Luận án tiến sỹ sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Luận án tiến sỹ nghiên cứu sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số. Đề xuất giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao đời sống và bảo vệ văn hóa.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
244
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận sinh kế bền vững đồng bào DTTS
- Số trang:
- 244 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Phan Xuân Lĩnh
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận sinh kế bền vững đồng bào DTTS
Luận án tập trung xây dựng nền tảng lý luận vững chắc về sinh kế bền vững. Nghiên cứu xác định các khái niệm cốt lõi, nguồn lực cần thiết cho sự phát triển. Các khung phân tích sinh kế bền vững quốc tế như DFID, IFAD được tổng hợp. Từ đó, khung lý thuyết phù hợp cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) được đề xuất. Đặc điểm riêng của sinh kế DTTS được nhấn mạnh. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính bền vững của sinh kế cũng được phân tích. Luận án xem xét cả các chiến lược sinh kế hiệu quả. Kinh nghiệm từ các quốc gia, địa phương khác được đúc kết. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất giải pháp cho tỉnh Đắk Lắk. Sự hiểu biết sâu sắc về bản sắc văn hóa và tài nguyên địa phương là trọng tâm. Mục tiêu là phát triển bền vững cho cộng đồng.
1.1. Khái niệm khung phân tích sinh kế bền vững
Sinh kế bền vững bao gồm năng lực, tài sản, hoạt động và tiếp cận nguồn lực. Các yếu tố này giúp cá nhân, hộ gia đình đối phó với cú sốc, căng thẳng. Sinh kế phải duy trì hoặc nâng cao năng lực mà không gây tổn hại cơ sở tài nguyên. Khái niệm nguồn lực sinh kế được làm rõ. Chúng bao gồm nguồn lực con người, tự nhiên, vật chất, tài chính và xã hội. Các khung phân tích sinh kế của DFID và IFAD được áp dụng. Chúng giúp cấu trúc phân tích hệ thống. DFID tập trung vào các yếu tố dễ bị tổn thương, tài sản, cấu trúc và quy trình. IFAD nhấn mạnh vai trò của tổ chức và thể chế địa phương. Việc áp dụng linh hoạt các khung này giúp đánh giá toàn diện sinh kế DTTS.
1.2. Đặc điểm yếu tố ảnh hưởng sinh kế DTTS
Đồng bào dân tộc thiểu số thường có sinh kế gắn liền đất đai, rừng núi. Nghề truyền thống đóng vai trò quan trọng. Nguồn lực tự nhiên là xương sống cho cuộc sống. Bản sắc văn hóa ảnh hưởng sâu sắc đến lựa chọn sinh kế. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, chính sách phát triển, thị trường tác động mạnh mẽ. Trình độ học vấn, sức khỏe, tiếp cận tín dụng cũng là những rào cản. Quản lý tài nguyên hiệu quả là thách thức lớn. An ninh lương thực luôn là ưu tiên hàng đầu. Giảm nghèo bền vững đòi hỏi cách tiếp cận đa chiều. Sự phụ thuộc vào tự nhiên khiến sinh kế dễ bị tổn thương. Cần xem xét toàn diện để có giải pháp phù hợp.
1.3. Chiến lược kinh nghiệm sinh kế bền vững
Chiến lược sinh kế của DTTS thường bao gồm đa dạng hóa hoạt động. Họ kết hợp nông nghiệp bền vững với nghề truyền thống. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro, tăng thu nhập. Phát triển nguồn lực con người thông qua giáo dục, đào tạo. Quản lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững. Tăng cường nguồn lực xã hội qua cộng đồng, hợp tác. Cải thiện nguồn lực vật chất, tài chính là cần thiết. Luận án tổng hợp kinh nghiệm từ các quốc gia như Thái Lan, Lào. Các mô hình phát triển sinh kế ở Tây Nguyên, các tỉnh miền núi Việt Nam cũng được nghiên cứu. Bài học rút ra bao gồm tầm quan trọng của sự tham gia cộng đồng. Chính sách phát triển cần tính đến đặc thù địa phương.
II.Đặc điểm địa bàn phương pháp nghiên cứu sinh kế
Luận án mô tả chi tiết bối cảnh nghiên cứu tại tỉnh Đắk Lắk. Các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội được trình bày. Phân tích này cung cấp cái nhìn tổng quan về điều kiện sống. Hoạt động nông nghiệp, thương mại, dịch vụ được đề cập. Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục cũng được xem xét. Công tác dân tộc và chính sách xã hội là yếu tố quan trọng. Đặc điểm riêng của đồng bào dân tộc thiểu số Đắk Lắk được khảo sát. Phương pháp nghiên cứu được trình bày rõ ràng. Tiếp cận đa chiều, chọn điểm nghiên cứu kỹ lưỡng. Các phương pháp thu thập, phân tích thông tin khoa học. Luận án sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững tùy chỉnh. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu giúp đánh giá chính xác thực trạng.
2.1. Bối cảnh tự nhiên kinh tế xã hội Đắk Lắk
Đắk Lắk là tỉnh thuộc Tây Nguyên, có địa hình đa dạng. Khí hậu đặc trưng với mùa mưa, mùa khô rõ rệt. Đất đai phù hợp cho cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu. Nguồn nước phong phú với nhiều sông, suối. Kinh tế tỉnh chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Thương mại dịch vụ đang phát triển. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng ở vùng sâu, vùng xa còn hạn chế. Công tác dân tộc và chính sách xã hội đã được quan tâm. Phát triển khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường là những ưu tiên. Những yếu tố này tạo nên bối cảnh cụ thể cho sinh kế bền vững.
2.2. Đặc điểm dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk
Đắk Lắk là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số. Các dân tộc bản địa như Ê Đê, M'Nông, Gia Rai chiếm phần lớn. Ngoài ra còn có các dân tộc di cư từ miền núi phía Bắc. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa, phong tục tập quán riêng. Dân số DTTS thường sống tập trung ở vùng nông thôn, vùng sâu. Sinh kế chủ yếu dựa vào canh tác nương rẫy, trồng cây công nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS còn cao. Trình độ học vấn, tiếp cận dịch vụ xã hội còn hạn chế. Quản lý tài nguyên cộng đồng là một đặc trưng. Phát triển bền vững cần bảo tồn bản sắc văn hóa.
2.3. Phương pháp tiếp cận phân tích nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững. Tiếp cận này giúp nhìn nhận các yếu tố tác động một cách tổng thể. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu được thực hiện có mục đích. Các buôn, xã đại diện cho đặc điểm DTTS được lựa chọn. Phương pháp thu thập thông tin kết hợp định tính và định lượng. Khảo sát hộ gia đình, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm cộng đồng. Số liệu sơ cấp và thứ cấp được sử dụng. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh. Luận án xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững riêng cho Đắk Lắk. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được thiết lập rõ ràng. Điều này đảm bảo tính khách quan, khoa học của kết quả.
III.Thực trạng nguồn lực sinh kế đồng bào DTTS Đắk Lắk
Luận án phân tích thực trạng các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk. Nguồn lực con người được đánh giá qua quy mô hộ, số lượng lao động, trình độ nghề nghiệp. Tình hình sử dụng đất, nguồn nước, hệ thống thủy lợi thể hiện nguồn lực tự nhiên. Mối quan hệ xã hội, hỗ trợ từ cộng đồng và chính quyền phản ánh nguồn lực xã hội. Hệ thống cơ sở hạ tầng, tài sản sản xuất, sinh hoạt tạo nên nguồn lực vật chất. Nguồn lực tài chính bao gồm thu nhập, tiết kiệm, khả năng tiếp cận tín dụng. Đánh giá tổng quát cho thấy những điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao sinh kế bền vững. Giảm nghèo cần bắt đầu từ cải thiện các nguồn lực này. Nông nghiệp bền vững phụ thuộc nhiều vào tài nguyên tự nhiên.
3.1. Nguồn lực con người và tự nhiên của hộ DTTS
Qui mô hộ gia đình DTTS thường lớn hơn hộ Kinh. Số lượng lao động trong hộ cao. Tuy nhiên, trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp còn thấp. Nhiều lao động chưa qua đào tạo. Sức khỏe cộng đồng cần được cải thiện. Về nguồn lực tự nhiên, đất đai là tài sản quý giá. Đất trồng cây ngắn ngày và cây công nghiệp được sử dụng. Tình trạng thiếu đất sản xuất vẫn diễn ra ở một số nơi. Nguồn nước và hệ thống thủy lợi đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, việc quản lý tài nguyên nước còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp bền vững.
3.2. Nguồn lực xã hội vật chất và tài chính
Mối quan hệ xã hội, cộng đồng trong DTTS rất chặt chẽ. Họ hỗ trợ nhau trong sản xuất và đời sống. Các tổ chức đoàn thể địa phương đóng vai trò cầu nối. Sự hỗ trợ từ chính quyền buôn, xã và khuyến nông còn hạn chế. Tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản còn nhiều khó khăn. Về nguồn lực vật chất, cơ sở hạ tầng vùng DTTS đang được cải thiện. Tuy nhiên, đường giao thông, điện, nước sạch còn thiếu thốn. Tài sản vật chất phục vụ sản xuất và sinh hoạt còn đơn giản. Nguồn lực tài chính của hộ DTTS còn yếu. Thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp. Khả năng tiếp cận vốn vay còn hạn chế. Tín dụng chính sách chưa thực sự phát huy hiệu quả.
3.3. Đánh giá chung về nguồn lực sinh kế
Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số Đắk Lắk còn nhiều thách thức. Nguồn lực con người có số lượng nhưng chất lượng cần nâng cao. Nguồn lực tự nhiên đang chịu áp lực khai thác. Nguồn lực xã hội có tính cộng đồng cao nhưng chưa tận dụng hiệu quả. Nguồn lực vật chất và tài chính còn thiếu thốn. Sự mất cân bằng giữa các loại nguồn lực là rõ rệt. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững. Giảm nghèo đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Cần có chính sách phát triển toàn diện. Quản lý tài nguyên cần có sự tham gia của cộng đồng. An ninh lương thực phụ thuộc vào sự ổn định của các nguồn lực.
IV.Hoạt động chiến lược sinh kế hộ DTTS Đắk Lắk
Luận án khám phá các hoạt động sinh kế thực tế của hộ gia đình dân tộc thiểu số. Chiến lược sinh kế của họ thường là đa dạng hóa. Nông nghiệp vẫn là hoạt động chủ đạo, nhưng các hoạt động phi nông nghiệp cũng được chú ý. Hình thức tổ chức sản xuất truyền thống và hiện đại được phân tích. Mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất còn thấp. Kênh tiêu thụ sản phẩm của hộ DTTS cũng là một thách thức. Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của hộ về lựa chọn sinh kế. Phân tích cách hộ gia đình ứng phó khi thu nhập không đủ sống. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính dễ bị tổn thương của họ. Mục tiêu là phát triển bền vững cho cộng đồng.
4.1. Hoạt động sinh kế đa dạng của hộ gia đình
Hoạt động sinh kế của hộ DTTS Đắk Lắk khá đa dạng. Trồng trọt cây công nghiệp (cà phê, hồ tiêu) là chính. Chăn nuôi gia súc, gia cầm bổ trợ thu nhập. Một số hộ tham gia các nghề truyền thống. Các hoạt động phi nông nghiệp như làm thuê, buôn bán nhỏ lẻ cũng tồn tại. Tuy nhiên, mức độ đa dạng hóa còn hạn chế. Sự phụ thuộc vào một vài loại cây trồng chủ lực vẫn cao. Điều này khiến họ dễ bị tổn thương trước biến động thị trường. An ninh lương thực chưa được đảm bảo cho tất cả hộ gia đình. Phát triển bền vững đòi hỏi đa dạng hóa hiệu quả hơn.
4.2. Tổ chức sản xuất và công nghệ áp dụng
Hình thức tổ chức sản xuất của hộ DTTS chủ yếu là hộ cá thể. Hợp tác xã hoặc các nhóm liên kết còn ít. Kỹ thuật canh tác còn truyền thống. Mức độ áp dụng công nghệ mới vào sản xuất thấp. Giống cây trồng, vật nuôi còn chưa được cải thiện nhiều. Việc thiếu thông tin, vốn đầu tư là rào cản chính. Sản xuất còn manh mún, hiệu quả kinh tế chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm. Chính sách phát triển cần hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Nông nghiệp bền vững cần ứng dụng khoa học kỹ thuật phù hợp. Quản lý tài nguyên hiệu quả sẽ tăng năng suất.
4.3. Tiêu thụ sản phẩm ứng phó rủi ro sinh kế
Kênh tiêu thụ sản phẩm của hộ DTTS chủ yếu qua thương lái. Khả năng tiếp cận thị trường lớn còn hạn chế. Giá bán nông sản thường không ổn định. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của hộ. Khi thu nhập từ sinh kế không đảm bảo, hộ gia đình có nhiều cách ứng phó. Họ có thể vay mượn từ người thân, tín dụng đen. Cắt giảm chi tiêu, bán tài sản cũng là lựa chọn. Một số người đi làm thuê ở nơi khác. Những cách ứng phó này cho thấy tính dễ bị tổn thương. Giảm nghèo cần có các giải pháp an sinh xã hội. Chính sách phát triển cần tạo mạng lưới an toàn. An ninh lương thực cần được ưu tiên trong các chính sách này.
V.Ý nghĩa luận án Phát triển sinh kế bền vững DTTS
Luận án là một nghiên cứu cấp thiết về sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số. Nghiên cứu giải quyết vấn đề giảm nghèo, phát triển kinh tế vùng sâu. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp. Luận án mang lại đóng góp quan trọng cả về lý luận và thực tiễn. Nó làm rõ các khái niệm, khung phân tích phù hợp với bối cảnh địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn cảnh về nguồn lực, hoạt động sinh kế. Đây là cơ sở khoa học vững chắc cho hoạch định chính sách. Các kiến nghị đưa ra nhằm hỗ trợ phát triển bền vững. Mục tiêu là cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập cho đồng bào DTTS Đắk Lắk. Bảo tồn bản sắc văn hóa cũng là một yếu tố quan trọng trong phát triển.
5.1. Tính cấp thiết mục tiêu nghiên cứu luận án
Tình hình sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số đối mặt nhiều thách thức. Tỷ lệ nghèo đói còn cao. Đời sống phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên. Biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế thị trường tác động mạnh. Luận án ra đời nhằm giải quyết vấn đề cấp thiết này. Mục tiêu chung là góp phần vào phát triển bền vững cho Đắk Lắk. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng sinh kế. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng. Đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế bền vững. Điều này góp phần vào công cuộc giảm nghèo.
5.2. Đóng góp lý luận thực tiễn từ nghiên cứu
Về lý luận, luận án hệ thống hóa, làm sâu sắc thêm khung sinh kế bền vững. Nó điều chỉnh khung phân tích phù hợp với bối cảnh DTTS Việt Nam. Đặc biệt là ở khu vực Tây Nguyên. Về thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cái nhìn chi tiết, khách quan. Tình hình nguồn lực, chiến lược sinh kế của đồng bào DTTS Đắk Lắk được làm rõ. Các phát hiện là cơ sở để chính quyền địa phương tham khảo. Từ đó, xây dựng chính sách phát triển phù hợp. Giảm nghèo bền vững, quản lý tài nguyên hiệu quả sẽ được hỗ trợ. An ninh lương thực được cải thiện thông qua các đề xuất này.
5.3. Định hướng phát triển sinh kế bền vững
Luận án đề xuất nhiều định hướng quan trọng. Phát triển nguồn lực con người thông qua giáo dục, đào tạo nghề. Khuyến khích nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ. Tăng cường quản lý tài nguyên hiệu quả, bảo vệ môi trường. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong phát triển. Cải thiện cơ sở hạ tầng, tiếp cận các dịch vụ xã hội. Đa dạng hóa sinh kế, phát triển nghề truyền thống. Chính sách phát triển cần tính đến bản sắc văn hóa. Hỗ trợ tài chính, tín dụng cần được tăng cường. Những định hướng này góp phần vào phát triển bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (244 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ PHAN XUÂN LĨNH SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI, NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ PHAN XUÂN LĨNH SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mà SỐ: 62 31 01 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. QUYỀN ĐINH HA 2. TRẦN THỊ MINH CHÂU HÀ NỘI, NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm Tác giả luận án Phan Xuân Lĩnh i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt ix Danh mục bảng x Danh mục hình xii Danh mục biểu đồ xiii MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 2. Mục tiêu chung 3 2.
Mục tiêu cụ thể 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 3. Đối tượng nghiên cứu 4 3. Phạm vi nghiên cứu 4 3.
Phạm vi về nội dung 4 3. Phạm vi về không gian 5 3. Phạm vi về thời gian 5 4. Dự kiến những đóng góp của luận án về lý luận và thực tiễn 5 4.
Về thực tiễn 5 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 7 1. Sinh kế bền vững 7 1. Khái niệm về sinh kế bền vững 7 1.
Khái niệm về Nguồn lực sinh kế 8 1. Khung phân tích sinh kế bền vững 13 iii 1. Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID 14 1. Khung phân tích sinh kế IFAD 16 1.
Sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số 18 1. Khái niệm về Đồng bào dân tộc thiểu số 18 1. Sinh kế bền vững cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số 18 1. Hoạt động sinh kế của hộ gia đình dân tộc thiểu số 19 1.
Đặc điểm sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 20 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế bền vững cho hộ đồng bào dân tộc thiếu số 21 1. Kết quả sinh kế của hộ gia đình dân tộc thiểu số 23 1. Chiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 24 1.
Mục tiêu của chiến lược sinh kế 25 1. Phát triển nguồn lực con người 25 1. Phát triển nguồn lực tự nhiên của hộ gia đình DTTS 25 1. Phát triển nguồn lực xã hội trong sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số27 1.
Phát triển nguồn lực vật chất trong sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số29 1. Phát triển nguồn lực tài chính trong sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số30 1. Quan hệ giữa các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình dân tộc thiểu số32 1. Kinh nghiệm về sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số trên thế giới và ở Việt Nam 32 1.
Kinh nghiệm về sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số ở một số nước trên thế giới 32 1. Kinh nghiệm về sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số ở một số địa phương của Việt Nam 36 1. Bài học rút ra cho tỉnh Đắk Lắk 38 Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 2.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40 2. Đặc điểm về tự nhiên 40 2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 44 2. Phát triển nông nghiệp 44 iv 2.
Thương mại dịch vụ 47 2. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao 50 2. Công tác dân tộc và chính sách xã hội 51 2. Khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường 52 2.
Phát triển cơ sở hạ tầng 52 2. Đặc điểm của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 54 2. Phương pháp nghiên cứu 58 2. Phương pháp tiếp cận 58 2.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 59 2. Phương pháp thu thập thông tin 60 2. Phương pháp phân tích 61 2. Khung phân tích sinh kế bền vững cho đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk62 2.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: 63 Chương 3. THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC VÀ SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 66 3. Thực trạng nguồn lực sinh kế 66 3. Nguồn lực con người 66 3.
Qui mô hộ và số lượng lao động 66 3. Trình độ nghề nghiệp 69 3. Nguồn lực tự nhiên 71 3. Đất trồng cây ngắn ngày 72 3.
Đất trồng cây công nghiệp 73 3. Nguồn nước và hệ thống thủy lợi 75 v 3. Nguồn lực xã hội 78 3. Quan hệ xã hội, cộng đồng 78 3.
Hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể địa phương 79 3. Hỗ trợ của chính quyền buôn, xã và khuyến nông 79 3. Tiếp cận các dịch vụ xã hội 80 3. Nguồn lực vật chất 81 3.
Hệ thống kết cấu hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số 81 3. Tài sản vật chất cho sản xuất và sinh hoạt 85 3. Nguồn lực tài chính 86 3. Đánh giá chung về nguồn lực sinh kế của các hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn 89 3.
Chiến lược sinh kế của các hộ dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 93 3. Hoạt động sinh kế của hộ DTTS tỉnh Đắk Lắk 93 3. Hình thức tổ chức sản xuất của các hộ DTTD Đắk Lắk 96 3. Áp dụng công nghệ trong sản xuất của hộ DTTS 97 3.
Tiêu thụ sản phẩm của hộ DTTS tỉnh Đắk Lắk 98 3. Đánh giá của hộ DTTS về lựa chọn các hoạt động sinh kế 99 3. Ứng xử của hộ khi thu nhập từ các hoạt động sinh kế không đảm bảo cuộc sống 100 3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của hộ DTTS ở ĐắkLắk 101 3.
Ảnh hưởng của thiên tai và dịch bệnh tới sinh kế của hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk 101 3. Rủi ro, tổn thương từ biến động thị trường nông sản 104 3. Kết quả hoạt động sinh kế bền vững của hộ DTTS tỉnh Đắk Lắk 106 3. Mức độ cải thiện thu nhập của hộ DTTS 109 3.
Phúc lợi xã hội và đời sống văn hóa, tinh thần của hộ DTTS tỉnh Đắk Lắk 112 3. Khả năng ứng phó với các yếu tố dễ gây tổn thương 113 vi 3. Phân tích điểm yếu, điểm mạnh trong phát triển sinh kế của hộ DTTS tỉnh Đắk Lắk 115 3. Điểm yếu 121 Chương 4.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 125 4. Hệ thống chính sách và thể chế hỗ trợ sinh kế hộ DTTS tỉnh Đắk Lắk125 4. Nhóm chính sách, chương trình do Trung ương hỗ trợ 125 4. Nhóm chính sách hỗ trợ giảm nghèo 126 4.
Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sạch cho hộ DTTS nghèo 127 4. Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 128 4. Chính sách hỗ trợ giáo dục – y tế 128 4. Chính sách định canh, định cư 129 4.
Chính sách hỗ trợ trực tiếp 130 4. Nhóm các chương trình, chính sách do tỉnh Đắk Lắk ban hành 131 4. Dự báo tăng trưởng kinh tế, cơ hội và thách thức đối với phát triển sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu tại tỉnh Đắk Lắk 133 4. Dự báo tăng trưởng kinh tế của Đắk Lắk giai đoạn 2016 - 2020 133 4.
Cơ hội và thách thức đối với phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk 137 4. Đề xuất phương hướng và mô hình phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk 139 4. Đề xuất phương hướng phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk 139 4. Đề xuất một số mô hình sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk 142 4.
Giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho hộ DTTS tại Đắk Lắk 145 vii 4. Nhóm giải pháp phát triển các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk 145 4. Nâng cao chất lượng nguồn lực con người của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk 145 4. Tăng cường nguồn lực vật chất của đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk 153 4.
Nâng cao tích lũy và khả năng tiếp cận nguồn lực tài chính của đồng bào dân tộc thiểu số Đắk Lắk 158 4. Bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn lực tự nhiên của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 161 4. Củng cố và phát huy sức mạnh nguồn lực xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk 163 4. Nhóm giải pháp ứng phó với bối cảnh dễ tổn thương 165 4.
Tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai 165 4. Giải pháp đối phó với rủi ro trên thị trường tiêu thụ nông sản 169 4. Nhóm giải pháp đa dạng hóa hoạt động sinh kế 172 4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nguồn lực và sinh kế của hộ DTTS ở Đắk Lắk 175 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 178 1.
Kiến nghị 179 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 182 PHỤ LỤC 185 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DTTS Dân tộc thiểu số DFID Tổ chức phát triển quốc tế Anh BQ Bình quân NN Nông nghiệp TTCN DV Dịch vụ KTXH UBND Ủy ban nhân dân ix DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2. Diện tích và cơ đất đai của tỉnh Đắk Lắk (2010 -2014) 42 2. Sản lượng khai thác lâm sản đến năm 2014 46 2. Thực trạng các chỉ tiêu khu vực dịch vụ tỉnh Đắk Lắk 47 2.
Biến dộng dân số và các chỉ tiêu dân số tỉnh Đắk Lắk 2000 - 2014 48 2. Dân số Đắk Lắk theo các tiêu chí qua thời gian 2010 -2014 49 2. Tình hình y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân 50 2. Dân số, dân tộc thiểu số của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2009 54 3.
Qui mô và số lao động bình quân của các hộ gia đình DTTS tỉnh Đắk Lắk 67 3. Trình độ văn hóa của thành viên trong hộ gia đình DTTS (%)* 68 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Xuân Lĩnh (2015). Luận án tiến sỹ sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-sy-sinh-ke-ben-vung-cua-dong-bao-dan-toc-thieu-so-tren-dia-ban
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sỹ sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sỹ nghiên cứu sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số. Đề xuất giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao đời sống và bảo vệ văn hóa.
Luận án "Luận án tiến sỹ sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sỹ sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sỹ sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sỹ sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sỹ sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu" có 244 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.