Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh thoại của mạng gsm v
Luận án: Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh thoại của mạng gsm và ứng dụng thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên dựa trên các dãy phi tuyến
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
132
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thuật toán truyền dữ liệu qua kênh thoại của mạng GSM
- Số trang:
- 132 trang
- Trường:
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện tử
- Tác giả:
- Nguyễn Thanh Bình
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thuật toán truyền dữ liệu qua kênh thoại của mạng GSM
Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh thoại của mạng GSM và ứng dụng thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên để bảo mật dữ liệu. Kênh thoại GSM là kênh truyền thông được thiết kế riêng cho tín hiệu tiếng nói. Việc truyền dữ liệu qua kênh thoại gặp nhiều rào cản. Tín hiệu thoại trải qua quá trình nén và mã hóa nhiều tầng. Dữ liệu cần được biến đổi thành dạng tương thích với kênh truyền dẫn. Nghiên cứu đề xuất mô hình truyền dữ liệu hiệu quả. Hệ thống gồm khối nén, điều chế, giải điều chế và giải mã. Mục tiêu chính là đảm bảo truyền dữ liệu tin cậy. Kết quả đạt được có giá trị ứng dụng cao. Luận án gồm ba chương chính và phần kết luận. Chương một trình bày tổng quan về mạng GSM. Chương hai đề xuất thuật toán nén và truyền dữ liệu. Chương ba xây dựng thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên bảo mật.
1.1. Tổng quan về mạng GSM và kênh truyền thông
Mạng GSM là chuẩn thông tin di động phổ biến nhất trên thế giới. Kênh truyền thông trong GSM gồm kênh điều khiển và kênh lưu lượng. Kênh thoại sử dụng kỹ thuật truyền dữ liệu dạng số. Cấu trúc khung GSM chia theo thời gian và tần số. Kênh truyền dẫn bị ảnh hưởng bởi nhiễu và fading đa đường. Mã hóa kênh giúp giảm thiểu lỗi trong quá trình truyền. Giao thức truyền dữ liệu quy định cách truyền và nhận tín hiệu. Đặc tính kênh thoại khác biệt so với kênh dữ liệu thông thường. Bộ codec GSM nén tín hiệu thoại ở tốc độ thấp. Dữ liệu cần vượt qua bộ mã hóa thoại để đến đầu thu. Nghiên cứu tập trung vào kênh thoại TCH của mạng GSM. Kết quả phân tích làm cơ sở thiết kế thuật toán truyền dữ liệu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi ứng dụng
Mục tiêu chính là xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh thoại GSM. Nghiên cứu hướng tới giải pháp bảo mật dữ liệu trên kênh truyền thông. Đối tượng nghiên cứu là kênh thoại của mạng GSM. Phạm vi áp dụng gồm thông tin di động và lĩnh vực cơ yếu. Thuật toán phục vụ nhu cầu truyền dữ liệu an toàn. Kết quả nghiên cứu có thể mở rộng sang các mạng khác. Phương pháp nghiên cứu kết hợp lý thuyết và thực nghiệm. Các phép đo được thực hiện trên mô hình mô phỏng. Dữ liệu thử nghiệm kiểm chứng tính đúng đắn của thuật toán. Đóng góp chính gồm thuật toán nén, điều chế và bảo mật. Nghiên cứu góp phần phát triển kỹ thuật truyền dữ liệu hiện đại.
1.3. Đặc điểm tín hiệu thoại và kỹ thuật truyền dữ liệu
Tín hiệu tiếng nói có tính chất không dừng và biến đổi theo thời gian. Bộ mã hóa GSM nén tiếng nói ở tốc độ bit thấp. Điều chế tín hiệu biến đổi dữ liệu thành dạng tựa tiếng nói. Xử lý tín hiệu số đảm bảo dữ liệu qua được bộ codec. Kỹ thuật truyền dữ liệu cần thích ứng với đặc tính thoại. Tỷ lệ lỗi bit BER phản ánh chất lượng đường truyền. Các tham số mã hóa thoại được tận dụng để mang dữ liệu. Mã hóa kênh bổ sung khả năng phát hiện và sửa lỗi. Giao thức truyền dữ liệu quy định khuôn dạng khung. Kênh truyền dẫn yêu cầu tín hiệu có phổ phù hợp. Nghiên cứu khảo sát đặc tính thống kê của tiếng nói. Cơ sở này giúp thiết kế thuật toán điều chế phù hợp.
II. Kỹ thuật truyền dữ liệu và mã hóa kênh trong mạng GSM
Chương hai tập trung vào kỹ thuật truyền dữ liệu và mã hóa kênh trong mạng GSM. Nghiên cứu so sánh ba thuật toán nén dùng dự đoán tuyến tính. Mô hình dự đoán tuyến tính kích thích hỗn hợp MELP được lựa chọn. Bộ mã hóa MELP cải tiến hoạt động ở tốc độ thấp. Mã hóa kênh đảm bảo dữ liệu không bị hỏng khi truyền. Kênh truyền thông thoại có băng thông hạn chế. Kỹ thuật nén giúp tận dụng tối đa băng thông khả dụng. Cấu trúc bộ mã hóa gồm nhiều khối xử lý tín hiệu số. Phân tích phổ và ước lượng tham số là các bước quan trọng. Kết quả chương đề xuất thuật toán nén và truyền hoàn chỉnh. Giải pháp mở đường cho việc truyền dữ liệu qua kênh thoại.
2.1. Mã hóa kênh và nén tiếng nói trong GSM
Mã hóa kênh bảo vệ dữ liệu trước tác động của nhiễu. Kỹ thuật nén tiếng nói giảm tốc độ bit cần truyền. Mạng GSM dùng nhiều chuẩn mã hóa thoại khác nhau. Các chuẩn gồm mã hóa dạng sóng và mã hóa nguồn. Mã hóa lai AbS kết hợp ưu điểm của cả hai phương pháp. Bộ mã hóa lai cho chất lượng tốt ở tốc độ trung bình. Cấu trúc bộ mã hóa gồm khối phân tích và tổng hợp. Tham số thoại được lượng tử hóa và mã hóa kênh. Kỹ thuật truyền dữ liệu tận dụng khoảng trống trong khung thoại. Xử lý tín hiệu số thực hiện ở cả phía phát và thu. Kết quả so sánh giúp lựa chọn thuật toán phù hợp.
2.2. Bộ mã hóa MELP cải tiến tốc độ thấp
MELP là bộ mã hóa tiếng nói dùng dự đoán tuyến tính kích thích hỗn hợp. Mô hình MELP mô tả tín hiệu thoại bằng các tham số cơ bản. Các tham số gồm độ cao giọng, hệ số phổ và năng lượng. Bộ mã hóa MELP hoạt động hiệu quả ở tốc độ rất thấp. Nghiên cứu đề xuất cải tiến bộ mã hóa MELP tốc độ thấp. Cải tiến tập trung vào khâu lượng tử hóa tham số. Thuật toán mới giảm số bit cần truyền cho mỗi khung. Mã hóa kênh bổ sung bit sửa lỗi cho dữ liệu quan trọng. Kỹ thuật truyền dữ liệu dùng MELP làm nền tảng truyền dẫn. Quá trình giải mã MELP khôi phục tín hiệu ở đầu thu. Kết quả cho thấy chất lượng thoại được duy trì ở tốc độ thấp.
2.3. Xử lý tín hiệu số trong truyền dữ liệu qua kênh thoại
Xử lý tín hiệu số đóng vai trò trung tâm trong hệ thống truyền dữ liệu. Tín hiệu dữ liệu được chuyển đổi sang miền tần số. Phân tích phổ giúp định hình tín hiệu phù hợp kênh thoại. Các thuật toán lọc số loại bỏ thành phần nhiễu. Ước lượng tham số kênh nâng cao độ tin cậy. Mã hóa kênh kết hợp với xen kẽ giảm lỗi cụm. Điều chế tín hiệu ánh xạ bit dữ liệu lên sóng mang. Giải điều chế khôi phục dữ liệu tại phía thu. Kỹ thuật truyền dữ liệu yêu cầu đồng bộ chính xác. Tỷ lệ lỗi bit BER được đo để đánh giá hiệu năng. Kết quả xử lý tín hiệu số quyết định chất lượng truyền dẫn.
III. Điều chế tín hiệu và xử lý tín hiệu số cho kênh truyền dẫn
Điều chế tín hiệu là khâu then chốt trong thuật toán truyền dữ liệu. Kênh thoại GSM chỉ chấp nhận tín hiệu có dạng tựa tiếng nói. Dữ liệu số cần được điều chế thành tín hiệu phù hợp. Nghiên cứu đề xuất hai phương pháp điều chế chính. Phương pháp thứ nhất tạo tín hiệu tựa tiếng nói. Phương pháp thứ hai dùng kỹ thuật điều chế viễn thông truyền thống. Tín hiệu điều chế có cấu trúc phổ gần giống phổ tiếng nói. Xử lý tín hiệu số định hình phổ trước khi đưa vào kênh. Kỹ thuật truyền dữ liệu cần vượt qua bộ mã hóa thoại. Kênh truyền dẫn GSM có đặc tính tuyến tính trong dải thoại. Giải điều chế tín hiệu thu để khôi phục dữ liệu. Kết quả đánh giá dựa trên tỷ lệ lỗi bit BER.
3.1. Phương pháp điều chế tín hiệu tựa tiếng nói
Phương pháp điều chế tín hiệu tựa tiếng nói mô phỏng đặc tính thoại. Tín hiệu tựa tiếng nói có dạng sóng giống tiếng nói tự nhiên. Bộ mã hóa thoại GSM xử lý tín hiệu như tiếng nói thật. Dữ liệu nhúng vào tham số của tín hiệu tựa tiếng nói. Điều chế tín hiệu dựa trên mô hình tạo tiếng nói. Các tham số như độ cao giọng được điều khiển theo dữ liệu. Kỹ thuật này đảm bảo tín hiệu đi qua codec GSM. Xử lý tín hiệu số thực hiện phân tích và tổng hợp. Giải điều chế trích xuất dữ liệu từ tham số thu được. Tỷ lệ lỗi bit BER phụ thuộc vào độ chính xác ước lượng. Phương pháp có ưu điểm là tương thích hoàn toàn với GSM.
3.2. Điều chế tín hiệu kiểu viễn thông truyền thống
Điều chế viễn thông truyền thống dùng các kỹ thuật quen thuộc. Các kỹ thuật gồm điều chế biên độ, tần số và pha. Tín hiệu dữ liệu được ánh xạ lên sóng mang hình sin. Bộ mã hóa thoại có thể làm biến dạng tín hiệu điều chế. Kỹ thuật truyền dữ liệu cần hiệu chỉnh đặc tính tín hiệu. Mã hóa kênh giảm tác động của méo phi tuyến. Kênh truyền dẫn GSM có đáp ứng tần số không đồng đều. Cân bằng kênh được áp dụng tại phía thu. Xử lý tín hiệu số thực hiện lọc và khôi phục sóng mang. Giải điều chế tách dữ liệu từ tín hiệu thu. Tỷ lệ lỗi bit BER phản ánh hiệu quả phương pháp. Kết quả so sánh xác định ưu nhược điểm từng kỹ thuật.
3.3. Điều chế cấu trúc phổ gần giống tiếng nói
Phương pháp đề xuất kết hợp điều chế truyền thống và đặc tính thoại. Tín hiệu điều chế có cấu trúc phổ gần giống phổ tiếng nói. Phổ tín hiệu được định hình theo đường bao phổ thoại. Bộ mã hóa GSM khó phân biệt tín hiệu với tiếng nói thật. Điều chế tín hiệu giữ nguyên thông tin dữ liệu cần truyền. Kỹ thuật truyền dữ liệu đạt độ tin cậy cao hơn. Mã hóa kênh hỗ trợ phát hiện và sửa lỗi hiệu quả. Xử lý tín hiệu số điều chỉnh phổ theo thời gian thực. Kênh truyền dẫn thoại bảo toàn tín hiệu có phổ tựa thoại. Giải điều chế tín hiệu khôi phục dữ liệu chính xác. Kết quả cho thấy tỷ lệ lỗi bit BER được cải thiện rõ rệt. Phương pháp là đóng góp chính của luận án trong lĩnh vực này.
IV. Thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên từ dãy phi tuyến lồng ghép
Chương ba xây dựng thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên phục vụ bảo mật. Thuật toán dựa trên các dãy phi tuyến lồng ghép. Dãy phi tuyến lồng ghép có tính ngẫu nhiên tốt. Cấu trúc lồng ghép kết hợp nhiều dãy thành phần. Thanh ghi dịch và đa thức nguyên thủy tạo dãy cơ sở. Dãy có độ dài cực đại gọi là m-dãy. Các tính chất ngẫu nhiên của m-dãy được phân tích. Hàm tự tương quan của dãy đạt giá trị mong muốn. Thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên có chu kỳ lớn. Dãy phi tuyến lồng ghép nâng cao độ phức tạp tuyến tính. Kết quả ứng dụng trong mã hóa dữ liệu bảo mật. Thuật toán đáp ứng yêu cầu mật mã hiện đại.
4.1. Thanh ghi dịch và đa thức nguyên thủy
Thanh ghi dịch hồi tiếp tuyến tính là nền tảng tạo dãy. Đa thức nguyên thủy quyết định chu kỳ của dãy sinh ra. Dãy có độ dài cực đại đạt chu kỳ lớn nhất có thể. Các thuộc tính của m-dãy được nghiên cứu chi tiết. M-dãy có tính cân bằng và phân bố tốt. Hàm tự tương quan của m-dãy có dạng hai mức. Kỹ thuật truyền dữ liệu dùng m-dãy trong đồng bộ. Mã hóa kênh có thể ứng dụng m-dãy để trải phổ. Xử lý tín hiệu số khai thác tính ngẫu nhiên của dãy. Đa thức nguyên thủy được chọn để tối ưu chu kỳ. Cơ sở toán học đảm bảo độ tin cậy của thuật toán.
4.2. Dãy phi tuyến lồng ghép và tính chất ngẫu nhiên
Dãy lồng ghép được tạo từ các dãy thành phần xen kẽ. Cấu trúc lồng ghép làm tăng độ phức tạp của dãy. Dãy phi tuyến lồng ghép vượt trội so với dãy tuyến tính. Tính ngẫu nhiên được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Hàm tự tương quan đảm bảo khả năng đồng bộ tốt. Độ phức tạp tuyến tính cao ngăn chặn tấn công. Dãy phi tuyến chống lại phương pháp phân tích tuyến tính. Kỹ thuật truyền dữ liệu bảo mật dùng dãy làm khóa mã. Thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên đạt chuẩn ngẫu nhiên. Kết quả phân tích cho thấy tính an toàn cao. Giao thức truyền dữ liệu tích hợp dãy vào quá trình mã hóa.
4.3. Phương pháp sinh dãy lồng ghép phi tuyến
Nghiên cứu đề xuất ba phương pháp sinh dãy lồng ghép. Phương pháp thứ nhất dùng biến đổi d để tạo cấu trúc. Phương pháp thứ hai sử dụng hàm vết trong trường Galois. Phương pháp thứ ba tính trực tiếp giá trị thứ tự lồng ghép. Mỗi phương pháp có ưu điểm về tốc độ và bộ nhớ. Biến đổi d giúp kiểm soát thứ tự lồng ghép linh hoạt. Hàm vết cung cấp công cụ toán học mạnh mẽ. Phương pháp trực tiếp phù hợp ứng dụng phần cứng. Thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên kết hợp nhiều kỹ thuật. Xử lý tín hiệu số kiểm chứng chất lượng dãy sinh ra. Mã hóa kênh sử dụng dãy trong cơ chế bảo mật. Kết quả đạt được đáp ứng yêu cầu thực tế.
V. Mã sửa lỗi và tỷ lệ lỗi bit BER trong truyền dữ liệu
Chất lượng truyền dữ liệu được đo bằng tỷ lệ lỗi bit BER. Mã sửa lỗi là công cụ quan trọng trong kênh truyền thông. Kênh thoại GSM gây méo và lỗi trên tín hiệu truyền. Mã hóa kênh thêm bit dư thừa để phát hiện lỗi. Mã sửa lỗi cho phép khôi phục dữ liệu bị hỏng. Kỹ thuật truyền dữ liệu cần tối ưu giữa tốc độ và độ tin cậy. Nghiên cứu đánh giá BER trong các điều kiện khác nhau. Các phép đo được thực hiện trên kênh truyền dẫn mô phỏng. Kết quả so sánh giữa các thuật toán truyền thông. Mã sửa lỗi cải thiện đáng kể chất lượng truyền. Tỷ lệ lỗi bit BER phản ánh hiệu năng tổng thể hệ thống.
5.1. Đánh giá chất lượng truyền dữ liệu qua BER
Tỷ lệ lỗi bit BER là thước đo chuẩn cho kênh truyền dữ liệu. BER được tính bằng tỷ số bit lỗi trên tổng bit truyền. Kênh truyền thông thoại có đặc tính lỗi phức tạp. Lỗi xảy ra do nhiễu, fading và méo phi tuyến. Bộ mã hóa thoại gây ra lỗi cụm trên dữ liệu. Xử lý tín hiệu số giúp giảm ảnh hưởng của nhiễu. Kỹ thuật truyền dữ liệu được đánh giá qua mô phỏng. Các kịch bản khác nhau được thiết lập để đo BER. Kết quả đo phản ánh độ tin cậy của thuật toán. Giá trị BER thấp cho thấy chất lượng truyền tốt. So sánh BER giữa các phương pháp định hướng lựa chọn tối ưu.
5.2. Mã sửa lỗi và kỹ thuật hiệu chỉnh kênh
Mã sửa lỗi thêm cấu trúc dư thừa vào dữ liệu truyền. Mã hóa kênh bao gồm các lớp mã phát hiện lỗi. Mã khối và mã chập là hai họ mã phổ biến. Bộ giải mã sửa lỗi tại phía thu khôi phục dữ liệu. Xen kẽ dữ liệu phân tán lỗi cụm thành lỗi đơn. Kỹ thuật hiệu chỉnh kênh giảm thiểu tác động của méo. Giao thức truyền dữ liệu quy định cách chèn mã sửa lỗi. Xử lý tín hiệu số hỗ trợ giải mã mềm hiệu quả. Kết quả cho thấy BER giảm rõ rệt khi dùng mã sửa lỗi. Cân bằng kênh kết hợp với mã hóa nâng cao hiệu năng. Thuật toán truyền thông được tối ưu về độ phức tạp.
5.3. So sánh hiệu năng các thuật toán truyền thông
Nghiên cứu so sánh hiệu năng giữa các phương pháp điều chế. Các thuật toán truyền thông được đánh giá trên cùng điều kiện. Tiêu chí so sánh gồm BER, tốc độ và độ trễ. Phương pháp tựa tiếng nói đạt độ tương thích cao với GSM. Phương pháp viễn thông truyền thống có tốc độ cao hơn. Phương pháp cấu trúc phổ tựa thoại cân bằng hai ưu điểm. Mã sửa lỗi được áp dụng đồng đều cho các phương pháp. Kỹ thuật truyền dữ liệu tối ưu được lựa chọn cuối cùng. Kênh truyền dẫn thực tế được mô phỏng để kiểm chứng. Kết quả công bố cung cấp cơ sở cho ứng dụng thực tiễn. Tỷ lệ lỗi bit BER của phương án đề xuất đạt mức chấp nhận.
VI. Giao thức truyền dữ liệu và ứng dụng bảo mật kênh thoại
Giao thức truyền dữ liệu kết nối các khối chức năng trong hệ thống. Giải pháp bảo mật sử dụng thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên. Dữ liệu được mã hóa trước khi điều chế và truyền. Dãy phi tuyến lồng ghép tạo khóa mã có độ an toàn cao. Thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên chống lại các tấn công. Kỹ thuật truyền dữ liệu tích hợp mã hóa trong luồng xử lý. Mã hóa kênh và mã hóa bảo mật hoạt động bổ trợ. Giao thức quy định thứ tự mã hóa và truyền dẫn. Xử lý tín hiệu số đảm bảo dữ liệu mã hóa qua được kênh. Kết quả thử nghiệm xác nhận tính khả thi của giải pháp. Bảo mật kênh thoại đạt yêu cầu an toàn thông tin. Luận án mở ra hướng ứng dụng trong lĩnh vực cơ yếu.
6.1. Giải pháp bảo mật thông tin thoại di động
Bảo mật thông tin thoại di động là nhu cầu cấp thiết. Hệ thống GSM có nhiều điểm yếu về xác thực và mã hóa. Các tấn công phổ biến nhắm vào kênh truyền thông GSM. Nghiên cứu đề xuất giải pháp mã hóa cuộc gọi thoại. Giải pháp bổ sung lớp bảo mật trên nền GSM hiện có. Thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên tạo khóa mã mạnh. Dãy phi tuyến lồng ghép có độ phức tạp cao. Kỹ thuật truyền dữ liệu đảm bảo dữ liệu mã hóa qua kênh. Giao thức truyền dữ liệu quản lý khóa an toàn. Kết quả cho thấy khả năng chống nghe lén hiệu quả. Giải pháp phù hợp với yêu cầu cơ yếu chính phủ.
6.2. Ứng dụng dãy phi tuyến trong mã hóa dữ liệu
Dãy phi tuyến lồng ghép được ứng dụng trong mã hóa dữ liệu. Chuỗi khóa sinh từ dãy có tính ngẫu nhiên cao. Thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên kết hợp mã hóa dòng. Mã hóa dòng XOR dữ liệu với chuỗi khóa sinh ra. Độ dài chu kỳ lớn ngăn chặn việc tìm lại khóa. Độ phức tạp tuyến tính cao chống tấn công phân tích. Mã hóa kênh bảo vệ dữ liệu đã mã hóa khi truyền. Xử lý tín hiệu số duy trì đồng bộ giữa phát và thu. Giao thức truyền dữ liệu đảm bảo khôi phục khóa chính xác. Kết quả kiểm thử xác nhận tính đúng đắn của thuật toán. Bảo mật dữ liệu đạt tiêu chuẩn an toàn cao.
6.3. Kết quả thử nghiệm và đánh giá bảo mật
Thử nghiệm được thực hiện trên hệ thống mô phỏng hoàn chỉnh. Kênh truyền dẫn mô phỏng đặc tính kênh thoại GSM thực. Dữ liệu sau mã hóa được truyền qua mô hình codec thoại. Tỷ lệ lỗi bit BER được đo qua nhiều kịch bản. Kết quả cho thấy dữ liệu khôi phục chính xác sau giải mã. Thuật toán truyền thông đạt độ tin cậy mong muốn. Khả năng bảo mật được đánh giá qua các phép phân tích. Chuỗi khóa ngẫu nhiên vượt qua các kiểm định thống kê. Giao thức truyền dữ liệu hoạt động ổn định trong mô phỏng. Kết quả nghiên cứu đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Luận án đóng góp giải pháp truyền dữ liệu an toàn qua GSM.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (132 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG --------------------------------------- NGUYỄN THANH BÌNH XÂY DỰNG THUẬT TOÁN TRUYỀN DỮ LIỆU QUA KÊNH THOẠI CỦA MẠNG GSM VÀ ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN SINH SỐ GIẢ NGẪU NHIÊN DỰA TRÊN CÁC DÃY PHI TUYẾN LỒNG GHÉP ĐỂ BẢO MẬT DỮ LIỆU LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT HÀ NỘI – 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ii HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG --------------------------------------- NGUYỄN THANH BÌNH XÂY DỰNG THUẬT TOÁN TRUYỀN DỮ LIỆU QUA KÊNH THOẠI CỦA MẠNG GSM VÀ ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN SINH SỐ GIẢ NGẪU NHIÊN DỰA TRÊN CÁC DÃY PHI TUYẾN LỒNG GHÉP ĐỂ BẢO MẬT DỮ LIỆU Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Mã số: 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN XUÂN QUỲNH HÀ NỘI – 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat iii LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính mình. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình của bất kỳ tác giả nào khác. Người cam đoan Nguyễn Thanh Bình luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat iv LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sỹ này được nghiên cứu sinh thực hiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Nguyễn Xuân Quỳnh.
Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với GS.TSKH Nguyễn Xuân Quỳnh, TS. Lê Chí Quỳnh, GS.TS Nguyễn Bình, các thầy đã định hướng khoa học, chỉ dẫn thực hiện những nhiệm vụ cần thiết cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để công trình nghiên cứu này được hoàn thành. Nghiên cứu sinh xin được trân trọng cám ơn Ban Cơ yếu Chính phủ đã tạo điều kiện để nghiên cứu sinh hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu. Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Khoa Đào tạo sau đại học và các đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ, tạo điều kiện để hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Cuối cùng là sự biết ơn tới gia đình, bạn bè đã thông cảm, động viên giúp đỡ nghiên cứu sinh có thêm nghị lực để hoàn thành luận án này. luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
viii PHẦN MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN. 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan về mạng viễn thông di động GSM [1][2][29][34]. An toàn, bảo mật và một số điểm yếu về vấn đề này trong hệ thống mạng GSM [2,3,6,7,16,29,31,34]. Nguyên lý xác thực và bảo mật trong mạng di động GSM. Điểm yếu của bảo mật trong mạng di động GSM và một số tấn công phổ biến:.
Một số phương pháp bảo mật thông tin thoại di động [6][16][28][29]. Các phương pháp nén tiếng nói trong mạng GSM [33, 34]. Một số đặc điểm tín hiệu tiếng nói cơ bản của mạng GSM [33]. Quá trình tạo và các tính chất cơ bản của tiếng nói.
Mô hình hoá quá trình tạo tiếng nói [9][9b]. Các tính chất cơ bản của tiếng nói. Các phương pháp mã hoá tiếng nói cơ bản. Mã hoá dạng sóng.
Kỹ thuật nén tiếng nói trong thông tin di động GSM. Các bộ mã Codec trong mạng GSM. Cấu trúc một bộ mã hoá tiếng nói dùng phương pháp mã hoá lai AbS [16][8][10][30]. Một số loại mã hoá lai dùng trong liên lạc di động.
Kết luận chương 1. 31 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat vi CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT THUẬT TOÁN NÉN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO MẬT, TRUYỀN DỮ LIỆU QUA KÊNH THOẠI GSM. Lựa chọn giải pháp mã hóa mật cuộc gọi thoại di động trên kênh GSM. So sánh ba thuật toán nén dùng kỹ thuật dự đoán tuyến tính (LP Specch Model).
Mô hình và đề xuất bộ mã hoá dự đoán tuyến tính kích thích hỗn hợp MELP. Mô hình thuật toán mã thoại MELP. Quá trình mã thoại MELP được biểu diễn trên Hình 2. Quá trình giải mã MELP.
Đề xuất bộ mã hoá MELP cải tiến tốc độ thấp. Giải pháp điều chế và giải điều chế để truyền dữ liệu qua kênh thoại GSM. Phương pháp điều chế tín hiệu tựa tiếng nói. Đề xuất phương pháp điều chế tín hiệu kiểu viễn thông truyền thống có cấu trúc phổ gần giống phổ của tiếng nói.
Điều chế tín hiệu kiểu viễn thông truyền thống. Điều chế tín hiệu kiểu viễn thông truyền thống có cấu trúc phổ gần giống phổ của tiếng nói. Kết luận chương 2. 72 CHƯƠNG 3: BẢO MẬT DỮ LIỆU SỬ DỤNG THUẬT TOÁN SINH SỐ GIẢ NGẪU NHIÊN DỰA TRÊN DÃY PHI TUYẾN HAI CHIỂU LỒNG GHÉP.
Thanh ghi dịch và đa thức nguyên thủy. Dãy có độ dài cực đại. Các thuộc tính của m-dãy. Dãy có cấu trúc lồng ghép.
Xây dựng dãy lồng ghép và dãy phi tuyến lồng ghép. Các tính chất của dãy lồng ghép. Tính ngẫu nhiên. Hàm tự tương quan.
Các phương pháp sinh dãy lồng ghép và lồng ghép phi tuyến. Phương pháp sinh dãy lồng ghép sử dụng biến đổi d. Phương pháp sinh dãy lồng ghép sử dụng hàm vết. Phương pháp tính toán trực tiếp giá trị thứ tự lồng ghép.
88 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat vii 3. Thực thi dãy lồng ghép bằng phần cứng Vi xử lý. Ứng dụng dãy lồng ghép phi tuyến trong kỹ thuật mật mã. Thực thi thuật toán nén Melpe bằng Vi xử lý STM32F.
Lưu đồ thuật toán nén thoại Melpe trên ARM [24]. Lưu đồ thuật toán giải nén Melpe trên ARM [24]. Phân tích hiệu suất. Tối ưu hóa thuật toán (Optimization of algorithm).
Phân tích kết quả thực nghiệm. Lưu đồ giải thuật khối mã hóa/giải mã. Lưu đồ giải thuật khối mã hóa. Lưu đồ giải thuật khối giải mã.
Kết luận chương 3. 111 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2G Second Generation Thế hệ hai 3G Third Generation Thế hệ ba Third Generation Partnership 3GPP Dự án đối tác thế hệ thứ 3 Project A Adaptive Quadrature Điều chế biên độ thích nghi AQAM Amplitude Modulation vuông góc AuC Authentication Center Trung tâm xác thực Algebraic code-excited linear Dự đoán tuyến tính mã kích ACELP prediction thích đại số Adaptive Differential Pulse Điều chế sung mã vi sai thích ADPCM Code Modulation nghi B BSC Base Station Control Điều khiển trạm gốc BSS Base Station System Hệ thống trạm gốc BTS Base transceiver station Trạm phát sóng cơ sở C Conditional cochannel CCIP Nhiễu đồng kênh có điều kiện interference probability Code Division Multiple CDMA Đa truy nhập phân chia theo mã Access CN Core Network Mạng lõi CS Chanel Switching Chuyển mạch kênh CSD Circuit Switched Data Dữ liệu chuyển mạch Code-excited linear Dự đoán tuyến tính mã kích CELP prediction thích E luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ix EIR Equitment Identity Register Đăng ký nhận dạng thiết bị F Ghép song công phân chia theo FDD Frequency Division Duplex tần số Frequence Division Mutiplex Đa truy nhập phân chia theo tần FDMA Access số FIR Finite Impulse Response Bộ lọc Đáp ứng xung hữu hạn G Gateway GPRS Support Nod GGSN Nút hỗ trợ GPRS cổng e Gateway Mobile Service Trung tâm chuyển mạch các GMSC Center dịch vụ GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ gói vô tuyến Global System for Mobile Hệ thống toàn cầu cho truyền GSM Communication thông di động H HLR Home Location Register Đăng ký Thuê bao – HLR HF High Frequency 3-30Mhz I International Mobile Mã nhận dạng thuê bao di động IMSI Subscriber Identity quốc tế International Mobile IMT Thông tin di động toàn cầu Telecommunications IIR Infinite Impluse Response Bộ lọc đáp ứng xung vô hạn IP Internet Protocol Giao thức chuyển mạch gói ISI Inter-Symbol Interference Nhiễu giữa các ký hiệu International ITU Hiệp hội Viễn thông Quốc tế Telecommunications Union luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat x L LMS Least Mean Square Bình phương trung bình bé nhất LPC LinearPredictiveCoding Mã hóa dự đoán tuyến tính LSF Line Spectral Frequencies Tần số phổ vạch LSD Log Spectral Distortion Méo dạng phổ loga LSP Line Spectrum Pairs Cặp phổ vạch LTE Long-term evolution Phát triển dài lâu LTP Long Term Predictor bộ lọc dự đoán thời gian dài Linear Feedback Shift Thanh ghi dịch phản hồi tuyến LFSR Register tính LAI Location Area Identity Nhận diện vùng M Multiple-input and multiple- MIMO Đa đầu vào và đa đầu ra output MISO Multiple Input single Output Đa đầu vào đơn đầu ra MS Mobile Station Trạm di động ME Mobile Equitment Thiết bị di động MSC Mobile Switching Center Trung tâm chuyển mạch Mixed Excitation Linear Thuật toán nén dự đoán tuyến MELP Prediction tính kích thích hốn hợp MPE Multi Pulse Excited Đa xung kích thích N NGN Next Genneration Netword Mạng viễn thông thế hệ mới NSS Network Subsystem Hệ thống mạng lõi Network Management NMS Hệ thống quản lý mạng Subsystem O luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat xi Orthogonal Frequency Ghép kênh phân chia theo tần số OFDM Division Multiplex trực giao P PLMN Public Land Mobile Network Mạng thông tin di động mặt đất PCM Pulse Code Modulation Điều chế sung mã PS Packet switching Chuyển mạch gói Public Switched Telephone Mạng điện thoại chuyển mạch PSTN Network công cộng PESQ Perceptual Evaluation Speech Đánh giá chất lượng tín hiệu Quality thoại theo tri giác PN Pseudo Noise Giả ngẫu nhiên Q Quadrature Amplitude QAM Điều chế biên độ vuông góc Modulation QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ Quadrature Phase Shift QPSK Khoá dịch pha vuông góc Keying R RAN Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến RF Radio Frequency Tần số vô tuyến RNC Radio Network Controller Bộ điều khiển mạng vô tuyến S SCF Service Control Function Chức năg điều khiển dịch vụ SGSN Serving GPRS Support Node Nút hỗ trợ GPRS dịch vụ SISO Single Input Single Output Đơn đầu vào đơn đầu ra SMS Short Message Service Dịch vụ tin nhắn di động SDR Software Define Radio Vô tuyến điều khiển bằng phần mềm luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thanh Bình (2022). Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh [Luận án tiến sĩ, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-xay-dung-thuat-toan-truyen-du-lieu-qua-kenh-thoai-cua-mang-gsm-va-ung-dung-thuat-toan-sinh-so-gia-ngau-nhien-dua-tren-cac-day-phi-tuyen-long-ghep-de-bao-mat-du-lieu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh thoại của mạng gsm và ứng dụng thuật toán sinh số giả ngẫu nhiên dựa trên các dãy phi tuyến
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng thuật toán truyền dữ liệu qua kênh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.