Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết qu
Luận án: Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phƣơng pháp nút mạch.
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng phì đại tuyến tiền liệt
- Số trang:
- 168 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Chẩn đoán hình ảnh
- Tác giả:
- Trịnh Tú Tâm
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng phì đại tuyến tiền liệt
Luận án tiến sĩ y học này tập trung vào đặc điểm lâm sàng của bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt (PĐLTTTL). Nghiên cứu mô tả chi tiết biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân. Các dấu hiệu lâm sàng được phân tích kỹ lưỡng. Mục tiêu xác định phổ triệu chứng học của bệnh. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Nó cung cấp cơ sở cho chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng sau này. Nắm vững đặc điểm lâm sàng là bước quan trọng. Nó định hướng nghiên cứu khoa học y tế về PĐLTTTL. Các triệu chứng ảnh hưởng trực tiếp chất lượng cuộc sống. Phân tích triệu chứng học sâu giúp phân loại bệnh nhân. Nó hỗ trợ quyết định điều trị.
1.1. Biểu hiện lâm sàng thường gặp của BPH
Bệnh nhân PĐLTTTL thường có biểu hiện lâm sàng đa dạng. Hội chứng đường tiểu dưới (LUTS) là phổ biến. Các triệu chứng bao gồm tiểu khó, tiểu nhiều lần, tiểu đêm. Dòng tiểu yếu, tiểu ngập ngừng cũng là dấu hiệu lâm sàng. Cảm giác tiểu không hết bàng quang gây khó chịu. Triệu chứng kích thích và tắc nghẽn là hai nhóm chính. Các đặc điểm lâm sàng này ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày.
1.2. Dấu hiệu lâm sàng chính và triệu chứng học
Dấu hiệu lâm sàng cốt lõi được ghi nhận. Chúng bao gồm thang điểm IPSS, đánh giá chất lượng cuộc sống (QoL). Phân tích triệu chứng học giúp định lượng mức độ nặng. Tiêu chuẩn quốc tế áp dụng để đánh giá. Kết quả cung cấp thông tin khách quan. Đây là cơ sở để so sánh trước và sau điều trị.
1.3. Đánh giá mức độ nặng nhẹ triệu chứng
Luận án tiến sĩ y học này đánh giá mức độ nặng nhẹ triệu chứng học. Thang điểm IPSS được sử dụng rộng rãi. Điểm số từ nhẹ đến nặng phân loại bệnh nhân. Mức độ nặng dấu hiệu lâm sàng quyết định hướng điều trị. Thông tin này giúp cá nhân hóa phác đồ. Nó cải thiện hiệu quả can thiệp.
II.Đánh giá cận lâm sàng chẩn đoán PĐLTTTL hiệu quả
Nghiên cứu khoa học y tế này tập trung vào cận lâm sàng trong chẩn đoán phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Các xét nghiệm y học và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò then chốt. Thăm dò chức năng cũng được thực hiện. Mục tiêu là cung cấp bức tranh toàn diện về tình trạng bệnh. Thông tin cận lâm sàng là nền tảng cho luận án tiến sĩ y học. Nó hỗ trợ xác định đặc điểm lâm sàng chính xác. Dữ liệu này hướng dẫn quá trình điều trị.
2.1. Các xét nghiệm y học cần thiết
Các xét nghiệm y học cơ bản được chỉ định. Bao gồm xét nghiệm máu, tổng phân tích nước tiểu. Đặc biệt, định lượng PSA (Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt) là quan trọng. Nồng độ PSA giúp loại trừ ung thư tuyến tiền liệt. Đây là cận lâm sàng không thể thiếu trong chẩn đoán.
2.2. Vai trò chẩn đoán hình ảnh tuyến tiền liệt
Chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò chủ đạo. Siêu âm tuyến tiền liệt qua đường bụng và đường trực tràng thực hiện. MRI tuyến tiền liệt cung cấp hình ảnh chi tiết. Nó đánh giá kích thước, thể tích, cấu trúc tuyến tiền liệt. Hình ảnh MRI cũng xác định các biến chứng. Đây là công cụ cận lâm sàng mạnh mẽ. Nó hỗ trợ lập kế hoạch điều trị.
2.3. Thăm dò chức năng tiết niệu chuyên sâu
Thăm dò chức năng tiết niệu được tiến hành. Đo tốc độ dòng tiểu tối đa (Qmax) là tiêu chí quan trọng. Lượng nước tiểu tồn dư (PVR) sau tiểu cũng được đo. Các chỉ số này đánh giá mức độ tắc nghẽn đường tiểu. Chúng cung cấp đặc điểm lâm sàng khách quan. Dữ liệu này cần thiết cho nghiên cứu khoa học y tế về PĐLTTTL.
III.Phương pháp nút động mạch điều trị phì đại lành tính
Luận án tiến sĩ y học này đánh giá sâu phương pháp nút động mạch (PAE). Đây là kỹ thuật can thiệp ít xâm lấn. Nó được dùng để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Nghiên cứu khoa học y tế này mô tả chi tiết quy trình. Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng được cải thiện. PAE đang trở thành lựa chọn thay thế phẫu thuật. Phương pháp này giảm thiểu rủi ro.
3.1. Tổng quan về kỹ thuật nút mạch tiền liệt tuyến
Kỹ thuật nút mạch tiền liệt tuyến (PAE) thực hiện qua da. Một ống thông nhỏ đưa vào động mạch đùi. Các động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt được tìm thấy. Hạt vi cầu tiêm vào các động mạch này. Chúng làm tắc nghẽn lưu lượng máu đến tuyến. Điều này gây teo nhỏ tuyến. Nó giảm bớt dấu hiệu lâm sàng do chèn ép.
3.2. Chỉ định và chống chỉ định điều trị nút mạch
Chỉ định điều trị PAE rõ ràng. Bệnh nhân có đặc điểm lâm sàng nặng. Triệu chứng đường tiểu dưới (LUTS) mức độ trung bình đến nặng. Không đáp ứng điều trị nội khoa. Hoặc không phù hợp phẫu thuật. Chống chỉ định bao gồm ung thư tuyến tiền liệt. Nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính. Hoặc dị ứng thuốc cản quang. Đánh giá kỹ lưỡng trước khi thực hiện. Điều này đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
3.3. Quy trình thực hiện can thiệp nút động mạch
Quy trình nút động mạch tuân thủ nghiêm ngặt. Chẩn đoán hình ảnh trước can thiệp là bắt buộc. Chụp DSA (chụp mạch số hóa xóa nền) được sử dụng. Nó xác định chính xác vị trí động mạch. Các bước tiến hành được mô tả chi tiết. Từ chuẩn bị bệnh nhân đến theo dõi sau can thiệp. Quy trình này đảm bảo hiệu quả điều trị. Nó giảm thiểu biến chứng.
IV.Kết quả điều trị phì đại tiền liệt tuyến bằng nút mạch
Luận án tiến sĩ y học này đánh giá kết quả điều trị PAE. Nghiên cứu khoa học y tế tập trung vào hiệu quả. Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng được theo dõi. So sánh trước và sau điều trị là trọng tâm. Phương pháp nút mạch mang lại nhiều lợi ích. Kết quả giúp xác nhận tính hiệu quả. Dữ liệu này củng cố vị trí của PAE. Nó là lựa chọn điều trị tiềm năng cho PĐLTTTL.
4.1. Hiệu quả cải thiện đặc điểm lâm sàng
Kết quả điều trị cho thấy cải thiện đáng kể. Đặc điểm lâm sàng như thang điểm IPSS giảm. Chất lượng cuộc sống (QoL) tăng lên. Biểu hiện lâm sàng như tiểu đêm, tiểu khó giảm rõ rệt. Dấu hiệu lâm sàng được theo dõi sát sao. Sự cải thiện này mang lại chất lượng sống tốt hơn. Nó khẳng định hiệu quả của phương pháp.
4.2. Thay đổi cận lâm sàng sau can thiệp
Sau nút mạch, các chỉ số cận lâm sàng thay đổi tích cực. Thể tích tuyến tiền liệt giảm. Chỉ số Qmax tăng, PVR giảm. Đây là những xét nghiệm y học quan trọng. Kết quả chẩn đoán hình ảnh cũng cho thấy thay đổi. MRI xác nhận giảm kích thước tuyến. Các thăm dò chức năng tiết niệu cải thiện rõ rệt. Điều này cung cấp bằng chứng khách quan.
4.3. Đánh giá an toàn và biến chứng phương pháp
Phương pháp nút mạch được đánh giá an toàn. Tỷ lệ biến chứng thấp. Các biến chứng thường nhẹ và thoáng qua. Bao gồm đau vùng tiểu khung, tiểu buốt tạm thời. Không có biến chứng nghiêm trọng nào được ghi nhận. Điều này nhấn mạnh tính an toàn của PAE. Nó là lựa chọn điều trị ít rủi ro.
V.Thiết kế nghiên cứu khoa học y tế và đối tượng thực hiện
Luận án tiến sĩ y học này áp dụng thiết kế nghiên cứu khoa học y tế cụ thể. Nó nhằm mục đích đánh giá hiệu quả điều trị PĐLTTTL bằng PAE. Phương pháp nghiên cứu được mô tả chi tiết. Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn kỹ càng. Điều này đảm bảo tính khách quan của dữ liệu. Quy trình thu thập số liệu được chuẩn hóa. Mục tiêu là cung cấp bằng chứng khoa học mạnh mẽ.
5.1. Thiết kế nghiên cứu tổng thể luận án tiến sĩ
Thiết kế nghiên cứu là một nghiên cứu can thiệp. Đây là loại hình nghiên cứu khoa học y tế có giá trị. Nghiên cứu tiến cứu, mô tả và phân tích. Số lượng bệnh nhân được lựa chọn cụ thể. Thời gian theo dõi được quy định rõ ràng. Điều này giúp đánh giá kết quả điều trị lâu dài.
5.2. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân chặt chẽ. Bao gồm tuổi, đặc điểm lâm sàng của PĐLTTTL. Chỉ số IPSS và QoL đạt ngưỡng nhất định. Xét nghiệm y học và chẩn đoán hình ảnh xác nhận. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm ung thư tuyến tiền liệt. Các bệnh lý nặng khác. Điều này đảm bảo tính đồng nhất của mẫu. Nó tăng độ tin cậy của luận án tiến sĩ y học.
5.3. Kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu y học
Số liệu được thu thập hệ thống. Bao gồm thông tin về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Dữ liệu kết quả điều trị cũng được ghi lại. Phần mềm thống kê chuyên dụng được sử dụng. Phân tích khoa học y tế đảm bảo tính chính xác. Kết quả phân tích làm cơ sở cho các kết luận.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 TRỊNH TÚ TÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHƢƠNG PHÁP NÚT MẠCH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 TRỊNH TÚ TÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHƢƠNG PHÁP NÚT MẠCH Chuyên ngành : Chẩn đoán hình ảnh Mã số : 62.66 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN QUỐC DŨNG 2. NGUYỄN XUÂN HIỀN HÀ NỘI - 2022 i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ - Ban giám đốc, Phòng Sau đại học, Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh - Viện nghiên cứu khoa học Y Dƣợc Lâm sàng 108 đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Quốc Dũng, PGS.TS Nguyễn Xuân Hiền, những ngƣời Thầy đã dìu dắt, chỉ bảo tận tình và mang lại cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập, thực hiện luận án tiến sĩ của mình cũng nhƣ trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo là những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Chẩn đoán hình ảnh, Tiết niệu của Viện nghiên cứu Khoa học Y Dƣợc Lâm sàng 108, Trƣờng Đại học Y Hà Nội, Học viện Quân Y, Bệnh viện Việt Đức đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ, nhân viên khoa Chẩn đoán hình ảnh, khoa Tim mạch can thiệp, phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện Hữu Nghị đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, thu thập số liệu nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin dành tất cả tình cảm yêu quý và biết ơn của mình gửi tới Cha Mẹ hai bên, Vợ và hai con yêu quý, những ngƣời thân trong gia đình nội ngoại, những ngƣời bạn đã luôn hết lòng yêu thƣơng, động viên tinh thần, giúp đỡ tôi và là điểm tựa vững chắc cho tôi trong cuộc sống. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Trịnh Tú Tâm ii LỜI CAM ĐOAN Tôi là TRỊNH TÚ TÂM, nghiên cứu sinh niên khóa 2014-2018, Viện Nghiên cứu khoa học Y Dƣợc Lâm sàng 108, chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh, xin đƣợc cam đoan: - Đây là luận án do tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.
Nguyễn Quốc Dũng và PGS. Nguyễn Xuân Hiền. - Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam. - Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi tôi thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Ngƣời viết cam đoan Trịnh Tú Tâm iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADC : Hệ số khuếch tán biểu kiến (Apparent Diffusion Coefficient) AUA : Hiệp hội Niệu khoa Hoa kỳ (American Urological Association) BN : Bệnh nhân BOO : Tắc nghẽn dòng ra từ bàng quang (Bladder Outlet Obstruction) BPH : Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (Benign Prostatic Hyperplasia) CHT : Cộng hƣởng từ CLVT : Cắt lớp vi tính cs : Cộng sự DSA : Chụp mạch số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography) DWI : Hình ảnh khuếch tán (Diffusion- weighted Imaging) ĐM : Động mạch EAU : Hiệp hội tiết niệu châu Âu (European Association of Urology) TCĐTD : Hội chứng đƣờng tiểu dƣới (Lower Urinary Tract Symptoms) IPSS : Thang điểm quốc tế về triệu chứng tuyến tiền liệt (International Prostate Symptom Score) Qmax : Tốc độ dòng tiểu tối đa iv QoL : Chỉ số chất lƣợng cuộc sống (Quality of Life) PA : ĐM tuyến tiền liệt (Prostatic artery) PVR : Lƣợng nƣớc tiểu tồn dƣ (Post-Void residual Volume) PSA : Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (Prostate Specific Antigen) PĐLTTTL : Phì đại lành tính tuyến tiền liệt TTL : Tuyến tiền liệt TURP : Phẫu thuật tuyến tiền liệt qua đƣờng niệu đạo (Transurethral resection of prostate) TNĐTND : Tắc nghẽn đƣờng tiết niệu dƣới T1W : Time 1 Weighted T2W : Time 2 Weighted v MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. GIẢI PHẪU TUYẾN TIỀN LIỆT. Hình thể ngoài và các tạng liên quan.
Phân vùng tuyến tiền liệt theo McNeal. Giải phẫu ĐM cấp máu vùng chậu và tuyến tiền liệt. PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT. Dịch tễ học.
Bệnh học phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Triệu chứng và tiến triển lâm sàng. Các xét nghiệm chẩn đoán. Các phƣơng pháp điều trị.
NÚT ĐỘNG MẠCH ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT. Lịch sử phát triển. Chỉ định và chống chỉ định. Thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng trƣớc can thiệp.
Kỹ thuật nút ĐM tuyến tiền liệt. CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM VỀ HIỆU QUẢ CỦA PHƢƠNG PHÁP NÚT ĐỘNG MẠCH. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu tại Việt Nam.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn.
Tiêu chuẩn loại trừ. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Chọn mẫu nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH. KỸ THUẬT CHỤP CỘNG HƢỞNG TỪ TUYẾN TIỀN LIỆT TRONG NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NÚT ĐM TUYẾN TIỀN LIỆT TRONG NGHIÊN CỨU.
Chuẩn bị trƣớc can thiệp. Tiến hành can thiệp. Theo dõi trong và sau tiến hành can thiệp. Tai biến và xử trí tai biến.
CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU. Các biến số lâm sàng, cận lâm sàng trƣớc can thiệp. Các chỉ tiêu đánh giá tổn thƣơng trên hình ảnh. Chỉ tiêu đánh giá trên hình ảnh nút mạch.
Các chỉ tiêu liên quan tới kết quả can thiệp. THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU. Thu thập số liệu. Xử lý số liệu.
ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH TRƢỚC CAN THIỆP. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng.
Đặc điểm hình ảnh trên cộng hƣởng từ. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐM TUYẾN TIỀN LIỆT TRÊN DSA. ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA NÚT ĐM TUYẾN TIỀN LIỆT. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHƢƠNG PHÁP NÚT ĐỘNG MẠCH TUYẾN TIỀN LIỆT.
Thay đổi điểm số lâm sàng theo thời gian. Liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng, kỹ thuật can thiệp với kết quả điều trị sau 12 tháng. 82 vii Chƣơng 4. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG.
Xét nghiệm sàng lọc ung thƣ tuyến tiền liệt. Điểm IPSS và QoL trƣớc can thiệp. Thể tích tuyến tiền liệt và tƣơng quan với điểm IPSS, QoL trƣớc can thiệp. Phân loại hình thái tuyến tiền liệt trên cộng hƣởng từ.
Mức độ phì đại lồi vào lòng bàng quang trên cộng hƣởng từ. Các xét nghiệm khác. KỸ THUẬT NÚT ĐỘNG MẠCH TUYẾN TIỀN LIỆT. Giải phẫu động mạch trên chụp mạch số hóa xóa nền.
Kỹ thuật nút mạch. Một số yếu tố cần quan tâm khi thực hiện kỹ thuật. TÍNH AN TOÀN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGẮN HẠN. Tỉ lệ nút tắc thành công.
Biến chứng sau can thiệp. Theo dõi sau can thiệp. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRUNG HẠN. Hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 12 tháng.
Liên quan giữa các yếu tố lâm sàng, hình ảnh với kết quả điều trị119 KẾT LUẬN. 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân loại Clavien – Dindo về biến chứng do can thiệp. Điểm quốc tế về triệu chứng tuyến tiền liệt.
Bảng điểm chất lƣợng cuộc sống. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các BN trong nghiên cứu. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng đƣờng tiểu dƣới của các BN trong nghiên cứu. Tần suất tiểu đêm của các BN trong nghiên cứu.
Điểm trung bình trƣớc điều trị của các triệu chứng đƣờng tiểu dƣới đánh giá theo thang điểm IPSS. Phân nhóm tổng điểm triệu chứng IPSS trƣớc điều trị. Liên quan giữa phân nhóm thể tích TTL và các thang điểm lâm sàng. Đặc điểm hình ảnh PĐLTTTL trên CHT.
Liên quan giữa phân loại PĐLTTTL trên CHT với điểm IPSS và QoL. Phân loại PĐLTTTL và mức độ lồi vào lòng bàng quang. PĐLTTTL lồi vào bàng quang và thang điểm lâm sàng. Phân loại giải phẫu ĐM chậu trong theo Yamaki.
Nguyên ủy ĐM TTL theo phân loại của Carnevale. Số lƣợng vòng nối ĐM TTL. Các dạng vòng nối của ĐM TTL. Lựa chọn đƣờng vào ĐM trong nghiên cứu.
Tỉ lệ can thiệp thành công về kỹ thuật trong nghiên cứu. Nguyên nhân chỉ nút tắc 1 bên. Lựa chọn hạt nút ĐM trong can thiệp. Kỹ thuật nút mạch và tai biến trong can thiệp.
Các biến chứng sau can thiệp. So sánh điểm số triệu chứng đƣờng tiểu dƣới trƣớc và sau can thiệp theo mốc thời gian. Mức độ thay đổi điểm số IPSS của mỗi triệu chứng lâm sàng sau can thiệp 6 tháng và 12 tháng. Thay đổi tổng điểm IPSS so với trƣớc can thiệp tại thời điểm 6 tháng và 12 tháng.
Mức độ thay đổi điểm QoL so với trƣớc can thiệp tại thời điểm 6 tháng và 12 tháng. Liên quan giữa thể tích TTL và đáp ứng điều trị 12 tháng. Liên quan giữa tình trạng PĐLTTTL lồi vào bàng quang và đáp ứng điều trị tại thời điểm 12 tháng. Liên quan giữa độ lồi vào bàng quang và đáp ứng điều trị tại thời điểm 12 tháng.
Liên quan giữa kỹ thuật PERFECTED và đáp ứng điều trị tại thời điểm 12 tháng. Liên quan giữa số bên khung chậu đƣợc nút tắc ĐM TTL và đáp ứng điều trị 12 tháng. 85 x DANH MỤC HÌNH Hình 1. Tuyến tiền liệt, ống dẫn tinh và túi tinh.
Phân vùng tuyến tiền liệt theo McNeal. Sơ đồ các nhánh ĐM và vòng nối cấp máu cho TTL. Tỉ lệ các vị trí xuất phát khác nhau của ĐM TTL. Nhuộm hóa mô miễn dịch yếu tố VIII/CD-34 ở BN PĐLTTTL.
Ảnh vi thể hạt nút mạch (E) gây tắc các vi mạch của TTL ở lợn. Ảnh vi thể biến đổi mô học TTL sau khi nút mạch .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Tú Tâm (2022). Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cậ [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-y-hoc-de-tai-nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-va-ket-qua-dieu-tri-phi-dai-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bang-ph-ong-phap-nut-mach
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cậ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phƣơng pháp nút mạch.
Luận án "Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cậ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cậ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cậ" thuộc chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cậ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cậ" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ y học đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cậ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.