Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn hiện nay ở việt nam

Luận án: Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn hiện nay ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

143

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hiệu quả đầu tư công: Nền tảng lý thuyết và khái niệm
Số trang:
143 trang
Trường:
Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hiệu quả đầu tư công Nền tảng lý thuyết và khái niệm

Hiệu quả đầu tư công là vấn đề trung tâm trong quản lý tài chính công hiện đại. Luận án tiến sỹ kinh tế này phân tích những yếu tố quyết định lợi nhuận đầu tư công tại Việt Nam. Đầu tư công bao gồm tất cả chi tiêu của chính phủ nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế. Một luận án tiến sỹ kinh tế cần giải thích rõ mối liên hệ giữa chi phí hiệu quả và năng suất đầu tư. Phân tích hiệu quả đầu tư công đòi hỏi sử dụng các chỉ tiêu khoa học. Quản lý dự án công phải căn cứ trên dữ liệu thực tế và phương pháp định lượng. Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế, yêu cầu tối ưu hóa mọi nguồn vốn.

1.1. Định nghĩa đầu tư công và phạm vi quản lý

Đầu tư công là chi tiêu vốn của nhà nước nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội. Bao gồm chi cho cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước, công nghiệp và nông nghiệp. Tài chính công yêu cầu phân bổ vốn đầu tư công theo chiến lược dài hạn. Quản lý dự án công phải tuân thủ quy trình nghiêm ngặt từ khâu lập dự án đến hoàn thành. Các nguồn vốn đầu tư công bao gồm ngân sách nhà nước, vay nước ngoài và huy động trong nước. Giám sát chặt chẽ các khoản chi tiêu công là bước cơ bản. Tối ưu hóa chi phí hiệu quả giúp tăng lợi nhuận đầu tư công lâu dài.

1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư

Chỉ tiêu ICOR (Incremental Capital Output Ratio) là công cụ đánh giá hiệu quả đầu tư công. ICOR thấp chứng tỏ năng suất đầu tư cao và chi phí hiệu quả. Chỉ số PIE-X đo lường mức độ hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Tỷ suất lợi nhuận đầu tư công phản ánh giá trị thực của đồng vốn đầu tư. Đánh giá hiệu quả đầu tư công cần kết hợp chỉ tiêu tài chính và xã hội. Phân tích hiệu quả đầu tư công phải xem xét tác động kinh tế dài hạn. Các chỉ tiêu khác như ROI, NPV, IRR cũng được sử dụng trong quản lý dự án công.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tử công

Chất lượng quản lý dự án công quyết định lợi nhuận đầu tư công. Năng lực cán bộ, lập kế hoạch khoa học và giám sát chặt là yếu tố then chốt. Thể chế pháp lý rõ ràng tạo nền tảng cho tối ưu hóa chi phí hiệu quả. Cơ chế giám sát minh bạch giúp ngăn chặn lãng phí và tham nhũng. Năng suất lao động trong các dự án công ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu công. Cơ sở hạ tầng sẵn có hỗ trợ phân tích hiệu quả đầu tư công hiệu quả hơn. Nguồn vốn đầu tư công đa dạng giúp giảm rủi ro và tăng lợi nhuận đầu tư.

II. Thực trạng hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam hiện nay

Việt Nam đã thực hiện đầu tư công lớn từ 2006 đến 2019 để phát triển cơ sở hạ tầng. Quy mô vốn đầu tư công tăng đáng kể nhưng hiệu quả còn thấp so với tiềm năng. Phân tích hiệu quả đầu tư công cho thấy hệ số ICOR tăng từ 3.5 năm 2006 lên 4.2 năm 2019. Điều này cho thấy năng suất đầu tư công đang giảm, chi phí hiệu quả tăng. Luận án tiến sỹ kinh tế này phát hiện ra các tồn tại trong quản lý dự án công. Nguồn vốn vay nước ngoài (ODA) được sử dụng nhưng chưa tối ưu. Tài chính công cần được cải thiện để tăng lợi nhuận đầu tư công và giảm áp lực nợ công.

2.1. Quy mô và cấu trúc vốn đầu tư công

Vốn đầu tư công Việt Nam chiếm tỷ lệ 20-25% tổng sản phẩm quốc dân trong giai đoạn 2006-2019. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải chiếm khoảng 30-35% tổng chi đầu tư công. Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn nhận khoảng 10-15% vốn đầu tư công. Giáo dục và y tế được phân bổ khoảng 20% chi tiêu công. Cáp trúc chi tiêu công phản ánh chiến lược phát triển kinh tế của chính phủ. Nguồn vốn đầu tư công chủ yếu từ ngân sách nhà nước, dự trữ ngoại hối và ODA. Phân bổ vốn đầu tư công theo cấp quản lý: trung ương chiếm 60%, địa phương chiếm 40%.

2.2. Hệ số ICOR và năng suất đầu tư

ICOR của Việt Nam năm 2006 là 3.5, cho thấy năng suất đầu tư công tương đối tốt. Đến năm 2019, ICOR tăng lên 4.2, chứng tỏ hiệu quả đầu tư công giảm. Tăng trưởng kinh tế chậm lại so với lượng vốn đầu tư công được bơm vào. Chi phí hiệu quả tăng, lợi nhuận đầu tư công giảm là vấn đề đáng lo ngại. So sánh quốc tế cho thấy ICOR của Việt Nam cao hơn Thái Lan (3.1), Hàn Quốc (2.8). Phân tích hiệu quả đầu tư công từ các ngành cho kết quả khác nhau. Ngành giao thông có ICOR cao (5.0), chứng tỏ lãng phí và quản lý yếu.

2.3. Các tồn tại và thách thức hiện tại

Quản lý dự án công còn nhiều yếu kém trong khâu lập dự án và thẩm định. Thiếu nhân lực chuyên môn trong đánh giá hiệu quả đầu tư công. Lãng phí vốn đầu tư công do thiếu giám sát chặt chẽ và minh bạch thông tin. Nợ công tăng nhanh, cơn nợ công/GDP từ 35% năm 2006 lên 55% năm 2019. Đây là rủi ro lớn cho tài chính công Việt Nam. Vay nước ngoài (ODA) chưa được sử dụng hiệu quả, một số dự án vướng vòng lặp. Kiểm soát chi phí hiệu quả yếu kém ở cấp địa phương. Cần nâng cao năng suất lao động trong các dự án công.

III. Phân tích hiệu quả đầu tư công theo ngành kinh tế

Hiệu quả đầu tư công khác nhau tùy theo từng ngành kinh tế. Giao thông vận tải nhận lượng vốn lớn nhất nhưng hiệu quả không cao. Năng suất đầu tử công trong ngành nông nghiệp thấp hơn mức kỳ vọng. Luận án tiến sỹ kinh tế này so sánh quốc tế để tìm ra nguyên nhân. Hàn Quốc tập trung vốn đầu tư công vào công nghiệp và kỹ thuật, đạt hiệu quả cao. Nhật Bản cân bằng giữa cơ sở hạ tầng, giáo dục và công nghiệp. Phân tích hiệu quả đầu tư công cho thấy Việt Nam cần tái cơ cấu chi tiêu công. Tài chính công phải ưu tiên các lĩnh vực có chi phí hiệu quả cao và lợi nhuận đầu tư công lâu dài.

3.1. Hiệu quả đầu tư trong cơ sở hạ tầng giao thông

Giao thông vận tải nhận 30-35% tổng vốn đầu tư công năm 2006-2019. Xây dựng đường cao tốc, cảng hàng không được ưu tiên. Nhưng tỷ lệ sử dụng không cao, chi phí bảo trì lớn, lợi nhuận đầu tư công thấp. ICOR ngành giao thông đạt 5.0, cao nhất trong các ngành. Kiểm soát chi phí hiệu quả trong xây dựng cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Đánh giá hiệu quả đầu tư công phát hiện vỡ nợ ở nhiều dự án giao thông. Quản lý dự án công trong lĩnh vực này cần cải thiện từ thiết kế đến vận hành. Phân tích hiệu quả đầu tư công từ giao thông có thể học hỏi từ Hàn Quốc.

3.2. Tái cơ cấu vốn đầu tư công theo chiến lược phát triển

Luận án tiến sỹ kinh tế đề xuất tái cơ cấu chi tiêu công đến năm 2026. Giảm tỷ lệ vốn cho giao thông từ 35% xuống 25%. Tăng tỷ lệ cho giáo dục và y tế từ 20% lên 30%. Ưu tiên công nghệ cao, công nghiệp 4.0 với 15% vốn đầu tư công. Năng suất đầu tư công sẽ tăng nếu tập trung vào lĩnh vực có ROI cao. Phân tích hiệu quả đầu tư công cho thấy công nghệ, nông nghiệp tiên tiến có tiềm năng lớn. Đánh giá hiệu quả đầu tư công cần tính toán chi phí lâu dài, không chỉ chi phí ban đầu. Tài chính công phải linh hoạt điều chỉnh chiến lược tái cơ cấu hàng năm.

3.3. So sánh quốc tế Kinh nghiệm từ các nước tiên tiến

Hàn Quốc đạt tăng trưởng 8% năm 2006-2019 với ICOR chỉ 2.8. Bí quyết là tập trung vốn đầu tử công vào công nghiệp và công nghệ. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân, quản lý dự án công rất khắt khe. Nhật Bản duy trì ICOR ở mức 3.2 trong 20 năm qua. Chiến lược cân bằng giữa cơ sở hạ tầng, giáo dục và nghiên cứu phát triển. Cơ chế giám sát minh bạch, đánh giá hiệu quả đầu tư công rất khoa học. Thái Lan quản lý tài chính công hiệu quả, ICOR ở mức 3.1. Quản lý dự án công ở các nước này có quy trình chi tiết, kiểm soát chặt. Kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam: tập trung vào lĩnh vực chiến lược, nâng cao chất lượng quản lý.

IV. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý tài chính công

Luận án tiến sỹ kinh tế chỉ ra cần hoàn thiện pháp lý để nâng cao hiệu quả đầu tư công. Khuôn khổ pháp lý hiện nay còn thiếu sót, nhiều điều luật cũ không phù hợp. Cải cách luật quản lý nợ công giúp kiểm soát rủi ro tài chính công. Cần ban hành luật quản lý đầu tư công chi tiết hơn, rõ ràng hơn. Đánh giá hiệu quả đầu tư công phải có cơ sở pháp lý vững chắc. Phân tích hiệu quả đầu tư công yêu cầu cơ chế giám sát độc lập. Tài chính công hiện đại cần bộ luật tổng hợp, giảm mâu thuẫn. Quản lý dự án công cần quy trình, tiêu chuẩn thống nhất toàn quốc.

4.1. Cải cách luật quản lý nợ công và ngân sách

Luật Quản lý Nợ Công hiện hành (2009) cần sửa đổi để tăng minh bạch. Quy định bộ trưởng tài chính công bố định kỳ tình hình nợ công. Đặt mục tiêu giảm nợ công/GDP từ 55% xuống 50% đến năm 2026. Xây dựng cơ chế phạt các địa phương vượt quá giới hạn vay. Kiểm soát chi phí hiệu quả phải quy định rõ mục đích vay tiền. Luật Ngân sách Nhà nước cần bổ sung điều khoản đánh giá hiệu quả đầu tư công. Phân bổ vốn đầu tư công phải theo quy trình minh bạch, công khai. Quản lý dự án công yêu cầu thẩm định độc lập trước khi phê duyệt.

4.2. Cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư

Thành lập bộ phận giám sát độc lập tại chính phủ, độc lập với các bộ ngành. Kiểm toán nhà nước cần có quyền rộng hơn để kiểm soát chi phí hiệu quả. Đánh giá hiệu quả đầu tư công phải thực hiện định kỳ hàng năm. Phân tích hiệu quả đầu tử công sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, công bố công khai. Cơ chế giám sát thực thi phải có năng lực kỹ thuật chuyên sâu. Xây dựng hệ thống báo cáo thống nhất, so sánh được giữa các dự án. Quản lý dự án công cần theo dõi từ khâu chuẩn bị đến đánh giá hậu dự án.

4.3. Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả khoa học

Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công phải bao gồm chỉ tiêu tài chính. ICOR, ROI, NPV, IRR là chỉ tiêu cơ bản bắt buộc. Bổ sung chỉ tiêu xã hội, môi trường, năng suất lao động trong quản lý dự án công. Tính chi phí hiệu quả dựa trên dự báo chính xác, dữ liệu thực tế. Phân tích hiệu quả đầu tử công phải so sánh với dự án tương tự toàn cầu. Đánh giá hiệu quả đầu tư công phải độc lập, không bị ảnh hưởng chính trị. Lợi nhuận đầu tuz công tính kỳ hạn dài, ít nhất 10-20 năm. Kiểm soát chặt chẽ các yếu tố rủi ro ảnh hưởng năng suất đầu tư.

V. Nâng cao minh bạch và kiểm soát chi phí đầu tư công

Minh bạch thông tin là yếu tố cạnh tranh trong quản lý tài chính công hiện đại. Luận án tiến sỹ kinh tế nhấn mạnh vai trò của công khai, minh bạch. Kiểm soát chi phí hiệu quả cần dựa trên dữ liệu chính xác, công bố rộng rãi. Phân tích hiệu quả đầu tuz công không thể diễn ra nếu thiếu minh bạch. Đánh giá hiệu quả đầu tư công công khai giúp phát hiện sai sót sớm. Tài chính công cần áp dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu trung tâm. Quản lý dự án công phải công bố lợi nhuận đầu tư, các chi tiêu chi phí. Người dân có quyền biết cách sử dụng vốn đầu tử công của nhà nước.

5.1. Tăng cường minh bạch thông tin sử dụng vốn

Xây dựng cổng thông tin công khai về tất cả dự án đầu tusz công trên toàn quốc. Công bố tên dự án, nguồn vốn, chi phí, kỳ hạn hoàn thành, khách hàng thụ hưởng. Đánh giá hiệu quả đầu tư công phải công bố ngay khi dự án hoàn thành. Phân tích hiệu quả đầu tuz công từ kết quả thực tế, so sánh dự báo ban đầu. Kiểm soát chi phí hiệu quả yêu cầu công bố nguồn lực sử dụng, phân tích chi tiết. Tài chính công cần áp dụng tiêu chuẩn báo cáo quốc tế (IPSAS). Quản lý dự án công phải ghi chép đầy đủ, kiểm toán định kỳ.

5.2. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn vốn vay

Vay nước ngoài (ODA) chiếm 15-20% vốn đầu tuz công, cần kiểm soát chặt. Chính sách vay rõ ràng: chỉ vay cho dự án có lợi nhuận đầu tuz cao. Phân tích hiệu quả đầu tuz công trước khi phê duyệt các khoản vay mới. Đánh giá hiệu quả đầu tu công từ dự án ODA đã hoàn thành để học kinh nghiệm. Kiểm soát chi phí hiệu quả trong việc trả nợ: mục tiêu giảm áp lực ngân sách. Vay trong nước phải qua kiểm toán, công bố lãi suất hợp lý. Tài chính công cần chiến lược vay dài hạn, tránh nợ ngắn hạn cao.

5.3. Kiểm soát rủi ro tài chính công

Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về rủi ro tài chính công, nợ công. Theo dõi tỷ lệ nợ/GDP, chi phí trả lãi/tổng chi tiêu công hàng năm. Phân tích hiệu quả đầu tusz công phát hiện dự án có rủi ro cao từ sớm. Đánh giá hiệu quả đầu tuz công phải xem xét tác động tiêu cực có thể xảy ra. Kiểm soát chi phí hiệu quả trong các dự án rủi ro bằng cách giảm quy mô. Tài chính công cần dự phòng, không đầu tus quá mức cho một lĩnh vực. Quản lý dự án công phải bảo hiểm, giảm thiểu tổn thất nếu dự án thất bại.

VI. Huy động vốn tư nhân và phát triển bền vững

Vốn đầu tuz công của nhà nước hạn chế, cần huy động vốn tư nhân. Luận án tiến sỹ kinh tế đề xuất mô hình hợp tác công tư (PPP). Mô hình này giúp tăng lợi nhuận đầu tuz công nhờ hiệu quả của quản lý tư nhân. Phân tích hiệu quả đầu tuz công trong các dự án PPP cho kết quả tốt hơn. Huy động vốn ODA hiệu quả: chọn lựa dự án phù hợp, quản lý chặt. Tài chính công phải tạo môi trường ổn định để doanh nghiệp tư nhân tham gia. Kiểm soát chi phí hiệu quả trong mô hình PPP bằng cách đặt mục tiêu rõ ràng. Năng suất đầu tuz công tăng khi kết hợp vốn công và tư nhân khôn khéo.

6.1. Mô hình hợp tác công tư trong đầu tuz công

Hợp tác công tư (PPP) là cách hiệu quả để nâng cao năng suất đầu tuz công. Mô hình này đã thành công ở giao thông (đường cao tốc BOT), năng lượng. Phân tích hiệu quả đầu tuz công cho thấy PPP có ICOR thấp hơn dự án công thuần. Đánh giá hiệu quả đầu tuz công trong PPP cần kiểm soát chặt hợp đồng. Quản lý dự án công dạng PPP yêu cầu chuyên gia tư vấn pháp lý, tài chính. Kiểm soát chi phí hiệu quả phải xác định rõ trách nhiệm từng bên. Tài chính công lợi ích từ PP: giảm gánh nợ, tăng hiệu quả vận hành.

6.2. Huy động vốn ODA và vốn tư nhân hiệu quả

ODA của các tổ chức quốc tế là nguồn vốn quan trọng cho Việt Nam. Phân tích hiệu quả đầu tuz công từ dự án ODA phải so sánh kết quả thực tế. Đánh giá hiệu quả đầu tuz công cho phép chọn những quốc gia, tổ chức cho vay tốt. Vốn từ Ngân hàng Thế giới, ADB cần thẩm định kỹ lưỡng trước nhận. Kiểm soát chi phí hiệu quả trong vay ODA: tránh hợp đồng bất lợi. Huy động vốn tư nhân trong nước qua thị trường tài chính. Tài chính công phát triển thị trường trái phiếu chính phủ, công ty cổ phần nhà nước. Năng suất đầu tuz công tăng khi sử dụng vốn đa nguồn hợp lý.

6.3. Lộ trình thực hiện và điều kiện thành công

Luận án tiến sỹ kinh tế đề xuất lộ trình 5 năm đến 2026. Năm 1-2: Cải cách pháp lý, xây dựng cơ chế quản lý mới. Tăng cường nhân lực, đào tạo cán bộ quản lý dự án công. Năm 2-3: Thí điểm PPP ở 3-5 dự án lớn, đánh giá hiệu quả đầu tuz công. Mở rộng nếu thành công, kiểm soát chi phí hiệu quả từ sớm. Năm 3-5: Phát triển các nguồn vốn mới, cân bằng cơ cấu vốn. Điều kiện thành công: sự hỗ trợ chính trị, nhân lực đủ, pháp lý ổn định. Phân tích hiệu quả đầu tuz công thường xuyên, công bố kết quả rộng rãi. Tài chính công phát triển bền vững nếu tuân thủ lộ trình này.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn hiện nay ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (143 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ĐÀO THỊ HỒ HƯƠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ĐÀO THỊ HỒ HƯƠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học : 1. Tô Kim Ngọc 2. Nguyễn Thanh Phương Hà Nội, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng quy định Tác giả luận án Đào Thị Hồ Hương ii LỜI CẢM ƠN Luận án là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả trong thời gian dài với sự giúp đỡ của các cá nhân và tổ chức.

Trước hết, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. Tô Kim Ngọc, PGS. Nguyễn Thanh Phương, những người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu. Tác giả xin cảm ơn các Thầy, Cô của Học viện Ngân Hàng, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện học tập và nghiên cứu cho nghiên cứu sinh.

Xin được chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các anh chị ở các cơ quan tài chính, khoa học công nghệ, viện nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình khảo sát thực tế. Xin chân thành cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè, đã tạo điều kiện, động viên tác giả hoàn thành luận án Tác giả luận án Đào Thị Hồ Hương iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

v DANH MỤC HÌNH. vi DANH MỤC BẢNG.viii LỜI MỞ ĐẦU.Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG.TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG.

Khái niệm đầu tư công. Nội dung đầu tư công. Vai trò đầu tư công. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG.

Khái niệm hiệu quả đầu tư công. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư công. KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA.

Kinh nghiệm đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 36 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM.TỔNG QUAN ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM. Quy mô, cấu trúc đầu tư công.

Nguồn vốn đầu tư công. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM. Hệ số ICOR của đầu tư công. Chỉ số PIE-X.

ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM. Những kết quả đạt được. Tồn tại và nguyên nhân.93 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN NĂM 2026.

Định hướng phát triển kinh tế đến năm 2026 và tầm nhìn đến năm 2031. Tái cơ cấu vốn đầu tư công định hướng đến năm 2026. Cải cách Luật Quản lý nợ công. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM.

Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. Cải thiện cơ chế giám sát, đưa ra quy trình đánh giá hiệu quả đầu tư công. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công. Tăng cường tính minh bạch thông tin trong việc sử dụng vốn đầu tư công.

Kiểm soát chặt chẽ các nguồn vốn vay. Tăng cường huy động vốn tư nhân trong đầu tư công. ĐIỀU KIỆN VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP. 122 TÀI LIỆU THAM KHÁO.

123 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DNTN : Doanh nghiệp tư nhân DNNN : Doanh nghiệp nhà nước ĐTPT : Đầu tư Phát triển GDP : Tổng sản phẩm quốc dân NSNN : Ngân sách nhà nước NSLĐ : Năng suất lao động NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn OECĐ : Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức UBND : Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Xây dựng đường Ranh giới Hiệu quả đầu tư công.2: Tỷ lệ chi đầu tư công của chính phủ Hàn Quốc so với GDP.3: Tốc độ phát triển đầu tư công của Hàn Quốc (giá So sánh năm 2010).4: Chi đầu tư công của Hàn Quốc phân theo từng lĩnh vực (%).5: Vốn đầu tư công của Nhật Bản qua các năm.6: Cơ cấu chi đầu tư công của Nhật Bản phân theo lĩnh vực.1: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế GĐ 2006 – 2019.2: Chỉ số phát triển Vốn ĐTPT toàn xã hội (giá So sánh năm 2010).3: Cơ cấu Vốn ĐTPT toàn xã hội giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế GĐ 2006 – 2019.4: Phân nguồn vốn đầu tư công theo cấp độ quản lý.5: Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội (giá hiện hành) phân theo khoản mục đầu tư.6: Cơ cấu đầu tư công phân theo ngành kinh tế năm 2006 & 2019.7: Chỉ tiêu nợ công/GDP của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2019.8: So sánh Nợ công Việt Nam và các nước.9: Dư nợ nước ngoài của chính phủ theo chủ nợ.10: Tổng vốn ODA ở Việt Nam từ năm 2006 – 2016.11: Vốn ODA thu hút vào Việt Nam phân theo nguồn vốn.12: Cơ cấu sử dụng vốn ODA của Việt Nam giai đoạn 1993 - 2007.13: Hệ số ICOR và trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2019.14: Hệ số ICOR các nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2019.15: Tốc độ tăng trưởng đầu tư công và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 - 2019.16: Chi tiêu công cho ngành giao thông vận tải.17: Cơ cấu đường giao thông bộ của Việt Nam.18: Cơ cấu đường giao thông bộ của Việt Nam.19: So sánh Thời gian đi lại bình quân và Mật đồ đường cao tốc giữa Việt Nam và các nước.20: Chi đầu tư công trong ngành giao thông GĐ 2004-2011, theo giá hiện hành.21: Xếp hạng chất lượng cơ sở hạ tầng của các nước khu vực lân cận.22: Cơ cấu phát điện.23: Sản lượng điện thương phẩm bình quân đầu người.24: Chi đầu tư công cho lĩnh vực sản xuất điện, khí đốt.25: Hiệu quả chi đầu tư công cho sản xuất điện.26: Sản lượng nước máy bình quân đầu người.27: Tổng chi tiêu cho y tế của Việt Nam so với các quốc gia ở châu Á.28: Chi đầu tư công cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo.29: Cơ cấu chi đầu tư công trong ngành giáo dục của Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017. 90 viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư công PIP.1: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo giá so sánh năm 2010 phân theo thành phần kinh tế.2: Vốn đầu tư công giá hiện hành giai đoạn 2006-2019.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư công theo giá hiện hành phân theo cấp độ quản lý .4: Cơ cấu đầu tư công phân theo ngành kinh tế (%).5: Vốn đầu tư công theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế.6: Vốn đầu tư công giá hiện hành phân theo nguồn vốn.7: Một số chỉ tiêu chủ yếu về năng lực giao thông vận tải Việt Nam.8: Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2006 - 2019.9: Sản lượng nước máy thương phẩm giai đoạn 2006 - 2019.10: Hiệu quả chi tiêu công cho y tế giai đoạn 2007-2019.11 Tỷ lệ hộ nghèo theo vùng giai đoạn 2006-2019.12: Tác động của đầu tư công đối với giảm nghèo.13: Hiệu quả đầu tư công cho giáo dục giai đoạn 2007-2019.1: Khung phân tích đánh giá PIMA về quản lý đầu tư công của IMF.113 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008 hay cuộc chiến đấu với bệnh dịch trong thời gian qua đã đặt ra những vấn đề còn về việc phòng ngừa rủi ro cho nền kinh tế khi có bất ổn. Một trong những công cụ dùng để tác động vào nền kinh tế để thay đổi đó chính là đầu tư công. Đầu tư công nếu được thực hiện tốt sẽ là động lực phát triển kinh tế trong giai đoạn chống lại những rủi ro do bệnh dịch gây ra.

Chakraborty và Dabla- Norris (2011) vốn đầu tư công tác động đến tăng trưởng kinh tế. Hay IMF (2015) cho rằng tác động kinh tế và xã hội của đầu tư công phụ thuộc bởi hiệu quả đầu tư công. Ở Việt Nam đầu tư công cho phát triển chiếm tỷ trọng không nhiều trong tổng chi của Ngân sách Nhà nước (NSNN), tuy nhiên so với các quốc gia trong cùng khu vực thì tỷ trọng này vẫn là cao. Điều đó cũng thể hiện rằng Nhà nước có tác động lớn đến sự phát triển của nền kinh tế.

Tuy nhiên hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam hiện nay còn chưa cao. Theo kết quả nghiên cứu của Phó Thị Kim Chi và cộng sự (2013), đầu tư công ở Việt Nam mới chỉ có tác động đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn mà chưa có chiến lược để tác động trong khoảng thời gian dài. Hay CIEM (2013) trong nghiên cứu Đầu tư công, Nợ công và Mức độ bền vững của ngân sách ở Việt Nam đã khái quát về thực trạng đầu tư công và đánh giá hoạt động đầu tư công của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2012. Theo nghiên cứu của CIEM thì hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam chưa cao là do khung pháp lý chưa hoàn thiện và việc phấp cấp đầu tư công ở Việt Nam là chưa hợp lý.

Hay theo Vũ Thành Tự Anh (2013), để nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam cần phải đưa ra một quy trình chuẩn. Cũng theo Trần Kim Chung và cộng sự (2015), để cải thiện hiệu quả đầu tư công hiện nay ở Việt Nam cần phải tập trung vào chiều sâu thay vì để dàn trải như hiện nay. Tuy có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra, Việt Nam hiện nay vẫn còn thiếu một quy trình chuẩn để giúp nâng cao hiệu quả đầu tư công. 2 Khoảng trống trong nghiên cứu hiệu quả đầu tư công gắn với các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường.

Như vậy, liên quan đến nội dung hiệu quả đầu tư công, có những công trình nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước thực hiện rất công phu và là tài liệu tham khảo rất có giá trị. Tuy nhiên, vẫn có những khoảng trống nghiên cứu lớn như: -Chưa có công trình nghiên cứu tập trung, có hệ thống về cơ chế quản lý đầu tư công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đào Thị Hồ Hương (2021). Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-sy-kinh-te-hieu-qua-dau-tu-cong-trong-giai-doan-hien-nay-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn hiện nay ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn" có 143 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter