Luận án: Sử dụng viễn thám mô phỏng dòng chảy sông Cả phục vụ thủy lợi, PCTT

Luận án: Luận án tiến sỹ nghiên cứu sử dụng dữ liệu viễn thám trong mô phỏng dòng chảy mặt phục vụ quy hoạch thủy lợi và phòng chống thiên tai áp dụng cho lưu v

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

127

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Viễn thám: Công cụ mới mô phỏng dòng chảy hiệu quả
Số trang:
127 trang
Trường:
Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Tài nguyên nước
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Viễn thám Công cụ mới mô phỏng dòng chảy hiệu quả

Nghiên cứu tập trung vào ứng dụng viễn thám trong mô phỏng dòng chảy mặt. Công nghệ này cung cấp dữ liệu chính xác, kịp thời. Nó cải thiện đáng kể khả năng phân tích thủy văn. Việc tích hợp viễn thám giải quyết nhiều thách thức. Các thách thức này bao gồm thiếu hụt dữ liệu truyền thống. Viễn thám nâng cao độ tin cậy của các mô hình thủy văn. Điều này rất cần thiết cho quản lý tài nguyên nước. Đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Công nghệ viễn thám giúp hiểu rõ hơn về động lực dòng chảy trên các lưu vực sông lớn. Nó mở ra hướng tiếp cận mới cho khoa học thủy lợiphòng chống thiên tai.

1.1. Tổng quan công nghệ viễn thám hiện đại

Viễn thám cung cấp phương pháp thu thập dữ liệu môi trường từ xa. Công nghệ này sử dụng vệ tinh, cảm biến để giám sát bề mặt Trái Đất. Dữ liệu bao gồm hình ảnh độ phân giải cao, thông tin địa hình. Đặc biệt, dữ liệu mô hình số hóa độ cao (DEM) là nền tảng. Chúng xác định độ dốc, hướng dòng chảy. Viễn thám hỗ trợ lập bản đồ thảm phủ, loại đất. Những thông tin này thiết yếu cho các nghiên cứu thủy văn. Công nghệ viễn thám ngày càng tinh vi. Nó mang lại khả năng phân tích không gian mạnh mẽ.

1.2. Ứng dụng viễn thám trong mô phỏng dòng chảy mặt

Mô phỏng dòng chảy mặt cần dữ liệu đầu vào chính xác. Viễn thám cung cấp dữ liệu mưa vệ tinh, độ ẩm đất. Đây là yếu tố quan trọng cho các mô hình thủy văn. Dữ liệu viễn thám giúp ước tính lượng mưa phân bố không gian. Nó hỗ trợ xác định các đặc trưng lưu vực. Kết hợp GIS (Hệ thống thông tin địa lý) với viễn thám tạo ra mô hình dòng chảy chi tiết. Mô hình này phản ánh động thái dòng chảy thực tế. Điều này cải thiện độ tin cậy của dự báo lũ. Ứng dụng viễn thám tăng cường khả năng phân tích, hiểu biết về quá trình thủy văn.

II. Thủy lợi PCTT Ứng dụng viễn thám dự báo lũ sông Cả

Nghiên cứu ứng dụng viễn thám vào lưu vực sông Cả. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả quy hoạch thủy lợiphòng chống thiên tai (PCTT). Sông Cả thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt. Viễn thám cung cấp thông tin kịp thời cho dự báo lũ. Dữ liệu viễn thám hỗ trợ lập bản đồ ngập lụt. Nó đánh giá rủi ro, quản lý nguồn nước. Việc này giúp cải thiện phản ứng khẩn cấp. Nâng cao khả năng ứng phó với thiên tai. Quản lý tài nguyên nước trên sông Cả trở nên khoa học hơn. Thủy lợi cũng được hưởng lợi từ dữ liệu chính xác. Đây là bước tiến quan trọng trong bảo vệ cộng đồng và tài sản.

2.1. Nâng cao quy hoạch thủy lợi và quản lý tài nguyên nước

Viễn thám đóng vai trò then chốt trong quy hoạch thủy lợi. Nó cung cấp cái nhìn tổng thể về lưu vực sông Cả. Thông tin sử dụng đất, hiện trạng công trình thủy lợi được cập nhật liên tục. Điều này hỗ trợ tối ưu hóa phân phối nước. Quản lý tài nguyên nước trở nên hiệu quả hơn. Viễn thám giúp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu. Nó hỗ trợ đưa ra quyết định bền vững.

2.2. Viễn thám hỗ trợ phòng chống thiên tai dự báo lũ

Phòng chống thiên tai (PCTT) là ưu tiên hàng đầu. Viễn thám cung cấp dữ liệu tức thời về mưa, mực nước. Điều này rất quan trọng cho dự báo lũ trên sông Cả. Dữ liệu viễn thám giúp xây dựng bản đồ ngập lụt. Nó hỗ trợ đánh giá mức độ rủi ro. Các hệ thống cảnh báo sớm được cải thiện. Công nghệ này giảm thiểu thiệt hại do lũ.

2.3. Khai thác dữ liệu viễn thám cho lưu vực sông Cả

Lưu vực sông Cả rộng lớn, địa hình phức tạp. Viễn thám là giải pháp thu thập dữ liệu hiệu quả. Nó cung cấp dữ liệu địa hình DEM chất lượng cao. Dữ liệu mưa vệ tinh bổ sung cho trạm đo mặt đất. Việc này khắc phục hạn chế về mạng lưới trạm đo. GIS được dùng để tích hợp, phân tích dữ liệu. Điều này tạo ra bộ dữ liệu toàn diện cho sông Cả.

III. Mô hình thủy văn Nâng cao quản lý tài nguyên nước Sông Cả

Nghiên cứu tập trung vào việc lựa chọn, phát triển mô hình thủy văn phù hợp. Mục tiêu là quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn trên sông Cả. Các mô hình toán được tích hợp dữ liệu viễn thám. Điều này tăng cường khả năng mô phỏng dòng chảy. Đặc biệt là trong các sự kiện lũ. GIS đóng vai trò trung tâm trong quá trình này. Nó quản lý dữ liệu không gian, hỗ trợ xây dựng mô hình. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình là các bước thiết yếu. Chúng đảm bảo độ chính xác, tin cậy của dự báo lũ. Kết quả nghiên cứu cung cấp công cụ mạnh mẽ. Nó hỗ trợ ra quyết định trong thủy lợiPCTT.

3.1. Lựa chọn mô hình toán tối ưu cho lưu vực sông Cả

Nghiên cứu lựa chọn các mô hình thủy văn phù hợp. Mô hình NAMIFAS được xem xét kỹ lưỡng. NAM mô phỏng quá trình mưa-dòng chảy toàn diện. IFAS tập trung vào mô phỏng dòng chảy lũ. Việc lựa chọn dựa trên đặc điểm lưu vực sông Cả. Các mô hình này cần khả năng tích hợp dữ liệu viễn thám. Mục tiêu là nâng cao độ chính xác dự báo lũ.

3.2. Kết hợp GIS và viễn thám trong xây dựng mô hình

3.3. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy văn Sông Cả

Hiệu chỉnh và kiểm định là bước quan trọng. Các mô hình thủy văn cần được điều chỉnh. Dữ liệu dòng chảy thực đo được sử dụng. Quá trình này đảm bảo mô hình phản ánh chính xác. Mô hình NAMIFAS được hiệu chỉnh riêng biệt. Kết quả kiểm định cho thấy độ tin cậy. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng mô hình cho sông Cả. Nó cung cấp cơ sở vững chắc cho quản lý tài nguyên nước.

IV. Sông Cả Giải pháp viễn thám cho dự báo dòng chảy chính xác

Nghiên cứu cung cấp giải pháp cụ thể cho lưu vực sông Cả. Viễn thám giúp cải thiện đáng kể dự báo dòng chảy. Đặc biệt là dự báo lũ chính xác hơn. Việc tích hợp dữ liệu mưa vệ tinh với thực đo là điểm nhấn. Mô hình IFAS được sử dụng hiệu quả. Nó kết hợp dữ liệu viễn thám để mô phỏng lũ. Kết quả cho thấy tiềm năng lớn của công nghệ này. Nó góp phần nâng cao năng lực phòng chống thiên tai (PCTT). Đồng thời tối ưu hóa quản lý tài nguyên nước trên sông Cả. Đây là nền tảng cho các quyết định thủy lợi bền vững. Giải pháp này mang lại lợi ích lâu dài cho vùng. Nó bảo vệ cuộc sống và tài sản người dân.

4.1. Tích hợp mưa vệ tinh và thực đo trong dự báo dòng chảy

Dữ liệu mưa vệ tinh độ phân giải cao được sử dụng. Chúng kết hợp với dữ liệu mưa thực đo từ các trạm. Phương pháp này khắc phục sự thiếu hụt trạm đo mưa. Nó cải thiện độ chính xác của phân bố mưa trên lưu vực sông Cả. Dữ liệu mưa đầu vào chính xác là yếu tố quyết định. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mô phỏng dòng chảy. Công nghệ viễn thám cung cấp dữ liệu kịp thời.

4.2. Mô phỏng dòng chảy lũ bằng mô hình IFAS và dữ liệu viễn thám

Mô hình IFAS được áp dụng để mô phỏng dòng chảy lũ. Dữ liệu viễn thám như DEM, bản đồ sử dụng đất là đầu vào chính. IFAS có khả năng mô phỏng nhanh chóng, hiệu quả. Nó cung cấp thông tin về diễn biến lũ trên sông Cả. Kết quả mô phỏng hỗ trợ dự báo lũ sớm. Điều này cải thiện năng lực phòng chống thiên tai (PCTT).

4.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng viễn thám trong quản lý Sông Cả

Ứng dụng viễn thám mang lại hiệu quả rõ rệt. Mô phỏng dòng chảy trở nên chính xác hơn. Khả năng dự báo lũ được nâng cao. Quản lý tài nguyên nước trên sông Cả hiệu quả hơn. Thủy lợiPCTT hưởng lợi từ thông tin kịp thời. Đây là giải pháp công nghệ tiên tiến. Nó đóng góp vào sự phát triển bền vững của lưu vực sông Cả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ nghiên cứu sử dụng dữ liệu viễn thám trong mô phỏng dòng chảy mặt phục vụ quy hoạch thủy lợi và phòng chống thiên tai áp dụng cho lưu vực sông cả

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (127 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BÙI TUẤN HẢI NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM TRONG MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY MẶT PHỤC VỤ QUY HOẠCH THỦY LỢI VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI - ÁP DỤNG CHO LƯU VỰC SÔNG CẢ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BÙI TUẤN HẢI NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM TRONG MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY MẶT PHỤC VỤ QUY HOẠCH THỦY LỢI VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI - ÁP DỤNG CHO LƯU VỰC SÔNG CẢ Ngành: Kỹ thuật tài nguyên nước Mã số: 9580212 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. LÊ QUANG VINH 2. PHẠM QUANG VINH HÀ NỘI, NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.

Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Bùi Tuấn Hải i LỜI CÁM ƠN Đầu tiên, NCS xin gửi lời cám ơn tới Trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NCS trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án tiến sĩ. Tác giả xin trân trọng cám ơn người thầy hướng dẫn nghiên cứu khoa học PGS. Lê Quang Vinh và PGS.

Phạm Quang Vinh đã luôn dành thời gian quý báu và ít ỏi của mình để lắng nghe và đưa ra những định hướng đúng đắn. NCS cũng vô cùng biết ơn các thầy cô giáo, các nhà khoa học trong và ngoài Trường Đại học Thủy lợi đã có những đóng góp quý báu giúp NCS hoàn thiện luận án. NCS cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp tại Viện Quy hoạch Thủy lợi, đặc biệt là Phòng Quy hoạch Thủy lợi Bắc Bộ đã có những động viên, chia sẻ, giúp đỡ NCS trong suốt quá trình nghiên cứu. Một số kết quả nghiên cứu cũng như kinh phí hoàn thiện luận án được hỗ trợ từ đề tài khoa học và công nghệ độc lập cấp Quốc gia “Nghiên cứu tính toán dòng chảy phục vụ công tác quản lý và sử dụng nguồn nước lưu vực sông Cả trên cơ sở ứng dụng các mô hình toán và công nghệ viễn thám”.

Cuối cùng, NCS xin được gửi tới những người thân trong gia đình của mình lời biết ơn sâu sắc vì sự yêu thương và ủng hộ, dành thời gian và điều kiện tốt nhất để giúp NCS hoàn thành nghiên cứu. Xin trân trọng cám ơn! ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH. v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .viii MỞ ĐẦU.

1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM TRONG QUY HOẠCH THỦY LỢI VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI .1 Tổng quan về công nghệ viễn thám .2 Tổng quan các công trình khoa học trên thế giới đã nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến đề tài luận án.1 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám trong quy hoạch thủy lợi, quản lý tài nguyên nước và phòng chống thiên tai trên thế giới .2 Nghiên cứu sử dụng dữ liệu viễn thám và mô hình toán trong mô phỏng dòng chảy.3 Đánh giá chung về các kết quả nghiên cứu trên thế giới .3 Tổng quan các công trình khoa học ở trong nước đã nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến đề tài luận án.1 Khái quát chung .2 Nghiên cứu về quản lý tài nguyên nước, quy hoạch thủy lợi và phòng chống thiên tai .3 Nghiên cứu sử dụng dữ liệu viễn thám và mô hình toán trong mô phỏng dòng chảy.4 Đánh giá chung về các nghiên cứu ở trong nước .4 Kết luận chương 1 .22 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU .1 Luận giải các phương pháp và công cụ nghiên cứu .1 Cách tiếp cận khoa học .2 Phương pháp nghiên cứu khoa học .3 Công cụ nghiên cứu.2 Địa điểm nghiên cứu .3 Quy trình nghiên cứu .4 Nghiên cứu lựa chọn mô hình toán mô phỏng dòng chảy lưu vực sông Cả .1 Các mô hình toán đang được áp dụng trong tính toán thủy văn, thủy lực 33 iii 2.2 Phân tích, lựa chọn bộ mô hình toán áp dụng cho tính toán mưa, bốc hơi và diễn toán chế độ dòng chảy trên lưu vực.5 Nghiên cứu công cụ phân tích, xử lý dữ liệu viễn thám .1 Kết hợp giữa viễn thám và GIS .2 Đánh giá các phần mềm mã nguồn mở GIS trong việc phân tích, xử lý dữ liệu viễn thám .3 Phân tích và lựa chọn phần mềm phục vụ công tác xây dựng và quản lý dữ liệu.6 Nghiên cứu lựa chọn dữ liệu viễn thám .1 Nghiên cứu lựa chọn dữ liệu mưa vệ tính độ phân giải cao.2 Nghiên cứu phân tích, lựa chọn dữ liệu địa hình từ nguồn dữ liệu mô hình số hóa độ cao (DEM) .3 Kết luận về phân tích, lựa chọn dữ liệu viễn thám cho lưu vực sông Cả .7 Kết luận chương 2 .78 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM TRONG TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY LƯU VỰC SÔNG CẢ .1 Nghiên cứu kết hợp mưa vệ tinh và mưa thực đo trong tính toán mưa – dòng chảy từ mô hình NAM .1 Sự cần thiết phải kết hợp mưa vệ tinh với mưa thực đo .2 Thiết lập mô hình NAM với trạm mưa thực đo hiện có .3 Bố trí các trạm mưa giả định .4 Kết quả nghiên cứu mô hình NAM .5 Nhận xét chung về kết quả nghiên cứu mục 3.2 Nghiên cứu kết hợp dữ liệu viễn thám và mô hình toán IFAS trong mô phỏng dòng chảy lũ lưu vực sông Cả .1 Phạm vi nghiên cứu .2 Thiết lập mô hình IFAS.3 Mô phỏng, hiệu chỉnh và kiểm định mô hình IFAS.4 Kết luận về kết quả nghiên cứu mô hình IFAS .3 Kết luận chương 3 .106 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 107 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 111 iv DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Các ảnh vệ tinh chụp trận lũ xảy ra trên sông Kosi, Nepal vào tháng 8/2008 .1 Bản đồ lưu vực sông Cả .2 Sơ đồ trình tự các bước thực hiện nghiên cứu .3 Cấu trúc mô hình mưa dòng chảy NAM .4 Mô tả bể chứa lớp mặt (surface layer tank) .5 Mô tả bể chứa lớp chưa bão hòa (unsaturated layer tank).6 Mô tả bể chứa lớp nước ngầm (aquifer layer tank) .7 Mô tả bể chứa trong sông (river course tank).8 Nguyên lý theo dõi mưa của vệ tinh .9 So sánh khả năng nhận diện ngày mưa của các dữ liệu mưa vệ tinh so với mưa trạm đo .10 So sánh khả năng nhận diện ngày không mưa của các dữ liệu mưa.

Tổng hợp khả năng nhận diện mưa và không mưa của các dữ liệu mưa vệ tính. Kết quả tính toán hệ số tương quan r của 04 dữ liệu mưa vệ tinh.13 Tương quan lượng mưa tháng tại một số trạm đo với dữ liệu mưa vệ tinh .14 So sánh tổng lượng mưa tháng trạm Tương Dương .15 So sánh tổng lượng mưa tháng trạm Hà Tĩnh .16 So sánh lượng mưa phân bố năm 2015 giữa mưa thực đo và mưa vệ tinh .17 Các dữ liệu DEM và biểu đồ phân phối dữ liệu độ cao (đơn vị: mét) .18 So sánh giá trị độ cao giữa các dữ liệu DEM (đơn vị: mét) .19 Chênh lệch cao độ vùng Đồng bằng giữa dữ liệu SRTM, ALOS và ASTER với dữ liệu từ bản đồ địa hình .20 Tương quan cao độ vùng Đồng bằng giữa dữ liệu SRTM, ALOS và ASTER với bản đồ địa hình .21 Chênh lệch cao độ vùng Trung du giữa dữ liệu SRTM, ALOS và ASTER với bản đồ địa hình .22 Tương quan cao độ vùng Trung du giữa dữ liệu SRTM, ALOS và ASTER với bản đồ địa hình .23 Chênh lệch cao độ vùng núi giữa dữ liệu SRTM, ALOS và ASTER với dữ liệu từ bản đồ địa hình .24 Tương quan cao độ vùng núi giữa dữ liệu SRTM, ALOS và ASTER với bản đồ địa hình .1 Lưu vực các sông nhánh xây dựng mô hình NAM .2 Các vị trí bổ sung trạm mưa giả định từ nguồn mưa vệ tinh CHIRPS .3 So sánh dòng chảy thực tế tại Quỳ Châu và dòng chảy tính từ mô hình NAM dựa trên a) số liệu mưa thực đo và b) kết hợp thêm mưa vệ tinh .4 So sánh dòng chảy thực tế tại Nghĩa Khánh và dòng chảy tính từ mô hình NAM dựa trên a) số liệu mưa thực đo và b) kết hợp thêm mưa vệ tinh .5 Các vị trí bổ sung trạm mưa giả định lưu vực trạm thủy văn Mường Xén .6 So sánh dòng chảy thực tế tại Mường Xén và dòng chảy tính từ mô hình NAM dựa trên a) số liệu mưa thực đo và b) kết hợp thêm mưa vệ tinh .7 So sánh lưu lượng trung bình tháng nhiều năm giữa các trường hợp chỉ sử dụng mưa thực đo và có kết hợp mưa vệ tinh .8 Bản đồ địa hình lưu vực sông Nậm Nơn, thượng lưu sông Cả .9 Kết quả phân chia (a) lưu vực và (b) tiểu lưu vực Nậm Nơn .10 Bản đồ phân loại đất lưu vực sông Cả .11 Bản đồ thảm phủ lưu vực sông Cả .12 Số liệu (a) phân loại đất và (b) lớp phủ bề mặt đưa vào mô hình IFAS .14 So sánh lượng mưa giờ lũy tích tại các trạm đo mưa và mưa GSMAP .15 Kết quả mô phỏng trận lũ 6/2011 sau khi đã hiệu chỉnh mô hình IFAS .16 So sánh kết quả trước và sau khi hiệu chỉnh mô hình IFAS trận lũ 6/2011 .17 So sánh kết quả giữa mô phỏng và thực đo trận lũ 6/2011 .18 Hệ số tương quan mô phỏng và thực đo trận lũ 6/2011 .19 Kết quả điều chỉnh lượng mưa gây ra trận lũ từ 01-10/8 năm 2019 bằng mô hình IFAS .20 Kết quả hiệu chỉnh tham số mô hình IFAS trận lũ từ 01-10/8/2019 .21 Kết quả mô phỏng trận lũ từ 01-10/8 năm 2019 bằng mô hình IFAS.22 So sánh kết quả mô phỏng và thực đo trận lũ 01-10/8/2019 .23 Tương quan giữa mô phỏng và thực đo trận lũ 01-10/8 năm 2019 .24 Kết quả mô phỏng trận lũ từ 10/8 đến 10/9 năm 2018 mô hình IFAS .25 So sánh kết quả mô phỏng và thực đo trận lũ 10/8 đến 10/9 năm 2018 .26 Tương quan giữa mô phỏng và thực đo trận lũ 10/8 đến 10/9 năm 2018 .104 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng thông số lớp bề mặt.2 Bảng thông số lớp chưa bão hòa .3 Bảng thông số lớp ngầm .4 Bảng thông số dòng chảy trong sông .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Tuấn Hải (2020). Viễn thám mô phỏng dòng chảy sông Cả: Thủy lợi, PCTT [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-sy-nghien-cuu-su-dung-du-lieu-vien-tham-trong-mo-phong-dong-chay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Viễn thám mô phỏng dòng chảy sông Cả: Thủy lợi, PCTT" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sỹ nghiên cứu sử dụng dữ liệu viễn thám trong mô phỏng dòng chảy mặt phục vụ quy hoạch thủy lợi và phòng chống thiên tai áp dụng cho lưu v

Luận án "Viễn thám mô phỏng dòng chảy sông Cả: Thủy lợi, PCTT" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Viễn thám mô phỏng dòng chảy sông Cả: Thủy lợi, PCTT" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Viễn thám mô phỏng dòng chảy sông Cả: Thủy lợi, PCTT" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Viễn thám mô phỏng dòng chảy sông Cả: Thủy lợi, PCTT" có bao nhiêu trang?

Luận án "Viễn thám mô phỏng dòng chảy sông Cả: Thủy lợi, PCTT" có 127 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Viễn thám mô phỏng dòng chảy sông Cả: Thủy lợi, PCTT" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter