều. Phân loại theo cấu trúc mạng điện thoại Việt Nam - Hiện nay trên mạng viễn thông Việt Nam có 5 loại tổng đài sau:  Tổng đài cơ quan PABE (Private Automatic Branch Exchange): được sử dụng trong các cơ quan, khách sạn và chỉ sử dụng các trung kế CO-line.  Tổng đài nông thôn RE (Rural Exchange): được sử dụng ở các xã, khu dân cư đông, chợ… và có thể sử dụng các loại trung kế.

 Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange): được đặt ở trung tâm huyện tỉnh và sử dụng tất cả các loại trung kế.  Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange): dùng để kết nối các tổng đài nội hạt ở các tỉnh với nhau, chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước, không có mạch thuê bao.  Tổng đài cửa ngõ quốc tế GTE (Gate Way Exchange): tổng đài này được dùng để chọn hướng và chuỷen mạch cuộc gọi vào mạng quốc tế. Để nối các mạng quốc gia với nhau, có thể chuyển quá giang các cuộc gọi.

CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI Mặc dù các hệ thống tổng đài được nâng cấp rất nhiều từ khi nó được phát minh ra, các chức năng cơ bản của nó như xác định các cuộc gọi thuê bao,kết nối với thuê bao bị gọi và sau đó tiến hành phục hồi lại khi các cuộc gọi đã hoàn thành hầu như vẫn như cũ. Hệ thống tổng đài nhân công tiến hành các quá trình này bằng tay, trong khi hệ tổng đài tự động tiến hành các công việc này bằng các thiết bị điện. Trong trường hợp đầu, khi một thuê bao gửi đi một tín hiệu thoại tới tổng đài, nhân viên cắm nút trả lời đường dây bị gọi vào ổ cắm của dây chủ gọi để thiết lập cuộc gọi với phía bên kia. Khi cuộc gọi đã hoàn thành, người vận hành rút dây nối ra và đưa nó về trạng thái ban đầu.

Hệ tổng đài nhân công được phân loại thành loại điện từ và hệ dùng ac-qui chung. Đối với hệ điện từ thì thuê bao lắp thêm cho mỗi ăcqui một nguồn cung cấp điện. Các tín hiệu gọi và tín hiệu hoàn thành cuộc gọi được đơn giản chuyển đến người thao tác viên thông qua các đèn. GVHD: PHAN DUY ANH 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN NGỌC VIỆT Hệ thống tổng đài nội bộ NGUYỄN VĨNH THUYÊN Đối với hệ tổng đài tự động, các cuộc gọi được phát ra và hoàn thành thông qua các bước sau: Nhận dạng thuê bao gọi Xác định khi thuê bao nhấc ống nghe và sau đó được nối tới mạch điều khiển.

Tiếp nhận số được quay Khi các số quay được ghi lại, thuê bao bị gọi đã được xác định, hệ tổng đài sẽ chọn một bộ các đường trung kế đến tổng đài thuê bao bị gọi. Hệ tổng đài thực hiện các chức năng này. Kết nối cuộc gọi Khi các số quay được ghi lại, thuê bao bị gọi đã được xác định, hệ tổng đài sẽ chọn các đường trung kế đến tổng đài thuê bao bị gọi và sau đó chọn một đường rỗi trong số đó. Khi thuê bao bị gọi nằm trong tổng đài nội hạt thì một đường gọi nội hạt được sử dụng.

Chuyển thông tin điều khiển Khi được nối tới tổng đài của thuê bao bị gọi hay tổng đài trung chuyển, cả hai tổng đài trao đổi với nhau các thông tin cần thiết như số thuê bao bị gọi. Kết nối trung chuyển Trong trường hợp tổng đài được nối đến là tổng đài trung chuyển, trên dây được nhấc lại để nối với trạm cuối và sau đó thông tin như số thuê bao bị gọi được truyền đi. Kết nối tại trạm cuối Khi trạm cuối được đánh giá là trạm nội hạt dựa trên số thuê bao bị gọi được truyền đi, bộ điều khiển trạng thái máy bận của thuê bao bị gọi được tiến hành. Nếu máy không ở trạng thái bận thì một đường nối được nối với các đường trung kế được chọn để kết nối các cuộc gọi.

Truyền tín hiệu chuông Để kết nối cuộc gọi, tín hiệu chuông được truyền và chờ cho đến khi có trả lời từ thuê bao bị gọi. Khi trả lời, tín hiêu chuông bị ngắt và trạng thái được chuyển thành trạng thái máy bận. Tính cước Tổng đài chủ gọi xác định câu trả lời của thuê bao bị gọi và nếu cần thiết bắt đầu tính toán giá trị cước phải trả theo khoảng cách gọi và theo thời gian gọi. Truyền tín hiệu báo bận Khi tất cả các đường trung kế đều đã bị chiếm theo các buóc trên đây hoặc thuê bao bị gọi bận thì tín hiệu bận được truyền đến cho thuê bao chủ gọi.

Hồi phục hệ thống Trạng thái này được xác định khi cuộc gọi kết thúc. Sau đó tất cả các đường nối đều được giải phóng. Như vậy, các bước cơ bản của hệ thống tổng đài tiến hành xử lí các cuộc gọi đã được trình bày ngắn gọn. Trong hệ thống tổng đài điện tử, nhiều đặc tínhdịch vụ mới được thêm vào cùng với các chức năng trên.

Do đó, các điểm cơ bản sau đây phải được xem xét khi thiết kế các chức năng này: 1. Tiêu chuẩn truyền dẫn GVHD: PHAN DUY ANH 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN NGỌC VIỆT Hệ thống tổng đài nội bộ NGUYỄN VĨNH THUYÊN Mục đích đầu tiên cho viẹc đấu nối điện thoại là truyền tín nóivà theo đó là một chỉ tiêu của việc truyền dẫn để đáp ứng chất lượng gọi phải được xác định bằng cách xem, xét sự mất mát khi truyền , độ rộng dãi tần số truyền dẫn và tạp âm. Tiêu chuẩn kết nối Điều này liên quan đến vấn đề dịch vụ đấu nối cho các thuê bao. Nghĩa là chỉ tiêu về các yêu cầu đối với các thiết bị tổng đài và số các đường truyền dẫn nhằm bảo đảm chất lượng kết nối tốt.

Nhằm mục đích này, một mạng lưới tuyến tính linh hoạt có khả năng xử lí đường thông có hiệu quả với tỉ lệ cuộc gọi bị mất ít nhất phải được lập ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Ngọc Việt, Nguyễn Vĩnh Thuyên (n.d.). Luận án tn đề tài tổng đài nội bộ [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tn-de-tai-tong-dai-noi-bo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tn đề tài tổng đài nội bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tốt nghiệp chuyên sâu về thiết kế và triển khai tổng đài nội bộ. Nghiên cứu giải pháp truyền thông hiệu quả, tối ưu hóa quy trình doanh nghiệp.

Luận án "Luận án tn đề tài tổng đài nội bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tn đề tài tổng đài nội bộ" thuộc chuyên ngành Điện tử - Viễn thông. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tn đề tài tổng đài nội bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tn đề tài tổng đài nội bộ" có 45 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tn đề tài tổng đài nội bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter